Chương 1. ỨNG DỤNG KẾT QUẢ TÍNH TOÁN THỦY LỰC BẰNG MÔ HÌNH MIKE 11 MÔ PHỎNG DIỄN BIẾN LÒNG DẪN SÔNG HỒNG ĐỂ DỰ BÁO XU THẾ BIẾN ĐỔI LÒNG DẪN. Khái quát về mô hình MIKE11. Đề xuất các kịch bản tính toán và xây dựng mô hình tính toán diễn biến xói lở, bồi lắng.
Kết quả tính toán mô phỏng diễn biến lòng dẫn sông Hồng theo các kịch bản. Kết luận chương 2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ ỔN ĐỊNH SÔNG HỒNG. Các giải pháp về quản lý khai thác cát ở hạ du sông Hồng.
Các giải pháp tổng hợp về ổn định lòng dẫn sông Hồng .75 Kết luận Chương 3 .77 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .79 TÀI LIỆU THAM KHẢO .81 DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Lưu lượng bùn cát lơ lửng và sai số quân phương tương đối tại các trạm thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình. Lưu lượng bùn cát lơ lửng và sai số quân phương tương đối tại các trạm thời kỳ sau khi có hồ Hòa Bình. Tỷ lệ đóng góp dòng chảy bùn cát lơ lửng hàng năm của 3 nhánh Đà, Thao, Lô vào sông Hồng thời kỳ trước và sau khi có hồ Hòa Bình.
Tổng lưu lượng bùn cát lơ lửng trong các mùa dòng chảy thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình. Tổng lưu lượng bùn cát lơ lửng trong các mùa dòng chảy thời kỳ sau khi có hồ Hòa Bình. Lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân các mùa dòng chảy thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình. Lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân các mùa dòng chảy thời kỳ sau khi có hồ Hòa Bình.
So sánh lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân trong các mùa dòng chảy giữa hai thời kỳ trước và sau khi có hồ Hòa Bình. Tỷ lệ đóng góp dòng chảy bùn cát lơ lửng từng mùa của ba nhánh Đà, Thao, Lô vào sông Hồng thời kỳ trước và sau khi có hồ Hòa Bình (%). Các đặc trưng của lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân tháng lớn nhất và nhỏ nhất thời kỳ trước khi cò hồ Hòa Bình. Các đặc trưng của lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân tháng lớn nhất và nhỏ nhất thời kỳ sau khi cò hồ Hòa Bình.
Các đặc trưng của Lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân 3 tháng lớn nhất và nhỏ nhất thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình. Các đặc trưng của lưu lượng bùn cát lơ lửng bình quân 3 tháng lớn nhất và nhỏ nhất thời kỳ sau khi có hồ Hòa Bình. Các thông số thiết kế các hồ chứa thượng nguồn. Địa hình lòng dẫn sông Hồng- Thái Bình.
Các trạm thủy văn dùng để hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình Mike 11. Thông số Thủy lực của hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình. Các trạm thủy văn dùng để hiệu chỉnh và kiểm định thông số mô hình Mike 11. Kết quả hiệu chỉnh thông số mô hình thủy lực với trận lũ 1996.
Kết quả kiểm định thông số mô hình thủy lực với trận lũ 2002. Kết quả tính toán hệ số tương quan trong trường hợp hiệu chỉnh. Kết quả tính hệ số tương quan trong trường hợp kiểm định. Vị trí các điểm khai thác cát trên địa bàn Thành phố Hà Nội .Lượng khai thác cát ước tính của các tỉnh dọc sông Hồng.64 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.
Sạt lở bờ hữu Hồng đoạn Sơn Tây. Hàm lượng phù sa tại trạm Sơn Tây. Hồ Hòa Bình xả lũ. Lũ sông Hồng tại khu vực ngã ba Lô - Hồng.
Sông Hồng mùa nước lũ. Ví trí 165 mặt cắt được đo vẽ hàng năm. Mô hình phân phối lưu lượng bùn cát lơ lửng trong năm của hai thời kỳ: trước và sau khi có hồ Hòa Bình. Chế độ dòng chảy của đoạn sông đơn được mô tả bằng hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng Saint – Vernant.
Sơ đồ hệ thống sông Hồng-Thái Bình tính toán thủy lực. Sơ đồ hệ thống hồ chứa trên lưu vực sông Hồng. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Trung Hà. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Sơn Tây.
Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hà Nội. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hưng Yên. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Phủ Lý. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Gián Khẩu.
Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Quyết chiến. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Thượng cát. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Bến hồ. Quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Triều Dương.
Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Trung Hà– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Sơn Tây– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hà Nội– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Hưng Yên– Lũ tháng 8- 2002.
Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Gián Khẩu– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Quyết Chiến– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Thượng Cát– Lũ tháng 8- 2002. Đường quá trình mực nước tính toán và thực đo tại trạm Triều Dương – Lũ tháng 8- 2002.
Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng bùn cát tại trạm Sơn Tây cho trận lũ năm 1996. Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng bùn cát tại trạm Hà Nội cho trận lũ năm 1996. Kết quả hiệu chỉnh lưu lượng bùn cát tại trạm Thượng Cát cho trận lũ năm 1996. Kết quả kiểm định lưu lượng bùn cát tại trạm Hà Nội cho trận lũ năm 2002.
Kết quả kiểm định lưu lượng bùn cát tại trạm Sơn Tây cho trận lũ năm 2002. Kết quả kiểm định lưu lượng bùn cát tại trạm Thượng Cát cho trận lũ năm 2002. Bản đồ vị trí khai thác cát khu vực dọc sông Hồng. Quá trình diễn biến lòng dẫn sông Đà.
Quá trình diễn biến lòng dẫn đoạn sông từ Ngã ba Thao – Đà đến cửa Đuống. Quá trình diễn biến lòng dẫn đoạn sông từ sau Ngã ba sông Đuống đến Ngã ba Sông Luộc. Quá trình diễn biến lòng dẫn đoạn sông từ Ngã ba sông Luộc đến cửa biển. Tính cấp thiết của đề tài Diễn biến lòng dẫn luôn gắn liền với quá trình vận động của dòng sông.
Mối quan hệ giữa dòng chảy và lòng dẫn liên quan mật thiết đến cân bằng bùn cát cũng như quá trình khai thác, chỉnh trị sông của con người. Những năm gần đây, việc khai thác nguồn nước và bãi sông ngày càng mạnh mà điển hình là xây dựng hồ chứa thủy lợi thủy điện và khai thác cát. Mất cân bằng bùn cát có tác động sâu sắc và lâu dài đến tài nguyên nước và môi trường lưu vực sông, bao gồm cả tác động tích cực và tác động tiêu cực. Cùng với nó là hiện tượng xói bồi lòng sông, sạt lở bờ sông diễn ra mạnh mẽ ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, kinh tế và xã hội cũng như an toàn đê điều.
Sạt lở bờ hữu Hồng đoạn Sơn Tây Lượng phù sa lơ lửng của sông Hồng lớn nhất trong các sông ở Việt Nam, xếp vào loại các sông nhiều phù sa của thế giới. Trung bình nhiều năm chuyển qua trạm Sơn Tây trên sông Hồng thời đoạn 1985 – 1990 đạt từ 114 – 115.106 tấn/năm, với tổng lượng nước 118. So với sông Mê Kông khi vào Việt Nam với tổng lượng nước đạt gần 500.109m3/năm nhưng chỉ có tổng lượng phù sa 95.106 tấn/năm (Diện tích lưu vực Mê Kông 795.000km2, sông Hồng 143.600km2 tính đến Sơn Tây). Hàm lượng phù sa sông Hồng lớn gấp 5 lần sông Mê Kông.
2 Độ đục nước sông biến đổi mạnh theo các mùa dòng chảy: rất lớn trong mùa lũ và rất nhỏ trong mùa kiệt. Độ đục bình quân mùa lũ thường lớn hơn từ 1,7 đến 2 lần độ đục bình quân năm. So với độ đục bình quân mùa kiệt, độ đục bình quân mùa lũ lớn gấp từ 4 dến chín lần đối với thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình và từ 3 đến 5 lần đối với kỳ sau khi có Hồ Hòa Bình. Do tác dụng của hồ Hòa Bình, mức độ phân hóa độ đục nước sông giữa hai mùa lũ và kiệt bớt sâu sâu sắc hơn, đặc biệt là trên sông Đà.
Tỷ số giảm từ 9 lần trong thời kỳ trước khi có hồ Hòa Bình xuống còn khoảng 3 lần ở thời kỳ sau khi có hồ Hòa Bình. Từ khi hồ Hòa Bình bắt đầu hoạt động, độ đục nước sông bình quân các mùa tại các trạm ở hạ lưu đều giảm đi rõ rệt, đặc biệt là trên sông Đà. Độ đục bình quân mùa lũ tại Hòa Bình giảm 7,49 lần; tại Sơn Tây giảm 1,81 lần; tại Hà Nội giảm 1,37 lần và tại Thượng Cát giảm 1. Độ đục bình quân mùa kiệt tại Hòa Bình giảm 2,39 lần; tại Sơn Tây giảm 1,47 lần; tại Hà Nội giảm 1,14 lần và tại Thượng Cát giảm 1,04 lần.
Qs14000 (kg/s) 12000 10000 8000 6000 4000 2000 0 Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Thêi kú tríc khi cã hå Hßa B×nh Thêi kú sau khi cã hå Hßa B×nh Hình 2. Hàm lượng phù sa tại trạm Sơn Tây B 3 Ngoài ra, trong những năm gần đây, cùng với sự biến đổi khí hậu toàn cầu, dòng chảy của các sông cũng có sự biến động bất thường không theo quy luật, nạn khai thác cát tràn lan không theo quy hoạch càng góp phần làm mất cân bằng bùn cát trong sông. 3 Vì vậy, việc nghiên cứu xu thế biến đổi lòng dẫn sông Hồng giai đoạn 2020 – 2050 là hết sức quan trọng và cần thiết. Mục đích đề tài − Đánh giá được diễn biến lòng dẫn sông Hồng từ năm 2001 đến nay; − Dự báo diễn biến lòng dẫn sông Hồng đến năm 2050 theo các kịch bản khai thác tài nguyên và đề xuất giải pháp ổn định lòng dẫn.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3. Cách tiếp cận Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sông Hồng trên địa bàn Hà Nội. Đây là vùng đặc biệt quan trọng là trung tâm chính trị, văn hóa của cả nước.