CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ỐNG NHIỆT Ống nhiệt được sáng chế từ rất lâu tuy nhiên việc nghiên cứu ứng dụng nó mới chỉ phát triển mạnh trong vài thập kỷ gần đây. Nguyên tắc của quá trình truyền nhiệt cơ bản giống nhau ở các loại ống nhiệt nhưng công suất nhiệt phụ thuộc vào cấu tạo của ống nhiệt và điều kiện làm việc của nó. Bằng cách thay cấu trúc của ống, lượng và loại môi chất nạp trong ống các nhà khoa học chế tạo ra các loại ống nhiệt khác nhau có khả năng ứng dụng hiệu quả trong công nghiệp và cuộc sống. CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ỐNG NHIỆT 1.1 CẤU TẠO CỦA ỐNG NHIỆT Ống nhiệt là một ống thường làm bằng kim loại hàn kín hai đầu trong đó có chứa một lượng môi chất lỏng xác định (Hình 1.
Tuỳ theo từng loại ống mà phía trong ống có thể trơn, xẻ rãnh hoặc gắn lưới mao dẫn, phía ngoài cũng có thể trơn hoặc làm cánh tản nhiệt.Ống nhiệt Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 3 Ống nhiệt được chia làm 3 phần: Phần sôi, phần đoạn nhiệt và phần ngưng (Hình 1.2) Phần sôi: Phần này được đốt nóng bằng các nguồn nhiệt khác nhau, môi chất lỏng trong ống nhận nhiệt sẽ sôi và hơi bão hoà được tạo thành. Phần đoạn nhiệt: Hơi bão hoà từ phần sôi sẽ chuyển động qua phần đoạn nhiệt lên phần ngưng. Sở dĩ gọi là phần đoạn nhiệt vì ở phần này không thực hiện quá trình trao đổi nhiệt nghĩa là ống được bọc cách nhiệt bên ngoài ở phần này. Phần này có thể có hoặc không có.
Phần ngưng : Hơi bão hòa lên tới phần ngưng nhả nhiệt cho môi chất làm mát ở bên ngoài ống và ngưng lại. Nước ngưng sẽ quay về phần sôi nhờ lực trọng trường , lực mao dẫn hay lực ly tâm,… Bề mặt bên trong ống nhiệt có thể nhẵn, được xẻ rãnh hoặc có cấu trúc bấc. Hơi môi chất di chuyển bên trong lòng ống, chất lỏng ngưng di chuyển về phần sôi ở bề mặt trong của ống. Cánh có thể được gắn vào bên ngoài phần sôi và phần ngưng tụ để tăng diện tích bề mặt và tăng cường quá trình truyền nhiệt, tùy thuộc vào từng ứng dụng.
Táa nhiÖt Táa nhiÖt PhÇn ngng Dßng m«i chÊt PhÇn ®o¹n nhiÖt Dßng h¬i V¸ch èng PhÇn thu nhiÖt thu nhiÖt Hình 1. Sơ đồ cấu tạo của ống nhiệt Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 4 1. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ÔNG NHIỆT Chất lỏng trong ống nhận nhiệt của nguồn nóng (ví dụ khói lò, năng lượng bức xạ mặt trời,.) trong phần sôi sẽ sôi và biến thành hơi, hơi chuyển động qua phần đoạn nhiệt tới phần ngưng. Tại đây hơi toả nhiệt cho nguồn làm mát qua vách ống (ví dụ không khí, nước,.
Chất lỏng ngưng tạo thành sẽ chảy về phần sôi nhờ một trong những lực sau đây: lực trọng trường, lực mao dẫn, lực ly tâm, lực điện trường, lực từ trường. Áp suất và nhiệt độ làm việc bên trong ống nhiệt chính là áp suất và nhiệt độ hơi của chất lỏng nạp bên trong ống nhiệt. Các quá trình làm việc của ống nhiệt được biểu diễn trên đồ thị T-s (Hình l.3), trong đó: AB - quá trình sôi xảy ra trong phần sôi ở áp suất P 1. BC - quá trình chuyển động của hơi từ phần sôi tới phần ngưng, ở đây do ma sát, áp suất của hơi giảm từ Pl đến P2 (P2 - áp suất hơi trong phần ngưng).
Tuy nhiên thông thường sự giảm áp này là rất nhỏ. CD - quá trình ngưng tụ hơi tạo thành chất lỏng ngưng ở áp suất P 2. DA - quá trình chuyển động của chất lỏng ngưng theo bề mặt trong của ống nhiệt, từ phần ngưng qua phần đoạn nhiệt về phần sôi nhờ lực trọng trường, lực mao dẫn,. và quá trình được lặp lại (trong quá trình này áp suất của chất lỏng tăng lên do lực trọng trường…để thắng sức cản ma sát giữa chất lỏng và bề mặt trong của ống).
Như vậy môi chất trong ống nhiệt đã thực hiện một chu trình hay một Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 5 vòng tuần hoàn kín mà không cần tới ngoại lực do bơm hay do quạt tạo ra như ở các phần tử trao đổi nhiệt khác. Quá trình hoạt động của ống nhiệt trên biển đồ T-s Pl - áp suất hơi ở phần sôi P2 - áp suất hơi ở phần ngưng Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 6 1. PHÂN LOẠI ỐNG NHIỆT Có thể phân loại ống nhiệt theo nhiều cách: Theo lực tác dụng lên chất lỏng, theo nhiệt độ hơi, theo mục đích sử dụng, theo hình dạng ống… 1. THEO LỰC TÁC DỤNG ĐỂ ĐƯA CHẤT LỎNG NGƯNG QUAY TRỞ VỀ PHẦN SÔI.
1,Ống nhiệt trọng trường (Gravitational heat pipe – Thermosyphons) Hình 1. Ống nhiệt trọng trường Với ống nhiệt trọng trường(Hình 1-4), chất lỏng ngưng được đưa về phần sôi nhờ lực trọng trường. Loại ống nhiệt này khi hoạt động yêu cầu phần sôi bao giờ cũng phải đặt thấp hơn phần ngưng. Bề mặt trong của ống nhiệt có thể nhẵn gọi là ống nhiệt trơn hoặc làm rãnh (các rãnh này có kích thước tương đối lớn) gọi là ống nhiệt có rãnh hoặc có đặt một bộ tách dòng (hơi và chất lỏng) gọi là ống nhiệt tách dòng.
Mục đích của việc làm rãnh cũng như đặt bộ tách dòng nhằm tăng cường khả năng truyền tải nhiệt từ vùng sôi đến vùng ngưng tụ, đặc biệt nhằm tăng công suất tới hạn của ống nhiệt trọng trường (công suất nhiệt lớn nhất). Ta nhận thấy ống nhiệt trọng Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 7 trường có bề mặt nhẵn bên trong là loại có cấu tạo đơn giản và dễ chế tạo nhất bởi vậy có nhiều khả năng ứng dụng cho những trường hợp thông thường. 2)Ống nhiệt mao dẫn ( Capillary heat pipe ) Hình 1. Ống nhiệt mao dẫn Trong ống nhiệt mao dẫn (Hình l.5), lực tác dụng để đưa chất lỏng ngưng về phần sôi là lực mao dẫn.
ống nhiệt mao dẫn có thể được đặt ngược hướng trọng trường nghĩa là phần sôi nằm cao hơn phần ngưng. Chúng ta nhận thấy ống nhiệt mao dẫn có cấu tạo phức tạp hơn ống nhiệt trọng trường, tuy nhiên có những tính năng tốt hơn nhất là ống có thể làm việc ở vị trí đặt nằm ngang hoặc phần sôi (đốt nóng) cao hơn phần ngưng (tỏa nhiệt) tức ngược hướng trọng trường. 3)Ống nhiệt ly tâm (Rotating heat pipe) Ống nhiệt ly tâm được ứng dụng thành công trong việc làm mát các động cơ cơ điện. Phương pháp cổ điển là dùng không khí thổi vào stato động cơ ( thiết Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 8 bị dễ bị bụi bẩn và khó lấy nhiệt từ rôto).
Khi sử dụng ống nhiệt, trục động cơ trên có rôto sẽ là trục rỗng bên trong là ống nhiệt chứa nước, nước sẽ lấy nhiệt từ rôto và stato truyền ra ngoài qua các cánh tản nhiệt được nhiều hơn và động cơ không bị bụi bẩn. Trong các ống nhiệt ly tâm, chất lỏng ở phần ngưng trở về phần sôi nhờ tác dụng của lực li tâm sinh ra khi ống quay với một tốc độ nào đó (Hình 1. Ống nhiệt ly tâm làm mát động cơ điện 1 - Thân động cơ 2- Stato 3 - Rôto 4- Trục và ống nhiệt 4) Ống nhiệt điện trường(Electrohydrodynamic heat pipe) Lực đưa chất lỏng ngưng trở về phần sôi là lực điện trường. 5) Ống nhiệt từ trường(Magnetohydrodynamic heat pip ) Lực đưa chất lỏng về phần sôi là lực từ trường.
Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 9 6) Ống nhiệt thẩm thấu (Osmotic heat pipe) Lực đưa chất lỏng ngưng về vùng sôi là lực thẩm thấu.THEO PHẠM VI NHIỆT ĐỘ SỬ DỤNG Phạm vi nhiệt độ thường sử dụng của ống nhiệt tương đối rộng từ -800C đến trên 25000C, Có thể chia phạm vi nhiệt độ sử dụng theo các mức độ thấp, trung bình và cao. • Ống nhiệt nhiệt độ thấp: nhiệt độ làm việc từ -80 0C đến 500C. • Ống nhiệt nhiệt độ vừa phải: nhiệt độ làm việc từ 50 0C đến 280 0C. • Ống nhiệt nhiệt độ trung bình: nhiệt độ làm việc từ 280 0C đến 4800C.
• Ống nhiệt nhiệt độ cao: nhiệt độ làm việc từ 480 0C đến trên 15000C. THEO MÔI CHẤT NẠP Căn cứ vào thành phần của môi chất nạp trong ống, ống nhiệt được chia thành: • Ống nhiệt một thành phần (chỉ gồm một môi chất như H 2 0, NH3, Frêon, Na. Phần lớn các ống nhiệt đang sử dụng đều thuộc loại này. Ống nhiệt nhiều thành phần (nhiều chất lỏng hoà trộn với nhau), ống nhiệt thuộc loại này thường được sử dụng trong những điều kiện làm việc đặc biệt.
THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ỐNG NHIỆT • Ống nhiệt tải nhiệt thực hiện quá trình truyền nhiệt từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp hơn. Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 10 • Ống nhiệt điều chỉnh nhiệt độ sử dụng để giữ cho nhiệt độ của môi chất có nhiệt độ thấp hơn không đổi khi lượng nhiệt cấp cho ống nhiệt thay đổi Hoạt động của loại ống nhiệt này như là một Thermostat. • Ống nhiệt truyền nhiệt một chiều gọi là diot nhiệt. THEO HÌNH DẠNG ỐNG • Ống nhiệt hình trụ.
• Ống nhiệt hình hộp. • Ống nhiệt dạng phức tạp. ƯU ĐIỂM CỦA ỐNG NHIỆT So với các phần tử truyền nhiệt khác, ống nhiệt có những ưu điểm sau: • Ống nhiệt có tính siêu dẫn nhiệt. Thí dụ một ống nhiệt đường kính 14mm, dài 600mm, làm bằng crom - niken chứa natri lỏng có hệ số dẫn nhiệt tương đương bằng l06w/m.K, nghĩa là gấp 10.000 lần hệ số dẫn nhiệt của hợp kim đồng.
Ưu điểm này là do quá trình truyền nhiệt bên trong ống nhiệt thực hiện bởi sự biến đổi pha (sôi và ngưng), do đó quá trình truyền nhiệt lớn gấp nhiều lần so với sự dẫn nhiệt bằng thanh kim loại dù là bằng bạc. • Ống nhiệt truyền được một lượng nhiệt lớn cả ở khoảng cách khá xa trong khi hiệu nhiệt độ chỉ chênh vài độ. Nhiệt độ bề mặt ống nhiệt đồng đều theo toàn bộ chiều dài ống, áp suất trong phần ngưng và phần sôi không chênh lệch nhau nhiều. Vò V¨n Minh C«ng nghÖ NhiÖt l¹nh 2006-2008 LuËn v¨n cao häc 11 • Ống nhiệt có thể truyền tải lượng nhiệt lớn mà không cần đến các thiết bị phụ như bơm, vì vậy thiết bị làm việc với độ tin cậy cao, không gây tiếng ồn.