ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀO VĂN TUÂN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH TIẾP TỤC SỬ DỤNG DỊCH VỤ: MỘT NGHIÊN CỨU VỀ DỊCH VỤ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ VNPT CỦA KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE FACTORS INFLUENCING CONTINUANCE INTENTION TO USE SERVICES: AN EMPIRICAL STUDY ON VNPT E-BILLING SERVICE FOR BUSINESS CUSTOMERS IN BEN TRE Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh Mã số : 8340101 LUẬN VĂN THẠC SĨ BẾN TRE, tháng 3 năm 2024 CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Lê Hoành Sử.
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Phân hiệu ĐHQG Tp. HCM - Bến Tre ngày 23 tháng 03 năm 2024. Thành phần hội đồng đánh giá luận văn gồm: 1. Chủ tịch: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu .TS Phạm Quốc Trung.
Phản biện 1: TS. Phản biện 2: TS. Lê Hoành Sử. Ủy viên: TS.
Phạm Ngọc Trâm Anh. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trƣởng khoa quán lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sữa chữa (nếu có) TRƢỞNG KHOA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP i ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc __________ _________ NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Đào Văn Tuân MSHV: 2170951 Ngày, tháng, năm sinh: 06/05/1982 Nơi sinh: Bến Tre Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 8340101 I. TÊN ĐỀ TÀI: Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ: Một nghiên cứu về dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT của khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Factors influencing continuance intention to use services: An empirical study on vnpt e-billing service for business customers in Ben Tre). NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG: Đo lƣờng mức độ tác động của tính dễ sử dụng cảm nhận, tính hữu ích cảm nhận, rủi ro cảm nhận, chất lƣợng dịch vụ và hình ảnh thƣơng hiệu lên giá trị cảm nhận vả sự hài lòng về dịch vụ của khách hàng.
Đo lƣờng mức độ tác động của giá trị cảm nhận vả sự hài lòng về dịch vụ lên ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm giúp các công ty dịch vụ có liên quan nhằm cải tiến dịch vụ và duy trì khách hàng của mình. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/09/2023 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 05/01/2024 V.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân Tp.năm…… CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƢỞNG KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP (Họ tên và chữ ký) ii LỜI CẢM ƠN Luận văn thạc sĩ là cột mốc kết thúc chƣơng trình học và là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiêu đƣợc hoàn thành một cách bài bản nhất của tôi về lĩnh vực khoa học xã hội. Vì vậy nó có ý nghĩa đối với tôi về mặt kỉ niệm, học thuật cũng nhƣ làm tiền đề giúp tôi phát triển sự nghiệp sau này. Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân, ngƣời thầy đã luôn tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng chân thành cảm ơn thầy, cô khoa Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm trong hai năm học tập tại trƣờng Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh cũng nhƣ hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp và những anh chị khóa trƣớc đã chia sẻ nhiều kinh nghiệm và tài liệu để giúp tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Cuối cùng, tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, là nguồn động viên rất lớn cho tôi trong suốt quá trình học tập. Một lần nữa tôi chân thành gửi lời tri ân sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân cùng toàn thể thầy cô, gia đình và bạn bè. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2024.
Tác giả luận văn Đào Văn Tuân iii TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ Với những lợi ích mà hóa đơn điện tử mang lại, việc triển khai và áp dụng ở các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ. Việc sử dụng hóa đơn điện tử giúp doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí, dễ dàng quản lý hóa đơn,. Khi sử dụng hóa đơn điện tử, doanh nghiệp không cần chờ đợi nhận hóa đơn giấy nhƣ cách làm truyền thống trƣớc đây. Do đó, ngày càng có nhiều đơn vị công nghệ lấn sân sang phát triển phần mềm hóa đơn điện tử.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, nghiên cứu này có vai trò rất quan trọng cho nhà cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT trong việc duy trì và giữ chân khách hàng và đây đƣợc xem là trọng tâm cần hƣớng tới. Nghiên cứu đã đề xuất mô hình cấu trúc các nhân tố ảnh hƣởng đến ý định tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử VNPT bao gồm: tính hữu ích cảm nhận, dễ sử dụng cảm nhận, chất lƣợng dịch vụ, hình ảnh thƣơng hiệu, rủi ro cảm nhận, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và ý định tiếp tục sử dụng. Nghiên cứu đƣợc tiến hành thông qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Nghiên cứu sơ bộ gồm nghiên cứu định tính sơ bộ và nghiên cứu định lƣợng sơ bộ nhằm hoàn thiện các biến quan sát trƣớc khi tiến hành khảo sát chính thức và khảo sát sơ bộ 70 mẫu để đánh giá độ tin cậy của dữ liệu.
Nghiên cứu định lƣợng chính thức đƣợc tiến hành bằng phần mềm SmartPLS 2.0 để phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM với dữ liệu gồm 270 mẫu là những khách hàng đang sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử VNPT tại Bến Tre. Kết quả nghiên cứu cho thấy, từ 11 giả thuyết mong đợi ban đầu, có 10 giả thuyết có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%. Cụ thể là giá trị cảm nhận chịu tác động của bốn yếu tố dễ sử dụng cảm nhận, tính hữu ích cảm nhận, hình ảnh thƣơng hiệu và chất lƣợng dịch vụ. Sự hài lòng chịu sự tác động tích cực của ba yếu tố giá trị cảm nhận, hình ảnh thƣơng hiệu và chất lƣợng dịch vụ.
Ý định cảm nhận chịu sự tác động đáng kể của sự hài lòng và giá trị cảm nhận, hai yếu tố này giải thích đƣợc 78,8% sự biến thiên của ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT tại Bến Tre. iv ABSTRACT With the numerous benefits that electronic invoices (e-invoices) bring, the deployment and adoption of e-invoices in businesses becomes especially vital. The use of e-invoices helps businesses save time and costs, as well as facilitate invoice management. When using e-invoices, businesses no longer need to wait for paper invoices as in traditional practices.
Therefore, there is a growing number of technology companies developing e-invoicing software. In the current competitive environment, this study plays a crucial role for the VNPT, an e-invoicing service provider, in maintaining and retaining customers, which is considered a focal point. The study has proposed a model outlining the factors influencing the intention to continue using VNPT e-invoice, including perceived usefulness, perceived ease of use, service quality, brand image, perceived risk, perceived value, satisfaction, and continuance usage intention. The study was conducted in two phases: preliminary research and formal research.
The preliminary research included qualitative and quantitative research to refine observed variables before conducting the formal research. A preliminary survey of 70 samples was conducted to assess the reliability of the data. The formal quantitative research was carried out using SmartPLS 2.0 software to analyze the PLS-SEM model with a dataset of 270 samples, representing customers using VNPT e-invoicing software in Ben Tre Province. The research results indicate that out of the 11 initial hypotheses, 10 hypotheses have a statistical significance at a 95% confidence level.
Specifically, perceived value is influenced by four factors: perceived ease of use, perceived usefulness, brand image, and service quality. Satisfaction is positively influenced by perceived value, brand image, and service quality. Continuance usage intention is significantly influenced by satisfaction and perceived value. These two factors explain 78.8% of the variance in the intention to continue using VNPT e-invoicing service in Ben Tre Province.
v LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ LUẬN VĂN Tôi tên Đào Văn Tuân là học viên lớp cao học Quản trị kinh doanh của Trƣờng Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ: Một nghiên cứu về dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT của khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre là do tôi tự nghiên cứu, có căn cứ vào kết quả của các nghiên cứu trƣớc, không sao chép của bất kỳ ai. Dữ liệu đƣợc thu thập từ 270 khách hàng đã sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử VNPT tại địa bàn tỉnh Bến Tre. Tôi xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai phạm, tôi sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm và mọi hình thức kỷ luật theo quy định của trƣờng.
Ngƣời thực hiện luận văn Đào Văn Tuân vi MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .1 Phạm vi về thời gian nghiên cứu .2 Phạm vi về không gian nghiên cứu .3 Phạm vi về đối tƣợng nghiên cứu .4 Phạm vi về nội dung nghiên cứu .5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU .6 BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .1 TỔNG QUAN VỀ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ.1 Định nghĩa về hóa đơn điện tử.2 Cơ sở pháp lý của hóa đơn điện tử .3 Đặc điểm của hóa đơn điện tử .4 Lợi ích của hóa đơn điện tử .5 Dịch vụ hóa đơn điện tử của VNPT .2 LÝ THUYẾT NỀN CỦA NGHIÊN CỨU .1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .2 Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng (TAM2) .3 Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) .4 Mô hình sự thành công của hệ thống thông tin iss của DELONE và MCLEAN .5 Lý thuyết chấp nhận thƣơng mại điện tử của ngƣời tiêu dùng .3 LƢỢC KHẢO NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN .4 CÁC KHÁI NIỆM CỦA NGHIÊN CỨU .1 Dễ sử dụng cảm nhận.2 Tính hữu ích cảm nhận .3 Chất lƣợng dịch vụ .4 Rủi ro cảm nhận .5 Hình ảnh thƣơng hiệu .