Đặt vấn đề Định vị là khả năng xác định vị trí và phương hướng của robot trong môi trường không gian ba chiều hoặc hai chiều. Đó là một nhu cầu cơ bản của robot tự động vì nếu robot không biết vị trí của nó trong không gian, nó sẽ không thể hoạt động hiệu quả [2]. Ví dụ trên xe tự lái, hệ thống định vị cho phép xe đi đúng làn đường, tránh né vật cản và đến đích chính xác. Trên robot bay, khả năng giữ cân bằng trên không và bay bám quỹ đạo phụ thuộc rất nhiều vào tín hiệu phản hồi góc và vị trí.
Từ quỹ đạo di chuyển ta có thể tính toán vận tốc của robot hoặc của xe di chuyển. SLAM (simultaneous localization and mapping) là một phương pháp được sử dụng cho các phương tiện tự hành, cho phép xây dựng bản đồ và định vị phương tiện trong bản đồ đó cùng một lúc. Thuật toán SLAM cho phép phương tiện vạch ra bản đồ môi trường không xác định. Các kỹ sư sử dụng thông tin bản đồ để thực hiện các nhiệm vụ như lập kế hoạch đường đi và tránh chướng ngại vật.
[3] Trong quá trình SLAM, một hệ thống di chuyển, chẳng hạn như một robot hoặc một phương tiện tự hành, sử dụng các cảm biến như camera, lidar (laser range finder), hoặc bộ cảm biến với IMU (Inertial Measurement Unit) để thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh nó. Hệ thống sử dụng dữ liệu này để đồng thời xác định vị trí của mình và xây dựng bản đồ của môi trường. Các phương pháp định vị thông dụng như sau: 1.1 Phương pháp IMU IMU là viết tắt của Inertial Measurement Unit. Đây là thiết bị kết hợp giữa cảm biến Gyroscope còn gọi là cảm biến con quay hồi chuyển và cảm biến Accelerometer còn gọi là cảm biến gia tốc.
Thiết bị này có chức năng là cung cấp thông tin về độ nghiêng và góc quay để giúp hệ thống cân bằng một cách tự động. Phương pháp định vị IMU là một phương pháp định vị robot dựa trên cảm biến IMU, bao gồm các cảm biến gia tốc và cảm biến góc quay. Cảm biến gia tốc đo lường gia tốc của robot, trong khi cảm biến góc quay đo lường vị trí góc của robot. Thông qua HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 3 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ tích hợp và xử lý dữ liệu từ các cảm biến này, phương pháp định vị IMU có thể xác định vị trí và hướng của robot trong không gian.
IMU bao gồm một cảm biến gia tốc và cảm biến vận tốc góc theo 3 trục. Lúc này IMU có 6 bậc tự do. Cảm biến gia tốc được sử dụng để đo gia tốc theo 3 trục và cảm biến vận tốc góc được sử dụng để đo vận tốc góc theo 3 trục. Trong đó mỗi cảm biến gia tốc là một hệ lò xo – gia trọng và mỗi cảm biến vận tốc góc chính là một con quay hồi chuyển.
1 Cấu tạo IMU [4] HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 4 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ Hình 1. 2 IMU cổ điển được gắn trên tên lửa IRBM S3[4] Chức năng chính của IMU trên xe đó chính là phát hiện chuyển động cũng như hướng chuyển động của chiếc xe thông qua khả năng tiếp nhận thông tin từ các cảm biến. IMU sẽ dựa vào 6 hướng chính khi điều khiển xe như lùi về sau, tăng tốc về phía trước, rẽ trái, rẽ phải và hướng từ trên xuống dưới để tính toán hướng di chuyển. Với IMU, vị trí được tính toán bằng cách tích phân hai lần giá trị đo gia tốc.
Ngoài ra, một số IMU còn tích hợp thêm cảm biến từ trường theo 3 trục, lúc này IMU có 9 bậc tự do. Cảm biến từ trường được đưa vào nhằm sử dụng từ trường (thường là từ trường trái đất) để làm tham chiếu cho hướng của cảm biến. [4] Ưu điểm: - Khi robot di chuyển nhanh hoặc đổi hướng, khả năng đo góc tốc độ cao của IMU phát huy tác dụng với độ chính xác cao. Phương pháp định vị IMU có thể đo lường chính xác chuyển động của robot trong không gian, bao gồm cả vận tốc và gia tốc.
- Không cần định vị ngoại vi: Phương pháp định vị IMU không yêu cầu phải có kết nối với các đối tượng ngoại vi như GPS hoặc các cảm biến đo khoảng cách, HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 5 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ do đó có thể được sử dụng trong môi trường không có tín hiệu hoặc không có điều kiện để cài đặt các cảm biến ngoại vi. - Độ ổn định cao: Phương pháp định vị IMU có khả năng ổn định cao vì nó không phụ thuộc vào tín hiệu từ các cảm biến bên ngoài. Nhược điểm: - Do sự tích lũy sai số trong quá trình tích hợp và xử lý dữ liệu, định vị bằng IMU thường có độ chính xác thấp hơn so với các phương pháp định vị khác. - Phương pháp định vị IMU thường được kết hợp với các phương pháp định vị khác như GPS hoặc định vị bằng camera để nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của quá trình định vị.2 Phương pháp GPS GPS là viết tắt của Global Positioning System, là hệ thống xác định vị trí dựa trên vị trí của các vệ tinh nhân tạo, do Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thiết kế, xây dựng, vận hành và quản lý.
GPS là một hệ thống định vị toàn cầu bao gồm một tập hợp các vệ tinh được đưa vào quỹ đạo quanh Trái đất và các trạm địa kiểm tra được đặt tại các vị trí trên toàn thế giới. Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận thông tin này và bằng phép tính lượng giác tính được chính xác vị trí của người dùng. [5], [6] HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 6 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ Hình 1.
3 Mạng lưới GPS trên toàn cầu Bản chất của GPS là so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận được chúng. Độ sai lệch thời gian cho biết máy thu GPS cách vệ tinh bao xa, với nhiều quãng đường đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể tính được vị trí của người dùng và hiển thị lên bản đồ điện tử của máy. Để tính ra được vị trí 2 chiều (kinh độ và vĩ độ) thì máy thu phải nhận được tín hiệu ít nhất là 3 vệ tinh, với ít nhất 4 vệ tinh thì có thể tính được vị trí 3 chiều (kinh độ, vĩ độ và độ cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin khác như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình… Ưu điểm: - Độ chính xác cao: GPS có độ chính xác cao, đặc biệt là với các thiết bị GPS chất lượng cao và được đặt trong điều kiện thuận lợi.
- Độ phủ rộng: GPS có thể định vị ở mọi vị trí trên Trái Đất, giúp định vị toàn cầu và dễ dàng sử dụng. - Không cần dây kết nối: GPS có khả năng kết nối không dây với các thiết bị khác như điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng. - Chi phí phù hợp: Mặc dù giá thành của các thiết bị GPS có thể dao động tùy thuộc vào chất lượng và tính năng của thiết bị, nhưng trong tổng thể, chi phí HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 7 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ của việc sử dụng GPS là khá phù hợp và có thể được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực khác nhau. Nhược điểm: - Ảnh hưởng của môi trường: GPS có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố môi trường như sự che khuất của tòa nhà, trong phòng kín, địa hình, mây mù, cây cối hay các vật thể trên bề mặt đất khác.
- Thời gian đáp ứng chậm: GPS có thể mất một thời gian khá lâu để xác định vị trí của mình, đặc biệt là khi nó đang ở trong môi trường khó khăn hoặc không có tín hiệu. - Bảo mật: Một số dữ liệu GPS có thể bị tấn công và chiếm đoạt, gây mất an toàn cho người sử dụng.3 Phương pháp GPS-RTK GPS-RTK là viết tắt từ Real-Time Kinematic Global Positioning System, là phương pháp đo động xử lý tức thời trên nguyên tắc sử dụng một trạm cơ sở thông qua việc thu định vị vệ tinh nhân tạo tính toán ra một số nguyên đa trị N (có thể hiểu đơn giản là số gia cải chính). Số gia cải chính này sẽ được phát ra và mang tới vị trí đặt các máy di động (Rover) nhằm mục đích hiệu chỉnh vị trí các máy di động để đạt được độ chính xác cao. Bộ phận phát mang số cải chính đi là tín hiệu dạng sóng vô tuyến UHF (Radio) công suất 25W với 9 kênh tương ứng với các tần số khác nhau Phạm vị hoạt động của máy Rover so với máy Base lên tới 12 km trong điều kiện thuận lợi.
Ưu điểm: - Độ chính xác cao: Phương pháp định vị GPS RTK cho phép định vị với độ chính xác rất cao, thường chỉ trong khoảng vài cm đến vài mm. - Độ tin cậy cao: GPS RTK sử dụng hai anten để đo đạc khoảng cách giữa chúng, do đó, độ tin cậy cao hơn so với phương pháp định vị GPS thông thường. HVTH: PHẠM TIẾN ĐẠT 8 LUẬN VĂN THẠC SĨ_________________________________________________ - Thời gian định vị nhanh: Phương pháp này cho phép định vị trong thời gian thực, trong khi phương pháp định vị GPS thông thường có thể mất nhiều giờ để xử lý dữ liệu. - Có thể sử dụng trong điều kiện khó khăn: GPS RTK có thể sử dụng trong điều kiện khó khăn như trong khu rừng hay trong môi trường đô thị.
- Được sử dụng trong các ứng dụng chuyên nghiệp: Do độ chính xác và độ tin cậy cao, phương pháp định vị GPS RTK được sử dụng chủ yếu trong các ứng dụng chuyên nghiệp như định vị và xác định tọa độ của các đối tượng như tòa nhà, cây cối, đường bộ, đường ray, hệ thống thoát nước, đường ống, các công trình xây dựng, công trình cầu đường, các hệ thống kiểm soát máy móc, robot và thiết bị tự động hóa. Nhược điểm: - Chi phí đầu tư cao: Phương pháp định vị GPS RTK yêu cầu sự kết hợp giữa thiết bị GPS RTK và phần mềm xử lý dữ liệu định vị đặc biệt, do đó, chi phí đầu tư cho phương pháp này khá cao. - Khả năng định vị bị giảm: Phương pháp định vị GPS RTK phụ thuộc vào độ phân giải của thiết bị GPS, do đó, trong môi trường có nhiễu hoặc chắn ngang, khả năng định vị có thể bị giảm.