Chương 1 Bài toán Fermat và Giả thuyết Euler Chương này trình bày lịch sử chứng minh một số trường hợp của Định lý Fermat, kết quả của Euler và Giả thuyết Euler.1 Những trường hợp đặc biệt của bài toán Fermat Người ta đã chứng minh rằng, phương trình z*-+L*-+z?+£? = w? chi có ba nghiệm phụ thuộc tham số. Trong phần này, chúng tôi trình bày một số kết quả về phương trình z* + y* + z‡+f† = (2+ 2+ z?— 12), đặc biệt chứng tỏ rằng có thể nhận được nhiều vô hạn nghiệm phụ thuộc tham số bằng cách tìm các điểm trên đường cong Elliptic trén trường Q(m). Jacobi và Madden xét phương trình 2+? +tzt+£! =(xe+yu+z+ (1) Họ đã cho thấy sự tồn tại của vô số các nghiệm nguyên của phương trình (1). Đây là trường hợp đặc biệt của phương trình e+yte¢t=u', (2) đối với nó Elkies tìm thấy một tập hợp vô hạn nghiệm nguyên khi ¿ =0.
Trong phần này, chúng ta xem xét trường hợp đặc biệt của một phương trình tương tự xzt+ut+z!+ tt = uề. Nếu 2 và chỉ 2 trong số z,g, z,f,+ là số không, thì các phương trình không có nghiệm không tầm thường, vì Fermat đã chứng minh rằng phương trình z' + z* = ø2 không có nghiệm nguyên khác không. Nghiệm phụ thuộc tham số đầu tiên được biết là không tầm thường nhưng rất sơ cấp: (x,y, 2,t, w) = (a?, ab, b’, ab, a‘ + b*). Trong các nghiệm tiếp theo được tìm thấy bởi Fauquembergue, một trong những số z, 1, z,, + là số không, chẳng hạn z = 0: (a, y, 2,t, w) = (ac, be, 0, ab, a’ + ab? +b").
Nghiệm sau đây cũng được tìm thấy bởi Fauquem- bergue, một lần nữa với giả thiết a2 + b2 = c?: (z,, z,†, tu) = (2a?bc3, 2ab?c3, (a? — b?)c4, 2ab(at + b*), (a°+2a°b+3a'b?+3a7b4 +2ab’ +b°) (a®—2a°b+3a'b? +3a7b'—2ab? +b°)). Ba nghiệm phụ thuộc tham số này cho ta nghiệm không tầm thường, ngoại trtt ab = 0. Phuong trinh x4 +y'4+ 24+ = (z?+?+z?— 1)? Trong khi nghiên cứu phương trình (3), ta thấy một số tính chất cần chú ý. Xét ba trường hợp sau ï) Nếu = z?+?+z?+?? thì z??+z2z?-+z?t?2+2z2+?t?+z?1? = 0; vì thế, chỉ có nghiệm tầm thường.
ñ) Nếu = 32+ y?— 2? -—# thi ey? — 222? -y2? = P(e? +y? — 2’). Đây là trường hợp thú vị nhưng phức tạp. Chúng ta sẽ nghiên cứu trong tương lai. ii) Nêu to = z?®+ 2+ z?— f2 thì z2? + z?z? + u2z2 = †2(x+? +? + 23).
Trường hợp này cũng có vẻ thú vị và sẽ được thảo luận dưới đây, bắt đầu bằng một mệnh đề. Đây là một trường hợp mới được nghiên cứu.1 Nếu z? + y?+ 2? £0 thi (x,y, z,t) thod man atyt+et¢ta(?t+y4+27—-P) (4) kha uà chỉ khi (a? +? + z?)(°z? + eg? + ay?) — (a? +? + z? _ Py (5) BS 1222 + z2z2 + vy +2 +? + 22 Chitng minh. Phương trình biểu diễn một mặt trong T3, S={(e:y:2:t)€Pljet+y 444 =(? +yY427-P)} Giả sử £ # 0, ta có thể xét mặt affline bởi tương ứng (#,,z) ©> (œ: :z: 1). Diều này sẽ cho ta thấy một mặt thú vị trong không gian ba chiều; xem hình vẽ 1.
Câu hỏi đặt ra là. Có bao nhiêu đường cong hữu tỶ?m — (z(m), (m), z(m)) trên mặt Š. Nếu zwz # 0, thì (5) được thể hiện như sau L1 1 (2+9+2)(052+8)E (0ˆ tzể— Điều này dẫn tới bổ đề sau.1: Diện tích của S$ trong không gian affine Chứng mình. Nghiém co ban Fo = (a? : ab: b? : ab) 2.
Nghiệm dau tiên của Pauquembergue Fì = (ae: be:0: ab) trong đó a2 + b2 = c? 8 3. Nghiệm thứ hai của Fauquembergue Fạ = (2a?be3 : 2ab°c2 : (a?—b?)c1 : 2ab(a*+b‡)) trong đó a?+b2 = c? Ap dụng bổ đề trước cho nghiệm thứ hai của Pauquembergue chúng ta suy ra một nghiệm mới cho (4).3 Nếu a2 + b? = c2 oà x = ae(a° — b®)(a* + b#) ụ = be(a? — b°)(a† + b!) z = 2a*b?(a* + b*) t = ab(a? +. Chúng ta sẽ đặt tên nghiệm này là D¡. Vi du, néu (a:b: c) = (4: 3:5) thì (z:: z: £) = (47180 : 35385 : 97056 : 52500) là một nghiệm của (4).
Đường cong Elliptic trên trường Q(m) Định nghĩa 1.4 Giá sử Œ là một đường cong xác định trên trường k. Xét anh xa hitu ti C —y IP!. Tập hợp tất cả các ánh zạ như uậu được ký hiệu bởi K = k(C). Ví dụ, nếu Œ : a2 + b2 = c? xác định trên Q, ta có một đẳng cấu Œ —> PL được cho bởi (œ:b:c) —>m = & (a:b: ¢) = (2m: m?—-1:m? +1).
Day la trudng ma chiing ta sé xem xét. Xét họ đường cong Bạn : z3 = tì + A(m)ai + B(m) với hàm số hữu tỉ A(m), B(m) € 1£. Nếu ta viết lại phương trình dưới dạng thuần nhất, ta tạo được mặt Elliptic dạng e ={((#i: 2a: z4),m) € PỀ x Claja3 = x3 + A(m)aix3 + B(m)z3}. 9 Ta có ánh xạ 7 : e + C duoc định nghĩa bởi ((#i : #a : #3),?m) —> m.
Với m € Q sao cho 4A(m)? + 27B(m)? 4 0, thi em =m Mm) = {(e1 +22: 1) € P*jedey = of + A(m)ei23 + Blm)e} là đường cong Eilliptic #„ trên Q. Ta noi rang mat Elliptic khong ché néu 7 - bất biến 7: -y P! được định nghĩa bởi. 4A(m)? Jám) = T3 n3 + 37Bầm)? là hàm khác hing. Tham s6 hod cia e bởi Ơ, hoặc lát cắt của m, là ánh xạ ø : Ở —> e sao cho hợp thành z o ø : rn —> mm là ánh xạ đồng nhất trên Ở.
Luôn tồn tại nhát cắt tầm thường trên e, cụ thể là ánh xạ Øơg :?m —> Ởự„ = ((0: 1: 0),m). Trong trường hợp tổng quát, họ e(C) tất cả các nhát cắt là một nhóm Abel, trong đó ta định nghĩa øi(m) = (P(m),m) >> (ơi®ø)(m) = (P(m) @Q(m),m). Trong thực tế, chúng ta có một đẳng cấu giữa các nhóm của các điểm # trên K và nhóm các nhát cắt của e trên Q. E(K) > c(C) P(m) = (zi(m) : za(m) : #3(m)) —> [ø : n —> ((i(m) : za(m) : za(m)), m)] Sẽ rất hữu ích nếu xem xét e như một mặt hai chiều, trong đó mỗi nhát cắt ánh xạ đến đường cong một chiều.
Kết quả [5, định lý 6.1, chương 3| khẳng định rằng #(K) ~ e(C) là một nhóm Abel hữu hạn sinh khi e là mặt không chẻ. Giả sử mạ € Q mà Eụ = x~!(m) là đường cong Elliptic trên k = Q "Định lý đặc biệt hoá" của Silverman [5, định lý 11.4, chương 3] khẳng định rằng ánh xạ e(C) — E(k) chuyén cia o : m — (P(m),m) dé diém Py = P(mo) la don Anh đối với mọi mạ € k trừ ra một số hữu hạn. Đặc biệt, nếu ụ là một điểm bậc hữu hạn (vô hạn) trong F(k) với một số mạ € k nào đó thì P(m) phải là một điểm bậc hữu hạn (vô hạn) trong #Z() như một hàm của m. 10 Quay trở lại với điều kiện (a? +? + z?)(w°z? + z2z2 + ay?) — (a? +? 472 _ vy.
Nếu a2 + b2 = e2 khác không thì ta có thể biểu diễn (ø:b: e) = (2m: m?—1:m?+1). Dé gidn tiện, dưới đây ta làm việc qua các biến ø, b,e. Nếu đặt điều kiện (z,) = (œ,b), ta có (c? + 27)(c?z? + ab”) — (2 422 _ Py Chia cho c2 ta có thể xét phương trình sau, +, 43070? +01 , Ti cdc vi du trudc dé Fo, F1, Fạ, Di, ta biết bốn nghiệm của (8) h? = +0°b (7) ’ bˆ b(a* + a?b2 + b† ¬.— am]: (hr, ( 2ab 4a? , (z,h)p, = (se RP) , Nhan xét. Néu ta dat diéu kién (x, y) = (a,b) = (2m, m? — 1) ta dude ((m? +1)? +2?)((m? + 1)?2* + ((2m)(m* —1))*) = ((m* +1)? +27 — BYP Chia cho (m? + 1)?, ta c6 thé xét phuong trinh sau, 8 6 4 2 2 ¡+ „ mẺ+8m”®— 2mˆ`+8m^ˆ+ 1 4 2 9 hi =z rn (se + ((2m)(m* — 1)) (8) Từ những ví dụ trudc dé Fo, Fi, Fš, Dị, ta biết bốn nghiệm (z, h) của (8), khi đặt điều kiện a2? + bˆ = €? và (z,) = (a,b).
Biểu diễn qua tham số rm ta có 11 2m.5 Nghiệm phụ thuộc tham số của phương trình r4 + +ờt + = (x2 + y2 + z2 — 2)? có thể thu được bằng cach tim các điểm trên đường cong elliptic trên trường Q(m).1 và giả thiết a2 + bŸ = c? khác không, 4 22 4 22 xót phương trình (8). Giả sử A = #†°® ro va Bao “Dae +B2) Va 1) sao cho (8) có thể được biểu diễn như: hˆ=z*+4Az?+4B (9) ’ 12 Nếu ta có nghiệm hữu tỷ của (9) thì ta có một nghiệm hữu tỷ của 0Ê = uẺ + œu? + u (10) trong đó œ = —2A và 8= A?— B, bởi 1 1 us 5(2 + 24—h) va v= 52(2? +24 —h). Nguoc lai, gia stt (u,v) A (0,0), mot nghiém hitu ty cha (10) dẫn tới nghiệm hữu tỷ của (9) cho bởi Biệt thức của (10) là ?bˆ(a† + a?b2 + b*)4 2_4 2 4B(A2— p)= “TM ees (0° — 49)8 ( ) 256(a2 + 02)* nó khác không bởi vì có ít nhất một trong các số ø,b khác không. L] Ta sẽ chỉ ra cách để có các nghiệm mới, bằng cách cộng các điểm trên đường cong Eilliptic.
Ký hiệu # là đường cong Elliptic (10) trén Q(m), + là phép cộng các điểm trên đường cong (10), và Ps ký hiệu một điểm trên # đưa đến nghiệm Š của (4). Phép cộng các điểm trên đường cong Elliptic dugc mé ta trong Silverman |6]. Chú ý rằng thay vì viết P + P ta sẽ viết 2P. Các nghiém Fo, F1, Fạ, Dị của (4) được cho bởi các điểm sau đây trên (10): Pr, = 0 (c— b)(a2 — ab + b?)(a2 + ab + b?) 4(c + b)(a2 + b3) , 3 b2(e — b)(a2 — ab + b?)(a2 + ab + b?) da(c + b)(a? + b?) 13 A(a2 + b2) Po = a*b?—ab(a®? — b*) \_ 2 Naa +P)’ 8¢ , (a — b)?(a? — ab +07)? a2b2(a — b)(a2 + ab + b2)? A(a+ b)2(a2 +b?) ` — 2c(œ+ b)3(a2 + b2) ‘ 2 292 Pp = (n9) Pp, = Dinh ly 1.6 Giá sử H duoc cho boi y? = 22+ Ar+B vdi A,B EZ.
Giả sử P có cấp hữu hạn. Nếu ụ # 0 thà ˆ chia hết 4A3 + 37B}.7 Tồn tại oô số điểm trên (10). Giả sử 3_—_ 2 2 2 nai ab+b và L=# +abtb, 2c 2c Khi đó (10) có thể được biểu diễn như sau E:u?=u(u— N?”)(u— L®) (11) Có thể chỉ ra rằng hạng của đường cong Elliptic trên Q(m) ít nhất bằng 1. Để chỉ ra hạng ít nhất bằng một, ta đặc biệt hoá, chẳng hạn tại (a,b) = (3,4).