Mở đầu 1 Lý thuyết tổng quan 1.1 Mô tả định tính tương tác tan sắc.2 Lượng tử hóa trường điện td). eeee 12 13 Tốc độ rã tựphất.4 Tương tác Casimir-Polder .5 Tương tac van der Waals. ee 24 2 Nguyên tử kích thích bên trong hệ tru dài vô han 31 2.1 Công thức cho tương tác Casimir-Polder và tốc độ rã tự phát .2 Hàm Green tấn xạ .1 Tốc doratu phat.2 Tương tác Casimir-Polder .3 Hằng số điện môi thựctẾ. ee 43 3 Tương tác van der Waals giữa hai nguyên tử ở mức cơ bản bên trong hệ tru dài võ han 3.1 Hàm Green cho tần số a0.2 Kỹ thuật giải số hàm Green tán xa tần số ảo.1 Tương tác van der Waals giữa hai nguyên tử gần biên.2 Ảnh hưởng của vật liệu thực và tường phản xạ Bragg.
Q Q Q Q Q Q Q Q v v v va 4 Tương tác Casimir-Polder của nguyên tử gần một đầu của hệ trụ dai hữu han 4.1 Khai triển Born.2 Khai triển Born cho tốc độ rã tự phát va tương tác Casimir-Polder 4.1 Nguyên tử bên ngoài khối trụ.2 Nguyên tử bên trong khối trụ. 43 Két qua LH Hi.2 Tương tác Casimir-Polder lên một nguyên tử kích thich.3 Tương tác Casimir-Polder lên một nguyên tử ở mức cơ ban. cvee Kết luận và hướng phát triển 72 Danh mục các công trình đã công bố 74 Tài liệu tham khảo 75 1V Danh mục các kí hiệu r4 Gradient Gradient tác động bên trái Tích vô hướng x Tích hữu hướng &®@ Tích tensor * Liên hợp phức † hoặc H. Hermitian cojugate Re Phan thuc Im Phần ảo Thanh phan song song |_—= Thanh phần vuông góc Ổ;; Delta-Kronecker (x) Ham delta Dirac ỗ Delta tensor T Tensor đơn vi ' Toán tử Đạo hàm theo thời gian Ej Ki hiéu Levi-Civita Danh mục các chữ viết tắt vdW van der Waals CP Casimir-Polder PRW Perfectly Reflecting Wall - tường phản xa toàn phần hoặc tường phan xạ lý tưởng TE Tranverse Electric - Điện trường ngang TM Tranverse Magnetic - Tw trường ngang vl Danh mục các hình vẽ, đồ thị Hình 1.1 Lực hút Casimir giữa hai tấm phẳng kim loại.2 Lực hút van der Waals giữa hai hạt trung hòa điện với nhiễu loạn mật độ điện tích và lưỡng cực điện tức thời.1 Mặt cắt của hệ trụ N lớp với nguyên tử ở lớp trong cùng được biểu diễn bởi mũi tên hai đầu.
Hình 22 Tốc độ rã tự phát, chuẩn hóa với đại lượng trong chân không, của nguyên tử có moment lưỡng cực định hướng theo phương z được vẽ phụ thuộc vào tần số nguyên tử. Nguyên tử được đặt trên trục z. Các hằng số điện môi của các lớp là ea;+¡ = £ụ = 1, €2; = En, ở đó j =0,1,. Các đường khác nhau là (a) thay đổi số lớp N và (b) thay đổi giá trị hằng số điện môi en.3 Tóc độ rã tự phát được khảo sát theo bán kính của lớp trong cùng R= RA_i (N = lỗ, ey = 1, en = 9, wa = wo).
Nguyên tử ở trên trục, có moment lưỡng cực điện định hướng (a) doc theo trục z và (b) vuông góc với trục z. Trong các hình nhỏ, các đường cho cấu trúc tru Bragg (nét liền) và cho hệ phan xạ toàn phần (nét đứt) được phóng đại cho các giá trị nhỏ ctaT/Tp.4 Tốc độ rã tự phát của nguyên tử định hướng theo phương z phụ thuộc vào vị trí nguyên tử được vẽ theo các giá trị khác nhau của ew (e, = 1, N=15) cho các trường hợp (a) mode cộng hưởng po; và (b) mode po2 trong hình 2. Q Q Q Q HQ ko Hình 2.5 Thế CP được vẽ phụ thuộc vào vi trí nguyên tử được định hướng theo phương z với các giá trị khác nhau của ey (e„, = 1, N = 15). Hình (a) và (b) tương ứng với các mode po) va poz trong hình 2.
41 Hình 26 Tốc độ rã tự phát được vẽ phụ thuộc vào bước sóng chuyển mức nguyên tử. Đường nét liền cho hằng số điện môi ey = £s¡ = 12.25 và EL = €si0, = 2.25, đường nét chấm gach cho hằng số điện môi phụ thuộc tần số ey = €g; được cho bởi phương trình (2.38) và ce, = £s¡io, 6 các phương trình (2. Các thông số khác như hình 2.1 Hai nguyên tử ở trong (a) hệ trụ hai lớp và (b) hệ trụ nhiều lớp.2 Thế tương tác vdW (bên trái) và độ lớn của luc tán sắc (bên phải) giữa hai nguyên tử (Q/c = 2z/780nm), được đặt đối diện trên cùng một đường kính bên trong hệ trụ hai lớp, được vẽ phụ thuộc vào bán kính khối trụ. Các đường khác nhau cho các khoảng cách nguyên tử-bề mặt A khác nhau.
Tường của hệ trụ là phan xạ toàn phần trong hình (a) và (d), vàng trong hình (b) và (e), silicon trong hình (c) và (f). Các moment lưỡng cực nguyên tử được định hướng theo phươngz.3 Thế tương tác vdW được vẽ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai nguyên tử (Q/c = 2z/780nm) ở trên trục của khối trụ hai lớp (e¡ = €, es = 1, đường nét chấm) và khối trụ phan xạ Bragg (N = 9, ey = €, €y = 1, đường nét liền). Hai trường hợp được so sánh theo cặp cho e = 9 và e = 25. Sự định hướng của moment lưỡng cực nguyên tử là (a) vuông góc và (b) song song với trục.
Để so sánh, trường hợp hệ trụ phan xa lý tưởng (e¡ + —œ) được vẽ bởi đường gach chấm. Tất cả các khối trụ ở đây có bán kính y_¡ =0.4 Thế tương tác vdW được vẽ phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai nguyên tử (Q/c = 2z/780nm) ở trên trục của hệ trụ có bán kính trong cùng „_¡ = 0. Bề rộng vạch (linewidth) sau đó được tăng lên để xem xét ảnh hưởng của sự hấp thụ của vật liệu. Trong hình (b), hệ trụ có tường phan xa Bragg (N = 9), tường là silicon (En = £s¿, eo = 11.87, e„ = 1, đường nét gạch).
eo được tăng lên giá trị 16 (đường nét chấm) và 25 (đường gạch chấm). Dé so sánh, đường kết quả cho tường phản xạ lý tưởng là đường nét liền. moment lưỡng cực nguyên tử có hướng vuông góc với trục.1 Tốc độ rã tự phát chuẩn hóa với đại lượng trong chân không được vẽ phụ thuộc vào vị trí nguyên tử. Khối trụ có bán kính R/A, = 1, chiều dai H/A, = 10, và hằng số điện môi e(wa) = 1.
Các vị trí bên trái (phải) của øA/^Àa = 1 là các vị trí nguyên tử bên trong (ngoài) của khối trụ. Nguyên tử ở z4/Aq = 4.96, tức là rất gần một đầu của khối trụ. Các đường được ngắt cách biên 0. Kết quả cho khối trụ dài vô hạn có cùng bán kính và hằng số điện môi được vẽ để so sánh (đường nét ditt) 2.
ee vill Hình 4.2 Thế CP U = U8ze/(uoj3đ3) tác dụng lên một nguyên tử kích thích được vẽ phụ thuộc vào vị trí nguyên tử. Các vị trí bên trái (phải) của øA/^ÀaA = 1 là bên trong (bên ngoài) của khối trụ. Nguyên tử ở rất gần một đầu của khối trụ, zA/Àa = 4. Các kết qua cho khối trụ có chiều dài vô hạn cùng bán kính và hệ số điện môi được vẽ để so sánh (đường nét đứt) Các hình nhỏ khuếch đại thế CP bên trong khối trụ hữu hạn.
Các thông số khác như hình 4. 67 Hình 43 Thé CP U = U8re/(pipw di) tác dụng lên một nguyên tử kích thích được vẽ phụ thuộc vào vị trí nguyên tử trên trục z. Nguyên tử ở trên trục, trong vùng gần một đầu của khối trụ, dau của khối trụ có tọa độ (H/AÀA)/2 = 5. Các đường chấm và đường nét đứt vẽ cho lưỡng cực định hướng vuông góc (phương z) và song song (p và ¿) với bề mặt.
Các đường nét liền biểu diễn kết quả trung bình, cho định hướng bất kì của moment lưỡng cực. Các thông số khác như hình 4.4 Thế CP U = U8re/(jipwdi) 6 trên một đầu của khối trụ hữu han (a) được vẽ phụ thuộc vào các tọa độ theo phương bán kính và z và (b) phụ thuộc vào các tọa độ ra và ya cho moment lưỡng cực theo phương y. Các thông số khác như hình 4.- 69 Hình 45 Thế CP U = U§zc/(nus¿Ä4đ3) tác dụng lên một nguyên tử ở mức cơ bản được vẽ phụ thuộc vào vị trí nguyên tử. Nguyên tử ở trên trục của khối trụ, trong vùng gần một đầu của khối trụ, (H/ÀA)/2 = 5.
Các đường chấm và nét đứt biểu diễn cho lưỡng cực theo hướng song song và vuông góc với bề mặt, đường nét liền cho giá trị trung bình. các thông số khác như hình 4. 70 1X Mo dau Tương tác tán sắc là các loại tương tác giữa các vật thể trung hòa điện thông qua trường điện từ trong trạng thái chân không [1]. Các vật thể này có thể là vi mô như nguyên tử hoặc phân tử, có thể là vĩ mô như các tấm, khối có dạng hình học khác nhau được mô tả qua hằng số điện môi phụ thuộc không gian và tần số.
Trong trường hợp các vật thể nằm ở trạng thái cơ bản, là các trường hợp được xem xét sớm nhất, tương tác tán sắc bao gồm sự đóng góp gần như tương đương từ mọi tần số. Ta thường chia tương tác tán sắc thành ba loại: Tương tác van der Waals (vdW) là tương tác giữa các nguyên tử, tương tác Casimir-Polder (CP) là tương tác giữa nguyên tử và vật thể vĩ mô và tương tác Casimir là tương tác giữa các vật thể vĩ mô [1]. Lực vdW gây ra do các nhiễu loạn lượng tử của phân bồ điện tử quanh hạt nhân tạo thành các lưỡng cực điện tức thời, còn lực Casimir thường được giải thích qua các nhiễu loạn lượng tử của trường điện từ chân không phát sinh các photon ảo [1]. Trường hợp trung gian — tương tác CP - có thể giải thích như giải thích tương tác vdW, với hạt thứ hai là ảnh của hạt thứ nhất bên trong vật thể vĩ mô.
Các tương tác tán sắc là các tương tác yêu nhất trong tương tác điện từ [1]. Tuy nhiên, nó có mặt khắp nơi và đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khoa học, bao gồm vật lý phân tử, vật lý bề mặt, khoa học kết dính, sinh học và thiên văn học. Vi dụ các lực vdW đóng góp vào sự liên kết của các nguyên tử để hình thành phân tử, tương tác giữa hai nguyên tử ở khoảng cách r có thể được mô tả bởi thế Lennard-Jones [1] gồm thành phan hút tỉ lệ với r~® và thành phần day tỉ lệ với r~!?. Lực hút CP là cơ chế cơ bản cho sự hấp phụ của các nguyên tử hoặc phân tử với các bề mặt [2].