Luận văn thạc sĩ về sự tương đồng trong đồ thị bipartite qua các bước ngẫu nhiên

Phân tích toàn diện sự tương đồng từ các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite, đề xuất mô hình mới, nâng cao hiệu quả ứng dụng trong chuyên ngành

Trường đại học

Institut de la vie Division des sciences Technologies / Vie

Chuyên ngành

Systèmes Intelligents & Multimédia

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

mémoire

2013

61
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

REMERCIEMENT

LISTE DES FIGURES

LISTE DES TABLEAUX

1. CHAPITRE I: INTRODUCTION

1.1. Problématique et motivation

1.2. Méthode de travail

1.3. Environnement de travail

1.4. Plan de ce mémoire

2. CHAPITRE II: ÉTAT DE L’ART

2.1. Représentation des données

2.1.1. Représentation par une matrice des co-occurrences

2.1.2. Représentation par un graphe biparti

2.2. Classification ascendante hiérarchique (CAH)

2.2.1. Matrice de confusion

2.2.2. Problème d’affectation et l’algorithme Hongrois

2.3. Notions de base du graphe

2.3.1. Définition de graphe

2.3.2. Marches aléatoires et Commute-Time Distance d’un graph

2.3.2.1. Matrice des degrés
2.3.2.2. Commute-Time Distance

2.4. Méthodes de co-similarité existantes

2.4.1. La mesure SNOS, 2004

2.4.2. L’analyse sémantique latente (LSA), 1990

2.4.3. Le noyau du temps d’aller-retour, 2007

3. CHAPITRE III: CO – SIMILARITE À PARTIR DES MARCHES ALÉATOIRES D’UN GRAPHE BIPARTI

3.1. Première approche : marches aléatoires d’un graphe biparti

3.2. Deuxième approche : nouvelle normalisation pour χ-Sim de base

3.3. Troisième approche : marches aléatoires et nouvelle normalisation

3.4. Quatrième approche : noyau du temps d’aller-retour d’un graphe

4. CHAPITRE IV: EXPÉRIMENTATIONS

4.1. Préparation des données

4.2. Différence entre MATLAB et R

5. CHAPITRE V: CONCLUSION ET PERSPECTIVE

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Nghiên cứu sự tương đồng từ các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite là một lĩnh vực quan trọng trong học máy và phân tích dữ liệu. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phát triển một phương pháp đo lường co-similarity dựa trên các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite. Các phương pháp phân loại truyền thống thường gặp khó khăn khi áp dụng cho dữ liệu thực tế do kích thước lớn và tính chất thưa thớt của chúng. Do đó, việc phát triển các phương pháp mới như χ-Sim là cần thiết để cải thiện hiệu suất phân loại. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các tài liệu và từ ngữ mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực khai thác văn bản và học máy.

1.1. Vấn đề và động lực

Mục tiêu chính của các phương pháp phân loại tự động là phân chia các đối tượng thành các nhóm đồng nhất. Trong bối cảnh này, đồ thị bipartite đóng vai trò quan trọng trong việc mô hình hóa mối quan hệ giữa các tài liệu và từ ngữ. Việc sử dụng các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite cho phép phát hiện các mối quan hệ tiềm ẩn giữa các tài liệu mà không cần phải dựa vào các từ chung. Điều này giúp cải thiện độ chính xác của các phương pháp phân loại, đặc biệt là trong các tập dữ liệu lớn và phức tạp.

II. Tình trạng nghiên cứu

Chương này sẽ trình bày các phương pháp hiện có để đại diện cho dữ liệu trong lĩnh vực học máy, bao gồm cả việc sử dụng đồ thị bipartite và các phương pháp phân loại truyền thống. Các phương pháp như phân loại theo chiều cao (CAH) và các thuật toán như Hungarian algorithm sẽ được thảo luận. Đặc biệt, việc sử dụng mạng lưới bipartite để mô hình hóa mối quan hệ giữa tài liệu và từ ngữ sẽ được nhấn mạnh. Các phương pháp đo lường co-similarity hiện có cũng sẽ được xem xét, bao gồm SNOSLSA. Những phương pháp này cung cấp nền tảng cho việc phát triển các phương pháp mới trong nghiên cứu này.

2.1. Đại diện dữ liệu

Dữ liệu trong nghiên cứu này chủ yếu là các tài liệu văn bản, được đại diện bằng ma trận và đồ thị bipartite. Việc sử dụng ma trận đồng xuất hiện cho phép xác định mối quan hệ giữa các từ và tài liệu. Mỗi tài liệu được xem như một vector trong không gian nhiều chiều, nơi các từ là các chiều. Điều này giúp tính toán độ tương đồng giữa các tài liệu một cách hiệu quả hơn. Các phương pháp như TF-IDF cũng được áp dụng để cải thiện độ chính xác của việc đại diện dữ liệu.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này đề xuất bốn phương pháp tiếp cận khác nhau để đo lường co-similarity dựa trên các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite. Mỗi phương pháp sẽ được thử nghiệm với các tập dữ liệu thực tế để đánh giá hiệu suất. Phương pháp đầu tiên sử dụng các bước ngẫu nhiên đơn giản, trong khi các phương pháp tiếp theo sẽ áp dụng các kỹ thuật chuẩn hóa mới để cải thiện độ chính xác. Việc sử dụng Commute-Time Kernel cũng sẽ được xem xét để tối ưu hóa quá trình phân loại.

3.1. Các phương pháp tiếp cận

Phương pháp đầu tiên tập trung vào việc sử dụng các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite để xác định mối quan hệ giữa các tài liệu. Phương pháp thứ hai áp dụng một chuẩn hóa mới cho χ-Sim để cải thiện độ chính xác. Phương pháp thứ ba kết hợp các bước ngẫu nhiên với chuẩn hóa mới, trong khi phương pháp thứ tư sử dụng Commute-Time Distance để đo lường độ tương đồng. Mỗi phương pháp sẽ được thử nghiệm và so sánh để xác định phương pháp hiệu quả nhất.

IV. Kết quả và thảo luận

Chương này sẽ trình bày kết quả của các thí nghiệm được thực hiện với các phương pháp đã đề xuất. Các kết quả sẽ được so sánh với các phương pháp hiện có để đánh giá hiệu suất. Việc sử dụng đồ thị bipartite và các bước ngẫu nhiên đã cho thấy tiềm năng lớn trong việc cải thiện độ chính xác của phân loại. Các kết quả sẽ được phân tích để rút ra những bài học và hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo.

4.1. Phân tích kết quả

Kết quả cho thấy rằng việc sử dụng các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite có thể cải thiện đáng kể độ chính xác của các phương pháp phân loại. Các phương pháp mới đã cho thấy hiệu suất tốt hơn so với các phương pháp truyền thống. Điều này chứng tỏ rằng việc áp dụng lý thuyết đồ thị vào phân loại dữ liệu văn bản là một hướng đi tiềm năng cho các nghiên cứu trong tương lai.

V. Kết luận và triển vọng

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc sử dụng các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite có thể mang lại những cải tiến đáng kể trong việc đo lường co-similarity và phân loại dữ liệu. Các phương pháp được phát triển không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực như khai thác văn bản và học máy. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc mở rộng các phương pháp này để áp dụng cho các loại dữ liệu khác nhau.

5.1. Triển vọng nghiên cứu

Triển vọng nghiên cứu trong lĩnh vực này là rất lớn. Việc áp dụng các bước ngẫu nhiên trong đồ thị bipartite có thể mở ra nhiều cơ hội mới cho việc phát triển các phương pháp phân loại hiệu quả hơn. Các nghiên cứu tiếp theo có thể khám phá thêm về mối quan hệ giữa các tài liệu và từ ngữ, cũng như phát triển các thuật toán mới dựa trên lý thuyết đồ thị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mémoire de fin d’études Option Systèmes Intelligents & Multimédia Sujet : Définissions de co-similarité, à partir des marches aléatoires d’un graphe biparti Réalisé par DAO Van-Sang (Promotion 16 – IFI) Sous la direction de Thomas BURGER (CEA Grenoble) Gilles BISSON (Laboratoire LIG , Grenoble) Grenoble, Octobre 2013 z "Petit à petit, l’oiseau fait son nid" Dic. Académie de 1835 I z TABLE DES MATIÈRES REMERCIEMENT. IV LISTE DES FIGURES. V LISTE DES TABLEAUX .VIII CHAPITRE I – INTRODUCTION .1 Problématique et motivation .2 Méthode de travail .3 Environnement de travail .4 Plan de ce mémoire.

4 CHAPITRE II – ÉTAT DE L’ART .1 Représentation des données .1 Représentation par une matrice des co-occurrences .2 Représentation par un graphe biparti .2 Classification ascendante hiérarchique (CAH) .1 Matrice de confusion .2 Problème d’affectation et l’algorithme Hongrois .4 Notions de base du graphe .1 Définition de graphe .5 Marches aléatoires et Commute-Time Distance d’un graph .1 Matrice des degrés .4 Commute-Time Distance.6 Méthodes de co-similarité existantes .2 La mesure SNOS, 2004 .4 L’analyse sémantique latente (LSA), 1990 .5 Le noyau du temps d’aller-retour, 2007. 25 CHAPITRE III – CO – SIMILARITE À PARTIR DES MARCHES ALÉATOIRES D’UN GRAPHE BIPARTI .1 Première approche : marches aléatoires d’un graphe biparti .2 Deuxième approche : nouvelle normalisation pour χ-Sim de base .3 Troisième approche : marches aléatoires et nouvelle normalisation .4 Quatrième approche : noyau du temps d’aller-retour d’un graphe. 31 CHAPITRE IV - EXPÉRIMENTATIONS.1 Préparation des données .4 Différence entre MATLAB et R. 42 CHAPITRE V – CONCLUSION ET PERSPECTIVE.

51 III z REMERCIEMENT Je tiens à remercier tout particulièrement M. Thomas BURGER, mon superviseur de stage au laboratoire EDyP au CEA de Grenoble, et M. Gilles BISSON, mon co-superviseur de stage au laboratoire LIG. Ils ont su m’orienter dans mon travail dans les bonnes directions tout en me laissant une large autonomie.

Je les remercie également pour leur gros travail pour corriger ce rapport de stage. Mes remerciements s’adressent également à M. Syed Fawad Hussain qui m’a envoyé son code MATLAB de sa thèse, et M. Clément Grimal qui a extrait les jeux de données que j’ai utilisé pour tester mon algorithme en ce stage.

Mon travail bénéficie aussi ses travaux de thèse de la mesure co-similarité pour classifier des données. Je tiens à remercier également tous les membres du laboratoire EDyP qui m’ont accueilli et ont créé un environnement idéal dans lequel j’ai travaillé pendant cinq mois et demi de stage. Je voudrais aussi adresser mes remerciements à tous les professeurs de l’IFI qui m’ont donné des connaissances et des expériences efficaces pendant ma scolarité à l’IFI. Merci également à tous ceux que j’oublie mais qui d’une manière ou d’autre manière m’ont permis de bien terminer mon stage.

DAO Van-Sang Grenoble, France, Octobre 2013 IV z LISTE DES FIGURES Figure 1: Le but de la classification des données. 1 Figure 2: Le processus de classification complet. 2 Figure 3: Comparaison des mesures classiques de similarité avec l’approche de χ-Sim. 2 Figure 4: Représentation des données par graphe biparti (sans poids).

7 Figure 5: Dendrogramme s’affiche des clusters différents de 5 documents. 9 Figure 6: Le problème d’affectation. 10 Figure 7 : La matrice de confusion de m5_8 de NG20-SMI. 11 Figure 8 : La solution de problème d’affectation (le coût maximal).

11 Figure 9: Un graphe simple, non-orienté de 5 sommets. 12 Figure 10: Marches aléatoires d'un graphe. 17 Figure 11: Schéma de l'algorithme Χ-SIM de base (2008). 21 Figure 12: Illustration de la décomposition en valeurs singulières pour l’analyse sémantique latente.

24 Figure 13: Illustration de co-occurrences d’ordres supérieurs dans un corpus simple, représenté sous la forme d’un graphe biparti. 26 Figure 14: Schéma de la première appoche. 29 Figure 15: Schéma de la deuxième approche. 30 Figure 16: Schéma de la troisième approche.

31 Figure 17: Schéma de la quatrième approche. 32 Figure 18: Diagramme des résultats de M10 avec χ-Sim 2008 et la première approche. 43 Figure 19: Diagramme des résultats de NG2 avec χ-Sim 2008 et la première approche. 43 Figure 20: Diagramme des résultats de X-SIM 2008, 1eme approche et 2eme approche.

44 Figure 21: Diagramme des résultats M2 de X-SIM 2008, XSIM 2010, 1eme approche et 2eme approche. 45 Figure 22: Diagramme des résultats de M5 de X-SIM 2008, XSIM 2010, 1eme approche et 2eme approche. 45 Figure 23: Diagramme des résultats de M10 de X-SIM 2008, 1eme approche et 2eme approche. 46 Figure 24: Diagramme des résultats de NG1 de X-SIM 2008, XSIM 2010, 1eme approche et 2eme approche.

46 Figure 25: Diagramme des résultats de NG2 de X-SIM 2008, XSIM 2010, 1eme approche et 2eme approche. 47 Figure 26: Diagramme des résultats de NG3 de X-SIM 2008, XSIM 2010, 1eme approche et 2eme approche. 47 Figure 27: Comparaison les résultats de la troisième approche et la deuxième approche. 48 Figure 28: Comparaison les résultats de la deuxième approche et la quatrième approche.

49 Figure 29: Comparaison les résultats de l'algorithme X-SIM 2010 et la quatrième approche. 49 V z LISTE DES TABLEAUX Tableau 1: Un exemple de données à classifier. 6 Tableau 2: Un exemple de représentation par matrice. 6 Tableau 3: La matrice de confusion.

10 Tableau 4: Matrice d'adjacences. 13 Tableau 5: Matrice des degrés du graphe. 14 Tableau 6: Matrice Laplacienne. 16 Tableau 7: Matrice Laplacienne normalisée.

16 Tableau 8: Matrice Pseudo-inverse de Moore-Penrose. 18 Tableau 9: Matrice Commute-Temps Distance du graphe. 19 Tableau 10 : Les noms des groupes de la base de données 20Newsgroup. 33 Tableau 11: Les jeux de données extraites de la collection 20Newsgroups.

33 Tableau 12: Liste des packages R utilisés. 34 Tableau 13: Matrice SR en MATLAB après la boucle de l'échantillon m5_1. 39 Tableau 14: Matrice SR en R après la boucle de l'échantillon m5_1. 39 Tableau 15: Résultats dans l'article publié en 2010 par Gilles et al.

41 Tableau 16: Résultats avec la base de données NG20-SMI. 42 Tableau 17: Résultats avec la base de données NG20-PAM. 42 VI z RÉSUMÉ La classification de données (apprentissage non-supervisé) a pour but de regrouper un ensemble d'observations sous la forme de classes homogènes et contrastées. Les notions de distances et de similarités sont souvent utilisées dans le domaine d’apprentissage automatique, en particulier des méthodes de classification.

La plupart des mesures classiques ne sont pas adaptées pour les bases de données réelles. En effet, lorsque l’on applique ces méthodes à des données réelles, la grande taille de ces données et leur aspect creux rendent le plus souvent ces mesures inappropriées. C’est en partie afin de mieux prendre en compte ces propriétés des données réelles, que des approches de co-classification ont été développées. Ces approches classifient simultanément les attributs d’objets décrits par les données, permettant d’obtenir de bonnes performances, même lorsque celles-ci sont très creuses.

Récemment, quelques méthodes co-classification ont étés inventées par des chercheurs dans le monde. Notre but principal dans ce stage est de développer une mesure de co-similarité en se basant sur des marches aléatoires d’un graphe biparti pour classifier des données textuelles. Mots-Clés: Co-similarité, marches aléatoires, graphe biparti, co-classification, co- clustering, apprentissage automatique, fouille de texte. VII z ABSTRACT Clustering is the unsupervised classification of patterns (observations, data items, or feature vectors) into groups in the homogeneous form and contrary classes .The concepts of distance and similarity are often used in the machine for learning, especially in classification methods.

Most of conventional measures are not suitable for real databases. Indeed, when these methods are applied to real data, the large size of these data and their hollow appearance often make these inappropriate actions. This is partly in order to better take into account the properties of real data, as co-clustering approaches have been developed. These approaches simultaneously classify attributes of objects described by the data, to obtain good performance, even when there are hollow.

Recently, some methods have summers co- classification invented by researchers in the world. Our main goal in this internship is to develop a measure of co -similarity based on a random walk of a bipartite graph to classify the data textual. Keyword: random walk, bipartite graph, co-clustering, co-similarity, machine learning, text mining. VIII z CHAPITRE I : INTRODUCTION CHAPITRE I – INTRODUCTION 1.1 Problématique et motivation L’objectif principal des méthodes de classification automatique (apprentissage non-supervisé) est de répartir les éléments d’un ensemble en groupes, c’est-à-dire d’établir une partition de cet ensemble, à condition que, chaque groupe doit être le plus homogène possible, et les groupes doivent être les plus différents possibles entre eux.

Les notions de distances et de similarités sont souvent utilisées dans le domaine d’apprentissage automatique, en particulier des méthodes de classification. Avec les méthodes de classification classique, par exemple, nous devons classifier des documents textuels. Au début, on va représenter ces documents dans le modèle vectoriel. C'est-à-dire que l'on va créer une matrice numérique.

Les lignes sont considérées comme des documents. Les colonnes sont considérées comme des mots qui apparaissent dans ces documents. Chaque document sera un vecteur de plusieurs dimensions. Maintenant, pour calculer la similarité entre documents, on peut utiliser les similarités Cosinus 1, les distances Euclidiennes, les distances Minkowski 2, etc.

De telles mesures de similarité sont fondées sur le nombre de mots qui sont partagés entre les deux documents. Ici, la similarité dépend beaucoup des mots communs entre des documents. Enfin, on va utiliser des algorithmes dans le domaine d’apprentissage automatique pour regrouper des documents. On peut citer quelques algorithmes traditionnels : K-Mean 3, Clustering Ascendante Hiérarchique – CAH (voir Sec.

Ces étapes peuvent être illustrées dans la figure suivante : Figure 1: Le but de la classification des données Les étapes d’une classification sont comme les suivantes : L’étape (1) consiste à pré-traiter les données brutes, afin de les mettre sous une forme (matrice, graphe, etc.) Dans la tâche de classification de documents, il s’agira de créer la matrice de co-occurrences avec les mots qui les composent. 1 Le site : http://fr.org/wiki/Similarit%C3%A9_cosinus 2 Le site : http://en.org/wiki/Minkowski_distance 3 Le site : http://fr.org/wiki/Algorithme_des_k-moyennes 1 z CHAPITRE I : INTRODUCTION L’étape (2) est le calcul des similarités ou de distances entre les objets que l’on cherche à classifier. Il existe d’ailleurs différentes fonctions permettant de transformer une similarité en distance et inversement. Classiquement, on peut représenter ces valeurs dans une matrice carrée et symétrique.

L’étape (3) consiste à créer les classes d’objets à partir de leurs similarités. L’étape (4) consiste alors à comparer les classes prédites aux classes réelles, grâce à des mesures d’évaluation objectives. On peut considérer cette étape comme la méthode d’évaluation. Figure 2: Le processus de classification complet Comme nous avons mentionné ci-dessus, la méthode de classification classique, les notions de distances et de similarités sont souvent utilisées dans le domaine d’apprentissage automatique.

Mais, la plupart des mesures classiques ne sont pas adaptées pour les bases de données réelles. En effet, lorsque l’on applique ces méthodes à des données réelles, la grande taille de ces données et leur aspect creux rendent le plus souvent ces mesures inappropriées. C’est en partie afin de mieux prendre en compte ces propriétés des données réelles, que des approches de co- classification ont été développées. La figure ci-dessous illustre la différence entre la mesure de similarité classique et la mesure de co-similarité χ-Sim (voir Sec.

Figure 3: Comparaison des mesures classiques de similarité avec l’approche de χ-Sim (Réutilisation avec permission de Clément[1] ) Pour la notion de co-classification, on ne fait pas exactement comme la méthode de classification classique. Ici, l’idée fondamentale est deux documents n’ont pas nécessairement besoin d’avoir des mots en communs, mais peut-être ils ont des mots 2 z CHAPITRE I : INTRODUCTION similaires. Autrement dit, l’idée est donc de ne pas seulement prendre en compte les mots communs, mais également toutes les paires de mots similaires qui y apparaissent.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ về sự tương đồng trong đồ thị bipartite qua các bước ngẫu nhiên" của tác giả Đào Văn Sang, dưới sự hướng dẫn của các giảng viên Thomas Burger và Gilles Bisson, trình bày một nghiên cứu sâu sắc về sự tương đồng trong đồ thị bipartite thông qua các bước ngẫu nhiên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn mới về cách thức hoạt động của các đồ thị bipartite mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong lĩnh vực hệ thống thông minh và đa phương tiện. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về các phương pháp ngẫu nhiên trong việc phân tích và so sánh các cấu trúc đồ thị, từ đó có thể áp dụng vào các bài toán thực tiễn trong khoa học máy tính.

Nếu bạn quan tâm đến các chủ đề liên quan, hãy khám phá thêm về Ứng Dụng Active Learning trong Lựa Chọn Dữ Liệu Gán Nhãn cho Bài Toán Nhận Diện Giọng Nói, nơi mà các phương pháp học máy được áp dụng để tối ưu hóa việc lựa chọn dữ liệu. Bên cạnh đó, bài viết về Các Kỹ Thuật Kiểm Thử Dòng Dữ Liệu Tĩnh Trong Luận Văn Thạc Sĩ Kỹ Thuật Phần Mềm cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các kỹ thuật phân tích dữ liệu trong lĩnh vực công nghệ thông tin. Cuối cùng, bài viết Triển khai ứng dụng mạng neural để phát hiện xâm nhập trái phép sẽ mang đến cái nhìn sâu sắc về việc ứng dụng các mô hình học sâu trong việc bảo mật thông tin. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực khoa học máy tính.