CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ MÃ ĐỘC Mã độc từ khi ra đời cho đến nay luôn tận dụng những kỹ thuật tiên tiến của công nghệ thông tin và truyền thông cũng như lợi dụng những lổ hổng nguy hiểm trong các hệ thống tin học để khuyếch trương ảnh hưởng của mình. Mặc dù việc sử dụng các thiết bị và phần mềm bảo mật trở nên phổ biến nhưng mã độc vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ và giờ đây chúng thường được viết ra có mục đích rõ ràng, phục vụ một đối tượng cụ thể và không ngừng cải tiến qua các phiên bản để đạt được phiên bản hiệu quả nhất. Vậy để phát hiện và diệt được mã độc thì trước hết phải hiểu rõ bản chất của chúng. Về nguyên tắc chung, công việc diệt mã độc đa phần là làm ngược lại những gì mà mã độc đã làm.
Vì vậy trong chương này tôi tập trung nghiên cứu những nội dung liên quan đến cơ chế hoạt động của các loại mã độc để làm rõ bản chất của chúng. Từ đó có thể xây dựng chương trình tìm và diệt mã độc.1 Khái niệm Mã độc là chương trình được cố ý thiết kế để thực hiện trái phép một số hành động gây nguy hại cho hệ thống máy tính. Đi cùng với sự phát triển của internet trong những năm gần đây; Mã độc đang nhanh chóng trở thành mối nguy hại tiềm tàng ảnh hưởng đến người sử dụng, các tổ chức hay chính phủ trên toàn thế giới.2 Mục tiêu của mã độc Các thống kê cho thấy,các cuộc tấn công của mã độc quy mô lớn chủ yếu nhắm vào chính phủ hoặc các tổ chức tài chính. Tiếp đó là các công ty, dịch vụ về công nghệ thông tin.
Điều này lý giải cho mục tiêu của mã độc nhắm tới đó là lợi nhuận và lây lan rộng.3 Lịch sử phát triển Mã độc Năm Phân loại Chú thích Thompson’s 1984 TrojanHorse Ken Thompson thêm vào trình biên compiler trick dịch C một Trojan horse có khả năng tự chèn vào các chương trình được biên dịch. Morris worm 1988 Worm Sâu máy tính đầu tiên được phát tán trên mạng internet. Có khoảng 6000 máy bị lây nhiễm ( chiếm 10% lượng máy tính sử dụng internet thời bấy giờ). Java Attack 1996- Mobile code Lợi dụng lỗi trong Java để tấn công Applets 1999 thông qua các applets java đặt trên web.
ActiveX 1997 Mobile code Bị tấn công lần đầu vào thời gian ( scripting) này và kể từ đó đến nay hệ thống ActiveX của Microsoft liên tục bị phát hiện dính phải những lỗi bảo mật nghiêm trọng. Melissa 1999 Mobile code Virus lây lan nhanh thứ hai mọi thời virus đại, sử dụng email để phát tán. Lây nhiễm cho hơn một triệu máy tính chỉ trong vài giờ. Trinoo 2000 Attack Chương trình tấn công từ chối dịch script DDoS vụ ( DDoS ) đầu tiên gây tác hại lớn 5 đến hệ thống mạng yahoo năm 2000.
Love Bug 2000 Virus Virus được cho là lây lan nhanh nhất từ trước đến nay, đánh lừa người sử dụng thực thi file VB script phát tán thông qua email outlook của Microsoft. Slammer 2003 Worm Sâu máy tính tấn công DdoS trên DDoS một số máy chủ internet và là chậm lưu lượng truy cập internet. Sâu Slammer khai thác lỗi tràn bộ đệm trong SQL Server của Microsoft. Lây nhiễm 75000 máy tính chỉ trong 10 phút.
RavMonE 2006 Trojan Loại Trojan mở ra một Backdoor cho phép kẻ tấn công truy cập đến dữ liệu trong máy tính bị lây nhiễm. Điểm đặc biệt của loại Trojan này là nó được phát tán thông qua file video của Apple tuy nhiên lại chỉ lây nhiễm trên hệ thống windows. Conflicker 2008 Worm Tấn công windows thông qua khai thác lỗ hổng trong giao thức RPC. Loại sâu này kết hợp nhiều kỹ thuật malware tiên tiến với nhau khiến cho việc phân tích chúng khó khăn.
6 Conflicker đã lây nhiễm cho hàng triệu máy tính trên hơn 200 quốc gia trên thế giới và vẫn tồn tại cho đến hiện nay. Stuxnet 2010- Worm Stuxnet lây lan qua windows, là loại 2011 mã độc đầu tiên được phát hiện có khả năng gián điệp và phá hoại hệ thống máy tính công nghiệp. Sâu Stuxnet được thiết kế vô cùng phức tạp và các cuộc tấn công tinh vi của chúng với những mục tiêu cụ thể được cho là thực hiện bởi sự hỗ trợ của cả một quốc gia. Flame 2012 Malware Được đánh giá là loại mã độc tinh vi và phức tạp nhất cho đến nay, tấn công các máy tính chạy windows.
Ước tính chi phí cho việc nghiên cứu phát triển Flame lên tới hàng chục triệu Dollar. Flame có thể lây nhiễ thông qua ạng LAN hay USB, có khả năng ghi âm, chụp ảnh màn hình, lưu lượng mạng, ăn cắp dữ liệu trong máy bị nhiễm và cả các thiết bị kết nối bluetooth với nó… 7 1.4 Phân tích các dạng mã độc 1.1 Trojan Trojan là loại mã độc hại được đặt theo sự tích “Ngựa thành Troy”. Trojan là một chương trình mà trong đó chứa đựng những mã nguy hiểm và độc hại ẩn dưới dạng nhưng dữ liệu hay chương trình dường như vô hại theo như tính năng này nó có thể điều khiển và gây hại, ví dụ như mở bảng phân bố tập tin trong đĩa cứng của bạn.[1] Mục đích của Trojan - Ăn cắp thông tin như mật khẩu, mã bảo mật thẻ tín dụng thông tin bằng cách sử dụng keylogers. - Sử dụng máy tính của nạn nhân để tạo một mạng botnet (mạng máy tính ma) để thực hiện tấn công DDOS.
- Xóa hoặc thay thế các file quan trọng của hệ thống. - Tạo một kết nối giả để tấn công DOS. - Tải Spyware Adwares và các file độc hại. - Vô hiệu hóa tường lửa và phần mềm chống virus.
- Chụp màn hình, ghi âm, quay màn hình của máy nạn nhân. - Lây nhiễm sang PC của nạn nhân như một máy chủ proxy cho các cuộc tấn công chuyển tiếp. - Sử dụng máy tính của nạn nhân để phát tán thư rác và bom thư. Phân loại Trojan - Command shell Trojan.
- Botnet Trojans - Proxy sever Trojans 8 - FPT Trojans - VNC Trojans - HTTP/HTTPS Trojans - Remote Access Trojans - E- banking Trojans - Trojans phá hoại - Trojans mã hóa Dấu hiệu nhận biết bị nhiễm Trojan Nếu có các dấu hiệu sau thì khả năng máy tính đã bị nhiễm Trojan: - Ổ CD-ROM mở và đóng một cách bí ẩn. - Trình duyệt của máy tính bỗng dưng chuyển hướng đến những trang không do người dung chọn. - Trình Anti-Virus bị vô hiệu hóa hoặc thuộc tính của nó không hoạt động như mong muốn. - Thanh Taskbar trên windows bỗng dưng biến mất.
- Tài khoản và mật khẩu bị thay đổi hoặc không chứng thực được. - Màn hình máy tính bật ngược hoặc đảo lộn. - Thiết lập của màn hình chờ tự động thay đổi. - Nhà cung cấp dịch vụ than phiền nạn nhân đang scan ip của mình.
- Hình nền và background thay đổi. - Chức năng các nút trái phải bị đảo lộn. - Mọi người biết nhiều thông tin của nạn nhân. - Màn hình mấy tính bị nó tắt mở.
- Tài liệu hoặc tin nhắn được in ra từ mấy in của mình. - Trỏ chuột biến mất hoặc di chuyển bởi nó. 9 - Máy tính bị tắt hoặc mở bởi nó. - Phím tắt Ctrl + Alt + Del dừng làm việc.
Sự lây nhiễm của Trojans - Hợp pháp hóa một gói không hợp pháp trong phần mềm đóng gói. - Chương trình giả mạo. - Tải các tập tin, trò chơi và màn hình chờ từ các site trên internet. - Các site phần mềm iễn phí không đáng tin cậy.
- NetBIOS ( chia sẻ file) - Ứng dụng tin nhắn ngay lập tức. - IRC ( Internet Relay Chat) - Tập tin đính kèm. - Truy cập vật lý. - Các lỗi của phần mềm trình duyệt và gửi mail.
Dò tìm Trojans - Chạy máy quét Trojan để phát hiện Trojan. - Quét cho các HOẠT ĐỘNG MẠNG đáng ngờ. - Quét cho các FILE HỆ ĐIỀU HÀNH thay đổi đáng ngờ. - Quét cho các CHƯƠNG TRÌNH KHỞI ĐỘNG đáng ngờ.
- Quét cho các TẬP TIN VÀ THƯ MỤC đáng ngờ. - Quét cho các TRÌNH ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ đáng ngờ được cài đặt trên máy tính. - Quét cho các DỊCH VỤ WINDOWN đáng ngờ. - Quét cho các MỤC REGISTRY đáng ngờ.
- Quét cho các CỔNG MỞ đáng ngờ. - Quét cho các QUY TRÌNH CHẠY đáng ngờ. 10 Các biện pháp đối phó với Trojan - Tránh tải về và thực hiện các ứng dụng từ các nguồn không tin cậy. - Tránh mở file đính kèm email nhận được từ những người gửi không rõ.
- Cài đặt các bản vá lỗi và cập nhật bảo mật cho các hệ thống điều hành và các ứng dụng. - Quét đĩa CD và đĩa mềm với phần mềm chống virus trước khi sử dụng - Tránh chấp nhận các chương trình chuyển giao tin nhắn tức thời. - Chặn tất cả các cổng không cần thiết tại các máy chủ và tường lửa. - Khi phần cứng yếu, thiết lập cấu hình mặc định.
- Vô hiệu chức năng không sử dụng bao gồm các giao thức và dịch vụ. - Tránh gõ các lệnh một cách mù quáng và thực hiện chế sẵn chương trình hoặc các kịch bản. - Theo dõi lưu lượng truy cập mạng nội bộ cho các cảng lẻ hoặc mã hóa lưu lượng truy cập. - Quản lý tính toàn vẹn tập tin cục bộ máy trạm thông qua tổng kiểm tra, kiểm toán, và quét cổng.
- Chạy các phiên bản chống virus, tường lửa và phần mềm phát hiện xâm nhập máy tính. - Hạn chế quyền truy cập trong môi trường máy tính để ngăn chặn các ứng dụng độc hại installation trên máy tính.2 Virus Virus máy tính thực chất là các phần mềm tin học có khả năng gián tiếp tự kích hoạt, tự nhân bản sao chép chính nó vào các chương trình khác nhằm mục đích phá hoại, do thám hoặc cũng có thể chỉ là để vui đùa. Một số virus ảnh 11 hưởng đến máy tính ngay sau khi mã của nó được thực hiện, một số virus khác nằm im cho đến khi một hoàn cảnh hợp lý rồi mới được kích hoạt. Nguyên nhân virus được tạo ra - Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh - Lợi ích tài chính - Dự án nghiên cứu.
- Khủng bố mạng lưới. - Phân tán các thông điệp chính trị. Dấu hiệu nhận biết bị nhiễm Virus - Truy xuất tập tin, mở các chương trình ứng dụng chậm. - Khi duyệt web có các trang web lạ tự động xuất hiện.
- Duyệt web chậm, nội dung các trang web hiển thị trên trình duyệt chậm. - Các trang quảng cáo tự động hiện ra, màn hình Desktop bị thay đổi. - Các file lạ tự động sinh ra khi bạn mở ổ đĩa USB. - Xuất hiện các file có phần mở rộng .