CHƯƠNG I : TỔNG QUAN 1. Giới thiệu chương Phương pháp dùng bệnh án điện tử cung cấp cho nhân viên y tế các phương pháp phân tích tốt nhất để cải thiện khả năng chẩn đoán và điều trị. Bài viết này xoay quanh chủ đề “Nghiên cứu tiêu chuẩn HL7 để ứng dụng vào quản lý hồ sơ bệnh án điện tử” được nghiên cứu chuyên sâu từ cả khía cạnh lý thuyết và thực tiễn. Cụ thể, nội dung nghiên cứu của bài viết này chủ yếu bao gồm: 1) Hệ thống thông tin y tế, xây dựng một bộ giải pháp tích hợp hệ thống hồ sơ y tế điện tử và hệ thống thông tin bệnh viện trong một môi trường y tế phức tạp, hoàn thành việc chuyển đổi thông tin y tế theo tiêu chuẩn HL7 và sử dụng phần mềm trung gian tích hợp HL7 thực hiện thông tin hợp nhất để hình thành hệ thống hồ sơ y tế điện tử tiêu chuẩn nhằm giải quyết vấn đề dữ liệu với các hệ thống không đồng nhất.
2) Dựa trên sự tích hợp có cấu trúc của thông tin văn bản y tế và thông tin hình ảnh y tế, với sự trợ giúp từ chế độ truy vấn toàn diện của cơ sở dữ liệu thông tin mô tả và cơ sở dữ liệu thông tin chủ yếu, vấn đề lấy nhanh dữ liệu hình ảnh y tế quy mô lớn trong bệnh viện đã được giải quyết, giúp cải thiện tốc độ truy xuất và độ chính xác. 3) Toàn bộ hệ thống hồ sơ y tế điện tử và áp dụng ngôn ngữ mô hình thống nhất (UML) Phân tích và thiết kế hệ thống từ góc nhìn và xây dựng trực quan các mô hình hệ thống như hình ảnh sử dụng, hình ảnh thời gian và hình ảnh phân tích vv.Net để triển khai hệ thống và kiểm tra hệ thống. Và các Tiêu chuẩn HL7 (Health Level 7) là tiêu chuẩn quốc tế cung cấp giao thức chuẩn về quản lý, trao đổi và tích hợp dữ liệu y tế giữa các hệ thống thông tin y tế nhằm hỗ trợ các hoạt động y tế. Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về EMR và tiêu chuẩn HL7 trong y tế.
Tổng quan bệnh án điện tử 1. Khái niệm của EMR Khái niệm : EMR đề cập đến hồ sơ bệnh án được sở hữu riêng bởi một cơ sở y tế cụ thể, có thể là bệnh viện, phòng khám đa khoa, phòng khám chuyên khoa. EMR bao gồm thông tin được thu thập bởi các bác sĩ để chẩn đoán và điều trị cho bệnh 5 nhân của họ, được ghi lại để sử dụng nội bộ và thông tin này không thể sử dụng bên ngoài cơ sở y tế đó. EMR bao gồm tất cả các thông tin của hồ sơ y tế trên giấy.
Viện Y học Quốc gia định nghĩa EMR là hồ sơ bệnh nhân điện tử dựa trên một hệ thống cụ thể cung cấp cho người dùng khả năng truy cập dữ liệu đầy đủ và chính xác, cùng hệ thống hỗ trợ lâm sàng.Hồ sơ bệnh án là hồ sơ gốc của toàn bộ quá trình chẩn đoán và điều trị bệnh nhân trong bệnh viện. Nó bao gồm trang chủ, hồ sơ cá nhân, kết quả khám, lệnh của bác sĩ, hồ sơ phẫu thuật, hồ sơ điều dưỡng, v. Hồ sơ y tế điện tử không chỉ đề cập đến thông tin hồ sơ y tế tĩnh, mà còn các dịch vụ liên quan được cung cấp. Đó là thông tin được quản lý bằng điện tử về tình trạng sức khỏe và hành vi chăm sóc sức khỏe trọn đời của một cá nhân và tất cả thông tin về quy trình liên quan đến việc thu thập, lưu trữ, truyền, xử lý và sử dụng thông tin của bệnh nhân nhằm số hóa toàn bộ quy trình khám chữa bệnh.
Quản lý thuốc theo quy trình khép kín. Xây dựng kho tài liệu lâm sàng. Hỗ trợ ra quyết định lâm sàng, điều trị nhằm nâng cao hiệu quả khám chữa bệnh. Hỗ trợ trong quá trình điều trị cũng như nghiên cứu khoa học.
Sử dụng chữ ký điện tử, chữ ký số, đảm bảo khả năng giao dịch điện tử và trích xuất Hồ sơ EMR theo chuẩn HL7. Tóm lại, bệnh án điện tử là nơi lưu trữ , quản lí toàn bộ thông tin khám chữa bệnh của bệnh nhân từ khi sinh ra cho tới khi mất đi, nó giúp bác sĩ và bệnh nhân chủ động hơn trong việc chuẩn đoán và điều trị tại bất kỳ nơi nào. Lịch sử phát triển và lợi ích của EMR Xuất phát từ nhu cầu thực tế, người bệnh muốn các thông tin về tình trạng sức khỏe của mình được thống nhất lại và được kết nối với bác sĩ, do đó xuất hiện các trang website kết nối các dữ liệu của người bệnh và đưa ra các trình ứng dụng giúp người bệnh hiểu rõ và cải thiện tình trạng sức khỏe đã ra đời, đó là một trang wed, trong khi chưa có định nghĩa rõ ràng về bệnh án điện tử thì đã xuất hiện một công cụ hỗ trợ có tính chất và chức năng giúp người bệnh tham gia và quyết định những việc liên quan đến sức khỏe của họ. Khi khoa học và công nghệ máy tính trở nên phổ biến hơn trong thực hành y khoa vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000 một số nhà cung cấp dịch vụ đã chuyển đổi các hồ sơ bệnh án từ giấy sang điện tử (EMRs : Electronic Medical Records).
Những hồ sơ bệnh án này được tạo ra từ bác sĩ và các 6 nhân viên y tế, theo nhu cầu thực tế từ trang wed bệnh nhân có thể truy cập vào thông tin hồ sơ của họ qua mã bảo mật một cách dễ dàng và thuận tiện thông qua cổng wedsite trực tuyến cứ như vậy đã hình thành lên hệ thống EMR và định nghĩa EMR bắt đầu ra đời và liên tục cải tiến các phiên bản để phù hợp với yêu cầu hiện đại ngày nay. Sự tiện lợi của hồ sơ điện tử EMR so với bệnh án truyền thống thông qua bảng so sánh dưới đây: Bệnh án điện tử Bệnh án truyền thống An toàn và đáng tin cậy Tính an toàn thấp Lưu trữ và tham khảo dễ dàng khó bảo quản và lưu trữ Tính kịp thời mạnh mẽ Tính kịp thời kém Tính bảo mật cao Tính bảo mật thấp Thông tin mới được thêm vào sẽ được thiết lập kết nối Không có với tất cả các thông tin hiện có hoặc những thông tin cũ trước đó như những biến đổi Phân tích và đánh giá toàn diện tình trạng của bệnh nhân Không có chủ động nhắc nhở bác sĩ hoặc bệnh nhân kế hoạch điều trị Đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu, đảm bảo truy cập thông Không có tin đầy đủ, chính xác và kịp thời EMR có thể quản lý toàn diện các tài liệu thông tin khác Khó quản lí thông tin nhau.Nó có thể được quản lý theo cách tập trung hoặc phi tập trung và về mặt lý thuyết nó thu thập một cách đầy đủ các dữ liệu quản lý phi tập trung khác nhau. Hồ sơ y tế điện tử là hoạt động năng động và có tương Hồ sơ y tế truyền thống tác tri thức liên quan. Có những giải thích cần thiết và là thụ động, tĩnh và cô tương tác tri thức liên quan lập Đối với thuật ngữ hoặc khái niệm mới hoặc xét nghiệm Không có sự tương tác mới, thiết bị điều trị, thuốc mới, v.
sự diễn giải có sự tri thức,khi cần giải trợ giúp của công nghệ trí tuệ nhân tạo , đặc biệt là EMR thích ngay những thuật liên kết các kiến thức y tế chúng có ý nghĩa lớn đối với ngữ chuyên ngành thực tập sinh y khoa, bác sĩ cấp cao và bác sĩ cơ sở, có lợi cho việc giải quyết khó khăn trong việc đọc hồ sơ y tế do chuyên môn hóa, và rất hữu ích cho các bác sĩ ở các bệnh viện cấp thấp để chia sẻ và áp dụng hồ sơ y tế trong các bệnh viện cấp cao. Hồ sơ y tế điện tử đảm bảo kịp thời và có thể chia Không có sẵn ,không sẻ thông tin bệnh nhân khi cần thiết, Nếu máy điện thoại kịp thời, hoặc dễ bị mất của bác sĩ có kết nối mạng không dây, các bác sĩ có thể 7 lấy hồ sơ y tế bất cứ lúc nào, chẳng hạn như trong chuyến đi hoặc trong cuộc họp. So sánh ưu điểm của bệnh án điện tử EMR với bệnh án truyền thống Trên đây là những lợi ích mà mà hồ sơ y tế điện tử mang lại mà hồ sơ y tế ghi chép bằng giấy truyền thống không thể có. Tuy nhiên, do nhiều lý do khác nhau, hồ sơ y tế điện tử hiện tại đã không đạt được kết quả mong muốn.
Khái niệm hồ sơ y tế điện tử là một khái niệm phát triển và mang tính thay đổi cùng với những phiên bản khác nhau trong hệ thống quản lí. Các thách thức đối với EMR a) Những khó khăn và thách thức từ bên ngoài đối với EMR: Tuy nhiên, vì nhiều lý do, việc đầu tư cho hạ tầng EMR, nhất là nguồn nhân lực chuyên trách, còn rất khác nhau giữa các đơn vị nên vẫn còn không ít bệnh viện chưa đạt kết quả như mong đợi. Khó khăn phổ biến đầu tiên phải nhắc đến (mà các bệnh viện gặp phải trong nhiều năm qua khi triển khai ứng dụng EMR) chính là hạ tầng công nghệ không tương thích với phạm vi và quy mô triển khai các ứng dụng, kinh phí để đầu tư cho hạ tầng cho các thiết bị máy tính, nhất là hệ thống máy chủ của trung tâm dữ liệu. Khó khăn thứ hai mang tính quyết định cho sự thành công khi muốn đẩy mạnh ứng dụng EMR tại các bệnh viện chính là nguồn nhân lực chuyên trách EMR.
Khó khăn thứ ba, đó là vấn đề an ninh mạng. Vấn đề này cũng nằm ngoài khả năng của các bệnh viện do chưa có chuyên viên công nghệ chuyên sâu về lĩnh vực này. b) Những khó khăn và thách thức ngay trong ERM Môi trường tổng thể cho việc áp dụng hồ sơ y tế điện tử còn nhiều hạn chế đó là thiếu một tiêu chuẩn thông tin thống nhất. Môi trường phần mềm hồ sơ y tế điện tử của Việt Nam chưa trưởng thành và chưa có sự kết nối liền mạch với nhiều hệ thống liên quan như thông tin lâm sàng HIS, LIS, PACS vv… Việc thiếu một cơ chế bảo mật thông tin thống nhất trong việc quảng bá và áp dụng hồ sơ y tế điện tử.
Hồ sơ y tế điện tử là thông tin dữ liệu kỹ thuật, thuộc về dữ liệu điện tử. Dễ dàng giả mạo hoặc xóa trên máy tính mà không để lại bất kỳ dấu vết 8 nào, và bằng chứng của nó rất khó đảm bảo.