Chương 1. Giới thiệu van dé Giới thiệu sơ lược về bài toán phân lớp dữ liệu chuỗi thời gian dựa trên thông tin motif, mục tiêu, nhiệm vu, giới hạn của đề tài, những kết quả luận văn đã đạt được, cấu trúc và tong quan từng chương của luận văn. Cơ sở lý thuyết Trình bày về các khái niệm và các vẫn đề có liên quan đến dữ liệu chuỗi thời gian, phân lớp, gom cụm dir liệu, các độ đo khoảng cách. được sử dung trong các chương sau của đề tài luận văn.
Các công trình liên quan Trình bày về các công trình khoa học liên quan đến bài toán tìm kiếm motif và phân lớp dữ liệu dựa trên thông tin motif đồng thời đánh giá về những ưu điểm và hạn chế của những công trình này Chương 4. Phương pháp giải quyết van dé Từ những đánh giá về các công trình khoa học liên quan, chương 4 sẽ đưa ra hướng tiếp cận dé giải quyết bai toán phân lớp dựa trên thông tin motif của dé tài luận văn đồng thời chi tiết về cách áp dụng các giải thuật liên quan trong qua trình phân lớp dữ liệu. Thực nghiệm Đề xuất cách ước lượng các tham số sử dụng trong giải thuật tìm kiếm điểm cực trị quan trọng, so trùng chuỗi con, gom cụm và trình bày những kết qua phan lớp trên các bộ dữ liệu mau với các motif tim kiếm bang giải thuật EP-C, EP-MK đồng thời so sánh kết quả phân lớp với cách tiếp cận truyền thống phân lớp bang giải thuật #-NN và độ do Euclid cũng như so sánh kết quả phân lớp giữa motif tìm kiếm băng giải thuật EP-C và EP-MK. Kết luận Trình bày tóm lược lại những van dé chính của luận văn, những kết quả đã đạt được và hướng phát triển đề tài.
Tài liệu tham khảo Phụ lục CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYET Chương nay sẽ trình bay các khái niệm va van dé có liên quan về phân lớp dữ liệu, chuỗi thời gian, gom cụm, các phương pháp thu giảm số chiều, rời rạc hóa chuỗi thời gian, các độ đo và cách đánh giá chất lượng của sự phân lớp. Phân lớp dữ liệu 2. Giới thiệu Phân lớp (classification) là dang phân tích dữ liệu nhằm rút trích các mô hình mô tả các lớp dữ liệu hoặc dự đoán xu hướng dữ liệu từ các mô hình đó.
Quá trình phan lớp gồm hai bước chính là hudn luyện (training) va phân lớp. Tại bước huẫn luyện sẽ tiến hành xây dựng Đô phân lớp (classifier) bang việc phân tích tập dữ liệu huấn luyện với các mẫu và nhãn lớp (class label) tương ứng. Một mẫu dữ liệu X được biểu diễn bởi một vecfor thuộc tính (attribute vector) X = (x1, X2, ., Xn) VỚI m là số lượng thuộc tính của tập dữ liệu huấn luyện. Bước huấn luyện có thé xem như là quá trình học của một ham ánh xạ: y = ƒ#{#) với y là nhãn lớp được dự đoán của mẫu X.
Thông thường ham ánh xạ được biểu diễn dưới dạng luật phân lớp, cây quyết định hoặc các công thức toán học. Tại bước phân lớp, bộ phân lớp được sử dụng dé thực hiện gan nhãn lớp cho các mau trong tap dit liệu kiểm thử (test set). Nếu độ chính xác của bộ phân lớp chấp nhận được thì bộ phân lớp có thể sử dụng để gán nhãn cho những mẫu chưa biết nhãn lớp. Trong lĩnh vực khai phá dữ liệu, phân lớp là một kỹ thuật rất phố biến, quan trọng và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, tài chính, y tế, an ninh,.
ƒ ‘yy ——_Ò_Ò _ | Classification algorithm XX J. al a = Training data -— | name age income loan_decision Sandy Jones youth low risky Bill Lee youth low risky ' Caroline Fox middle_aged high safe ————— Rick Field middle aged low risky —————— Susan Lake senior low safe Classification rules Claire Phips senior medium safe xui ==. Joe Smith middle_aged high safe ¬ * IF ave = youth THEN loan_decision = risky IF income = high THEN loan decision = safe IF age = middle_aged AND income = low THEN loan_ decision = risky Hình 2. Vi dụ về bai toán phân lớp dit liệu [7] 5 Hình 2.1 là ví dụ về ứng dung bai toán phân lớp trong van dé cho vay.
Từ tập dữ liệu về khách hàng cho vay trong quá khứ, giải thuật phân lớp sẽ thực hiện huấn luyện. Kết quả của quá trình huấn luyện là các luật phân lớp. Đối với phân lớp dữ liệu cũng như tác vụ khai phá dữ liệu khác, công việc xử lý dữ liệu trước khi đưa vào các mô hình là rất cần thiết, bước tiền xử lý giúp cho dữ liệu gốc có được qua thu thập có thể áp dụng được với các mô hình khai phá dữ liệu cụ thé. Tiền xử lý dữ liệu có thé giúp cải thiện kết qua phân lớp, một số kỹ thuật tiền xử lý thường được sử dụng gồm: = Làm sạch dữ liệu: các dữ liệu thu thập trong thực tế thường có xu hướng không day du, tồn tại dữ liệu nhiễu va dữ liệu không đồng nhất.
Làm sạch dit liệu có thé bồ sung những dữ liệu bị thiếu, loại bỏ nhiễu và khắc phục sự không đồng nhất. “ Tích hợp dữ liệu: dữ liệu có thé lẫy từ nhiều nguồn khác nhau. Tích hợp dữ liệu giúp giảm thiểu và hạn chế dư thừa dữ liệu. # Thu giảm dữ liệu: trường hop dữ liệu có kích thước lớn sẽ tăng độ phức tạp cho việc phân tích, tính toán.
Thu giảm dữ liệu giúp giảm kích thước dữ liệu bằng các loại bỏ những phan dư thừa va gift lai những đặc điểm chính của đữ liệu. = Biến đổi và rời rac hóa dữ liệu: giúp cho việc khai pha dữ liệu trở nên hiệu quả, và các mô hình trở nên dễ hiểu hơn, tăng độ tổng quát thông tin, giúp cho việc đơn giản hóa việc biểu diễn cũng như xử lý trên dữ liệu số. Giải thuật phan lớp k-NN Giải thuật &-NN (k-Nearest Neighbor) được sử dụng rat phố biến trong lĩnh vực khai phá dữ liệu nói chung và trong bài toán phân lớp nói riêng. Đây là phương pháp để phân lớp các đối tượng dựa vào khoảng cách gần nhất giữa đối tượng cần gán nhãn lớp và tất cả các đối tượng khác trong tập huấn luyện.
Với giải thuật #-NN thì một đối tượng sẽ được phân lớp theo lớp chiếm đa số trong & lân cận của nó, trong đó k là số nguyên dương được chọn khi thực hiện thuật toán. Việc chon giá tri k rat quan trong vi néu chon k qua nho thi két qua sé dé bi anh hưởng bởi nhiễu. còn nếu chọn k quá lớn thì nhiều phan tử lân cận chọn được có thé đến từ các lớp khác. Giải thuật k-NN [13] Trong hình 2.a với k = 1, mẫu ? sẽ thuộc lớp của lân cận gan nhất là lớp hình vuông.b với k = 4, mẫu ? sẽ thuộc lớp chiếm da số trong 4 lân cận gân nhất.
4 lân cận gần nhất của mẫu ? gồm 3 mẫu thuộc lớp hình vuông và 1 mẫu thuộc lớp tam giác, vì vậy mẫu ? thuộc lớp hình vuông. Máy vector hỗ trợ (Support Vector Machines — SVMs) SVMs là một phương pháp có thé phân lớp cho cả dir liệu tuyến tinh va dữ liệu phi tuyến. SVMs sử dụng một ham ánh xa phi tuyến dé ánh xạ dữ liệu gốc trong không gian ban đầu thành vào một không gian mới với số chiều nhiều hơn bằng cách sử dung các ham kernel phù hợp. Trong không gian mới SVMs sẽ tìm kiếm một siêu phang (hyperplane) dé phân tách tập dữ liệu thành hai lớp.
Ngoài sử dụng cho mục đích phân lớp, SVMs còn có thé sử dụng trong các tác vụ khai phá dữ liệu khác như hồi quy, gom cum,. Mac dù có thời gian huẫn luyện chậm nhưng phân lớp sử dung SVMs cho kết quả có độ chính xác cao và có khả năng phân lớp với những mô hình có đường biên quyết định (decision boundaries) phi tuyến phức tạp. Ngoài ra SVMs ít bị tình trạng gud khớp (overfitting) so với các phương pháp khác. SVMs được áp dụng trong một vai lĩnh vực thực tế như nhận dạng chữ số viết tay, nhận dạng giọng nói, nhận dạng đối tượng.
Mang nơ ron nhân tao (Artificial Neural Network - ANN). ANN là mô hình xử lý thông tin được mô phỏng dựa trên hoạt động của hệ thống thần kinh của sinh vật, bao gồm số lượng lớn các nơ ron được gan kết dé xử lý thông tin. ANN giống như bộ não con người, được học bởi kinh nghiệm thông qua huấn luyện, có khả năng lưu giữ những tri thức và sử dụng những tri thức đó trong việc phân lớp dữ liệu. ANN gồm tập hợp các nút được liên kết với nhau, mỗi liên kết giữa hai nút có một trọng số tương ứng.
Thông qua quá trình huấn luyện, ANN sẽ điều chỉnh các trọng số sao cho có thé dự đoán đúng nhãn lớp của các mẫu dữ liệu. Một trong những loại mạng no ron thông dung là mang nơ ron truyền thang da tang (Multilayer Feed-Forward Neural Network) (Hình 2. Input Hidden Output layer layer layer C : fey 1 K Hình 2. Mạng nơ ron truyền thăng đa tầng [7] Mạng nơ ron truyền thang đa tang gồm một fdng nhập (input layer), một hoặc nhiều fang ẩn (hidden layer) và một tang xuất (output layer).
Đối với bài toán phân lớp dữ liệu, số nút tại tầng nhập bang số lượng thuộc tính của mẫu dữ liệu huấn luyện, số nút tại tầng xuất tương ứng với số lượng lớp của bộ dữ liệu huấn luyện. số nút và số tầng của tầng ân được định nghĩa bởi người dùng. Mạng nơ ron có khả năng chịu đựng được đữ /iệu nhiễu (noisy data), có thể sử dụng trong trường hợp các thuộc tính của dit liệu có ít mối liên hệ và thích hợp với các dữ liệu có giá tri liên tuc (continuous-valued). Tuy nhiên nhược điểm của mạng nơ ron là khả năng diễn dịch kém.
Phân lớp dữ liệu chuỗi thời gian Khác với hầu hết các loại dữ liệu thông thường, dữ liệu chuỗi thời gian có ba đặc điêm đặc biệt như sau: dữ liệu chuỗi thời gian có sô chiêu lớn, các diém dir liệu trên chuỗi thời gian có sự tương quan cao và dir liệu có thé bị nhiễu. Chính ba đặc điểm này khiến cho việc phân lớp dữ liệu chuỗi thời gian băng các giải thuật phân lớp thông dụng như: SVMs, ANN, cây quyết định (Decision Tree) trở nên khó khăn và thường cho kết quả không tốt. Vi vậy để có thé dé dang áp dụng các giải thuật phân lớp trên dữ liệu thông thường, dữ liệu chuỗi thời gian cần phải biến đồi thành các vector đặc trưng trước khi thực hiện tác vụ phân lớp. Trong luận văn này, các chuỗi thời gian sẽ được biểu diễn thành các vector đặc trưng trước khi thực hiện phân lớp.