đặt vấn đề tìm các đặc trưng của quan hệ trực giao trên tập hợp HABC .1 Các điều kiện cần và đủ Điều kiện cần và đủ 1. Carnot,) Giả sử A1 , B1 , C1 tương ứng nằm trên cạnh BC, CA, AB. Khi đó các đường thẳng đi qua A1 , B1 , C1 lần lượt vuông góc với BC, CA, AB sẽ đồng quy tại điểm P khi và chỉ khi có hệ thức sau: A1 B 2 − A1 C 2 + B1 C 2 − B1 A2 + C1 A2 − C1 B 2 = 0 (1. Giả sử 3 đường thẳng qua A1 , B1 , C1 lần lượt vuông góc với BC, CA, AB đồng quy tại điểm P , hình 1.
Áp dụng định lý Pythagore vào các tam giác P A1 B, P A1 C ta có P B 2 = P A21 + A1 C 2. Trừ vế với vế ta được P B 2 − P C 2 = A1 B 2 − A1 C 2 , tương tự, P C 2 − P A2 = B1 C 2 − C1 B 2 , P A2 − AB 2 = C1 A2 − C1 B 2 Cộng các đẳng thức vế với vế ta có điều phải chứng minh. Đảo lại, giả sử ta có hệ thức (1.1) ta đi chứng minh các đường thẳng vuông góc hạ từ A1 , B1 , C1 tương ứng xuống BC, CA, AB , đồng quy. Gọi P là giao của 2 đường thẳng vuông góc xuống BC , và CA, C1′ là hình chiếu của P xuống AB.
Theo chứng minh điều kiện cần ở trên ta có A1 B 2 − A1 C 2 + B1 C 2 − B1 A2 + C1′ A2 − C1′ B 2 = 0 (1.2) Hệ thức này và hệ thức (1.3) Ta chứng minh (1.3) đúng khi và chỉ khi C1 ≡ C1′. Thật vậy, giả sử C1 ∈ (AB) và B ∈ (AC1′ ) và xảy ra hệ thức (1. Ta nhận được: (C1 A − C1 B)(C1 A + C1 B) = (C1′ A − C1′ B)(C1′ A + C1′ B) (1.4) Vì C1 A+C1 B = AB và C1′ A+C1′ B = AB , nên từ (1.8: Điều kiện cần và đủ 1.2 Tương tự, ta cũng chứng minh được hệ thức (1.4) không thoả mãn khi giả thiết C1 , C1′ bị tách bởi các điểm A hoặc B. Nếu chẳng hạn, C1 , C1′ ∈ (AB) thì hệ thức (1.4) dẫn tới C1 A = C1′ A, mà điều này kéo theo C1 ≡ C1′.
Ta có điều phải chứng minh. Ta có các nhận xét sau a) Các điểm A1 , B1 , C1 trong giả thiết có thể thẳng hàng. b) Nếu các điểm A1 , B1 , C1 không thẳng hàng thì điều kiện (1.1) biểu thị điều kiện cần và đủ để ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1 , tâm trực giao là P. c) Định lý Carnot có thể được sử dụng để chứng minh tính đồng quy của các đường thẳng vuông góc với các cạnh tam giác.
Từ định lý Carnot ở trên ta có thể phát biểu và chứng minh các đặc trưng tiếp theo của quan hệ trực giao. Điều kiện cần và đủ 1. [4], ∆A1 B1 C1 trực giao ∆ABC khi và chỉ khi A1 B 2 + B1 C 2 + C1 A2 = A1 C 2 + B1 A2 + C1 B 2 (1. Giả sử ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC , gọi P là tâm trực giao.
Ký hiệu A′ = BC ∩ P A, B ′ = AC ∩ P C1 , hình 1. Tương tự, B ′ C 2 − B ′ A2 = B1 C 2 − B1 A2 và C ′ A2 − C ′ B 2 = C1 A2 − C1 B 2. Cộng vế với vế các đẳng thức trên, ta có hệ thức (1. Đảo lại, xét ∆A1 B1 C1 và ∆ABC sao cho hệ thức (1.
Ta chứng minh ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC. Từ định lý Pythagore và hệ thức (1.5) suy ra A′ C 2 − A′ B 2 + B1 C 2 − B1 A2 + C ′ A2 − C ′ B 2 = 0 Theo định lý 1.2 ta có các đường vuông góc kẻ từ A′ , B ′ , C ′ tương ứng xuống BC, CA, AB (chúng sẵn đi qua A1 , B1 , C1 ), đồng quy, do đó ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC theo định nghĩa. Điều kiện cần và đủ 1. [4], ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC khi và chỉ khi với mọi điểm M ta có −−−→ −−→ −−−→ −→ −−−→ −→ M A1 .AB và đi chứng minh µ(M ) triệt tiêu với mọi M.
Như vậy, nếu (1.7) đúng với một điểm trên mặt phẳng thì nó cũng đúng với mọi điểm khác trên mặt phẳng. Bây giờ, xét tam giác A1 B1 C1 trực −−→ −−→ giao với tam giác ABC và P là tâm trực giao.AB = 0 và do đó (1.7) đúng đối với điểm P , hệ quả là (1.7) đúng với mọi điểm M khác trong mặt phẳng. Đảo lại, nếu (1.7) được thoả mãn với điểm M nào đó, ta đi chứng minh ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC. Ký hiệu C1 là giao của 2 đường vuông góc hạ từ A1 , B1 lần lượt xuống BC, CA.AB = 0, chứng tỏ M C1 ⊥ AB.
Ta suy ra ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC , tâm trực giao là P. Từ điều kiện cần và đủ 1.3 ta thấy rằng để chứng minh ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC chỉ cần chỉ ra tồn tại một điểm M trong mặt phẳng sao cho hệ thức 1.9: Định lý về tam giác trực giao Sau đây là một tính chất quan trọng trong quan hệ trực giao của hai tam giác. Tính chất này nói rằng: Quan hệ trực giao trong tập hợp các tam giác có tính chất phản xạ. Người ta thường gọi tính chất này là định lý tam giác trực giao Định lý 1.Steiner,[4]), Nếu ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC thì ∆ABC cũng trực giao với ∆A1 B1 C1 Chứng minh.
Có nhiều cách chứng minh định lý. (Dựa vào điều kiện cần và đủ 1.2), Giả sử ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC. Ta có hệ thức 1. Nhận thấy hệ thức 1.4 có tính đối xứng nên ta có thể viết AB12 + BC12 + CA21 = AC12 + BA21 + CB12 (1.2 suy ra ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1.
(Dựa vào điều kiện cần và đủ 1.3) Giả sử ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC , trong hệ thức (1.7) lấy M ≡ A1 −−−→ −→ −−−→ −→ ta được A1 B1 .AB = 0, kéo theo với mọi N −−−→ −−→ −−→ −−−→ −−→ −−→ A1 B1 .10: Cách chứng minh thứ ba −−−→ −−→ −−−→ −−→ −−−→ −−→ −−−→ −−→ ⇔ A1 B1 .7) cho ta ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1. Sử dụng véc tơ. Gọi P là tâm trực giao của ∆A1 B1 C1 khi ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC và P1 là giao của 2 đường thẳng vuông góc hạ từ A và B tương ứng xuống B1 C1 , C1 A1 , hình 1. Từ giả thiết ta có −−→ a⃗1 .11: Cách chứng minh thứ tư Mặt khác ta có đồng nhất thức: a⃗1 .(a⃗1 − c⃗1 ) nên suy ra ⃗c.
Điều đó chứng tỏ ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1 , tâm trực giao là điểm P1. Sử dụng định lý Ce′ va. Giả sử ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC , tâm trực giao là P. Gọi A′ , B ′ , C ′ tướng ứng là giao điểm của P A1 , P B1 , P C1 với các cạnh B1 C1 , C1 A1 , A1 B1 của tam giác A1 B1 C1.
Kẻ các đường thẳng Ax ⊥ B1 C1 , By ⊥ C1 A1 , Cz ⊥ A′ B ′ , tương ứng cắt BC, CA, AB ở A′′ , B ′′ , C ′′. Từ đó suy ra A′′ A A′′ B = (1.9) A′ C1 A′ P Tiếp theo, ∆A′′ AC ∼ ∆A′ B1 P (vì A \ ′′ AC = A \′ B P v ACA 1 \′′ = B\ ′ 1 P A , lý 19 Hình 1.12: Cách chứng minh thứ năm do: góc có cạnh tương ứng vuông góc). Từ đó suy ra A′′ A A′′ B = (1.12) B ′ A1 B A C B1 C B Vì A1 A′ , B1 B ′ , C1 C ′ đồng quy tại P nên theo định lý Ce′ va: A′ B1 B ′ C1 C ′ A1 .13) và định lý Ce′ va cho ta các đường Ce′ va AA′′ , BB ′′ , CC ′′ đồng quy. Do đó ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1.
Sử dụng tính chất vị tự. Giả sử ∆A1 B1 C1 trực giao với ∆ABC , tâm trực giao là P. Ký hiệu A2 , B2 , C2 tương ứng là tâm ngoại tiếp của các tam giác B1 P C1 , C1 P A1 , A1 P B1 , hình 1. 20 Ta thấy các đường thẳng tâm B2 C2 , C2 A2 , A2 B2 lần lượt là trung trực của các đoạn thẳng P A1 , P B1 , P C1 nên chúng phải song song với các cạnh tam giác ABC.
Như vậy 2 tam giác A2 B2 C2 và ABC phải vị tự. Ta gọi tâm vị tự là O, hình 1.12 Các đường thẳng qua A2 , B2 , C2 lần lượt vuông govs với B1 C1 , C1 A1 , A1 B1 , là các trung trực của tam giác A1 B1 C1 nên chúng đồng quy tại tâm ngoại tiếp ∆A1 B1 C1 , ta ký hiệu là O1. Vì các tam giác A2 b2 C2 và ABC cũng vị tự nên 3 đường vuông góc hạ từ A, B, C tương ứng xuống B1 C1 , C1 A1 , A1 B1 sẽ đòng quy (các đường này song song với A2 O1 , B2 O1 , C2 O1 ) tại điểm P1 (chẳng hạn). Điều này chứng tỏ ∆ABC trực giao với ∆A1 B1 C1 tâm trực giao là P1.
Phương pháp toạ độ. Trang bị một hệ toạ độ Descartes vuông góc sao cho các đỉnh có toạ độ A(0, a), B(0, b), C(0, c) và A1 (a1 , a2 ), B1 (b1 , b2 ), C1 (c1 , c2 ). Phương trình các cạnh ∆ABC là: (BC) : y = 0 x y (AB) : + − 1 = 0 b a x y (AC) : + − 1 = 0 c a Các đường vuông góc hạ từ A1 , B1 , C1 tương ứng xuống BC, CA, AB có c b phương trình x − a1 = 0, y − (x − b1 ); y − c2 = (x − c1 ). Vì các đường a a vuông góc này đồng quy tại điểm P nên (hình 1.13) 1 0 −a1 c −a ab2 − cb1 = 0, b −a ac2 − bc1.
mà có thể viết tương đương thành a(b2 − c2 ) + b(c1 − a1 ) + c(a1 − b1 ) = 0 (1.