Chương 1: Giới thiệu tông quan và định hướng nghiên cứu. + Chương 2: Cơ sở lý thuyết. + Chương 3: Thực nghiệm. + Chương 4: Kết luận và hướng phát trién.
Cơ sở lý thuyết CHUONG 2. Tổng quan về trí tuệ nhân tạo 2. Khái niệm Trí tuệ nhân tao (AI) là một trong những phân nghành nhỏ của khoa học máy tính, lĩnh vực này chủ yếu thiết kế các chương trình máy tính có thê làm được các tác vụ mả con người vốn giỏi, bao gồm hiểu được ngôn ngữ tự nhiên, hiểu lời nói và nhận dạng được hình ảnh. Vào giữa thế kỷ 20, thiết kế hệ thống trí tuệ nhân tạo được lấy ý tưởng từ sự am hiểu các khái niệm về cách hoạt động giống bộ não của loài người [3].
AI được tao ra nhằm thúc đây và nâng cao các hệ thống hoặc máy móc dé có thé hoạt động và làm được các tác vụ mà trước đó chỉ làm được bởi con người. Thuật ngữ này vẫn có thể được dùng cho những thiết bị máy móc hoặc những dự án có liên kết với việc phát triển những hệ thong sử dụng những kha năng suy luận giống con người. Cu thé, AI có kha năng xử lý cũng như có thé học được từ dữ liệu, đồng thời thực thi các chức năng như suy luận, phân loại, khám phá ý nghĩa từ dữ liệu, đưa ra nhận xét, khái quát hóa thông tin, va có thé học tập từ các trải nghiệm trong quá khứ. AI có thê làm các việc bao gồm việc phân loại ảnh, dự báo tương lai từ những đữ liệu hiện có ở hiện tại, xử lý ngôn ngữ, đồng thời nhiều chức năng khác mà trước đây thường yêu cầu sự tham gia chủ động của con người [4].
Machine Learning (ML) hay máy học là một mảng nhỏ trong lĩnh vực AI. Máy học cho phép phần mềm tự động dự báo kết quả một cách chính xác hơn trong khi không cần con người phải cải đặt cụ thể và chỉ tiết từng bước. Học máy dựa trên nguyên lý rằng nó có thé cài đặt các mô hình phân tích dựa vào những tap đữ liệu mẫu (training data) và từ đó sử dụng các mô hình này nhằm đưa ra kết qua dự đoán về những dit liệu mới mà không nhất thiết phải có các luật hoặc quy tắc cụ thể được lập trình trước. Quá trình này thường làm nâng cao tính chính xác của ứng dụng 20 Chương 2.
Cơ sở lý thuyết trong quá trình sử dụng. Học máy là một trong những công cụ hữu ích dé có thé tự động quá trình phân tích dit liệu và đưa ra dự báo kết quả, giúp tạo ra các phần mềm có thể "học" được từ dữ liệu và điều chỉnh hoạt động của chúng một cách chủ động trong khi không cần sự thao tác chỉ tiết từ phía con người [3]. Học sâu là một trong những phân ngành của AI và liên quan việc van dụng các công thức đã được lấy ý tưởng từ những kiến trúc cũng như những chức năng bộ não của con người. Học sâu thường vận dụng các mạng thần kinh nhân tạo nhằm làm các tác vụ có liên quan tới quá trình xử lý và phân tích dữ liệu.
Học sâu cũng có nhiệm vụ rất quan trọng đối với phát triển những ứng dụng thực tế và dịch vụ AI. Nó giúp cải thiện và làm tăng được tính tự động hóa. Học sâu còn cho phép các hệ thống có thể chủ động làm những nhiệm vụ như phân tích bộ dữ liệu và cũng như chủ động đưa ra các quyết định trong khi không cần sự điều chỉnh của con người. Những ứng dụng của học sâu rất đa dạng, từ trợ lý kỹ thuật số trong các phương tiện giao đến việc có thể điều khiến từ xa máy móc của những tòa nhà thông qua giọng nói, phát hiện khả nghi trong các giao dịch qua thẻ tín dụng, và thậm chí là ô tô tự lái.
Những công nghệ như thé này cũng có thé được áp dụng nhằm đề xuất nội dung tự động cho những chương trình truyền hình dựa trên thói quen của khán giả và những người bạn của những khán giả đó [Š]. Mục tiêu Mục tiêu của AI nói chung và máy học (ML) cùng với học sâu (DL) nói riêng là cải thiện tiện ích cho người sử dụng đồng thời tăng cường năng suất, đồng thời thúc đây sự tiễn bộ trong nhiều lĩnh vực tự động hóa, đồng hóa với thời đại hiện đại. Cụ thể, AI và ML tạo ra những khả năng cho những hệ thống và các ứng dụng tự học hỏi từ dữ liệu và thích nghỉ với môi trường. Nhờ đó làm ra các sản phẩm tri tuệ và các tiện ich thông minh hơn, có thé dự báo và những phản hồi nhanh chóng hơn.
Quy trình máy học Các giai đoạn điển hình bao gồm các công đoạn như sau [6] : 21 Chương 2. Cơ sở lý thuyết e Thu thập và tiền xử lý đữ liệu. e Xây dựng bộ dữ liệu. e Huấn luyện, đánh giá và sang lọc mô hình.
e Triên khai và giám sat. Thu thậpdữvaliệu tiên xửiý Xây dựng bộ dữ liệu Huấn luyện, đánh giá và sàng lọc mô hình Triển khai và giám sát Hình 2. Quy trình máy học a) Thu thập và tiền xử lý dit liệu Thu thập dữ liệu là công đoạn quan trọng nhất trong máy học. Dữ liệu sau quy trình thu thập sẽ tác động đến độ chính xác và sai số của mô hình học máy.
Nếu dữ liệu không phù hợp hoặc thiếu chính xác thì mô hình có thê không học được các mẫu chính xác do đó làm cho dự báo sẽ có tính chính xác thấp [6]. Dữ liệu thu thập có chất lượng hay không do nhiều yếu tô bao gồm sự đa dạng của các nguồn dit liệu bao gom những cuộc khảo sát, dữ liệu về lịch sử, các thiết bị cảm biến. Phương pháp thu thập dữ liệu cũng cần phải phù hop với nhu cầu nghiên cứu. Quy trình xử lý nguồn dit liệu gồm những giai đoạn như làm sạch, loại bỏ giá trị ngoại lai và chuẩn hóa bộ dữ liệu.
Thu thập bộ dữ liệu cần được tiến hành can thận. Bộ dữ liệu sau lay được có chất lượng cao sẽ giúp mô hình học máy “học” được các đặc trưng chính xác và cho dự báo chính xác cao. Dữ liệu thực tế thường bị nhiễu, không đầy đủ và không nhất quán. Các kỹ thuật tiền xử lý dữ liệu có thể cải thiện chất lượng dữ liệu, qua đó giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất của quá trình khai thác dữ liệu tiếp theo.
Tiền xử lý dữ liệu là bước quan trọng trong quá trình khám phá tri thức, bởi vì quyết định chất lượng phải dựa trên dữ liệu chất lượng. Phát hiện các bất thường trong dữ liệu, sửa chữa chúng sớm và giảm dữ liệu can phân tích có thê dan đên lợi ích lớn trong việc ra 22 Chương 2. Cơ sở lý thuyết quyết định. Tiền xử lý dữ liệu bao gồm việc làm sạch dữ liệu, chuẩn hóa, biến đồi, trích xuất và lựa chọn đặc trưng.
Đầu ra của một phương pháp tiền xử lý dữ liệu là một tập hợp đặc trưng mới sẽ tăng hiệu suất phân tích cuối cùng. Điều này xảy ra vì số chiều của dữ liệu và thời gian phân tích được giảm bớt, từ đó cho phép các thuật toán phân tích hoạt động hiệu quả hơn. Theo một cách nào đó, độ chính xác có thể được cải thiện [7]. b) Xây dựng bộ dữ liệu Giai đoạn chia nhỏ dữ liệu là giai đoạn thiết yếu trong máy học.
Bộ dữ liệu sẽ được phân tách thành ba phan: bộ dữ liệu dùng dé huấn luyện, bộ dữ liệu dùng dé xác nhận và bộ dữ liệu dùng dé thử nghiệm [6]. e Bộ dữ liệu huấn luyện tạo được áp dụng để đào tạo mô hình máy học. e Bộ dữ liệu kiểm định đề đánh giá độ lỗi của các mô hình máy học. Mô hình máy học sẽ được huấn luyện trên bộ dữ liệu huấn luyện và được đánh giá kết quả trên bộ đữ liệu kiểm định.
Việc so sánh này để xác định xem mô hình máy học có đang hoạt động tốt hay không và có cần thay đổi các thông số của các mô hình hay không. e Bộ dữ liệu thử nghiệm được áp dung dé đánh giá hiệu suất cuối cùng của những mô hình máy học. Mô hình máy học sẽ được huấn luyện từ bộ dữ liệu dùng để huấn luyện và tiếp sau đó được so sánh trên bộ dữ liệu thử nghiệm. Việc đánh giá so sánh này đề tìm ra các mô hình máy học có kết quả dự báo có tính chính xác trên bộ dữ liệu mới hay không.
c) Huấn luyện, đánh giá và sàng lọc mô hình. Khi có được bộ dữ liệu thì quá trình đào tạo những mô hình là giai đoạn quan trọng nhất trong học máy. Những mô hình học máy sẽ học cách phân biệt những mẫu trong bộ đữ liệu dùng dé huấn luyện và từ đó đưa ra các dự báo [6]. Cơ sở lý thuyết Quy trình huấn luyện áp dụng cho các mô hình máy học được chia ra các bước sau: e Lựa chọn mô hình: Đây là bước đầu tiên là chọn các mô hình máy học dé phù hợp với van đề nghiên cứu.
Có rất nhiều mô hình học may học khác nhau, tuy nhiên ở các mô hình đều có điểm mạnh và nhược điểm nhất định. e Khởi tạo mô hình: Sau khi chon mô hình máy học, cần khởi tạo những tham số của các mô hình. Những tham số của các mô hình là những giá trị kiểm soát cách mô hình học cách phân biệt các mẫu trong dữ liệu. e Huấn luyện mô hình: Việc huấn luyện được tiễn hành trên bộ dữ liệu huấn luyện.
Huấn luyện các mô hình sẽ bao gồm việc áp dụng các tham số dùng trong các mô hình đề phát hiện ra các mẫu trong bộ dữ liệu và từ đó sẽ có thé đưa ra được các dự báo. e_ Đánh giá các mô hình: Ngay sau khi các mô hình máy học được huấn luyện, thì cần phải đánh giá hiệu suất trên bộ dữ liệu kiểm định. Quá trình đánh giá mô hình sẽ giúp xác định xem các mô hình máy học có đang hoạt động tốt hay không và liệu có cần thay đổi các tham số của các mô hình hay không. e Tinh chỉnh mô hình: Nếu các mô hình máy học không hoạt động tốt trên bộ dữ liệu kiểm định, có thé cần tinh chỉnh và thay đổi các tham số trong các mô hình.
Quy trình điều chỉnh mô hình sẽ bao gồm việc thay đổi những giá trị của những tham số để cải thiện hiệu năng của các mô hình máy học.