ĐẶT VẤN ĐỀ Nƣớc chiếm tỷ lệ khoảng 60 – 70% trọng lƣợng cơ thể con ngƣời. Vì thế, nƣớc rất cần thiết cho cơ thể và cuộc sống con ngƣời. Sự xuất hiện nƣớc uống đóng chai, đóng nh đã mang lại những tiện lợi mà không ai có thể phủ nhận đƣợc. Vì vậy trên thế giới, hiện nay việc sử dụng nƣớc uống đóng chai phản ánh một lối sống mới trƣớc tiên là ở Châu Âu và đây cũng là nơi tiêu thụ nƣớc uống đóng chai nhiều nhất thế giới (85lít/ngƣời/năm)[32].
Nƣớc đóng chai (NU C) là sản phẩm thƣơng mại dùng liền không qua giai đoạn gia nhiệt, đòi hỏi tiêu chất lƣợng rất là nghiêm ngặt. NU C cũng là thị trƣờng năng động nhất trong ngành công nghiệp lƣơng thực và đồ uống. Trong đó, NU C là mặt hàng có nhu cầu lớn, vì vậy số cơ sở sản xuất NU C cũng tăng nhanh theo yêu cầu ngƣời dân. Tuy nhiên mặt hàng này đang ộc lộ nhiều nỗi lo, đặc biệt là chất lƣợng.
Chất lƣợng của các sản phẩm nƣớc uống đóng chai cũng h ng ém phần phức tạp nhƣ dây truyền sản xuất, điều kiện ATTP, nguồn nƣớc sử dụng để sản xuất NU C từ nhiều nguồn hác nhau nhƣng phần lớn các cơ sở sản xuất sử dụng nguồn nƣớc ngầm hút từ giếng hoan để sản xuất NU C[17]. âylà mối nguy cơ TTP rất cao nhƣng chƣa có đánh giá cụ thể về các mối nguy cơ này. Hiện nay, NU C, đóng nh đã trở thành hàng hóa thiết yếu và đƣợc sử dụng phổ biến tại các cơ quan, trƣờng học, bệnh viện, nơi c ng cộng và gia đ nh. Với nhu cầu đó, số lƣợng các cơ sở sản xuất, kinh doanh NU C gia tăng rất nhanh về cả quy mô và công suất[23].
Theo thống kê năm 2009, hiện cả nƣớc có hàng ngh n cơ sở sản xuất, hàng trăm ngh n cơ sở kinh doanh NU C, nhƣng chủ yếu là cơ sở sản xuất ở quy mô vừa và nhỏ, hình thức phân phối là qua đại lý và bán lẻ tại gia đ nh. Thị trƣờng rộng lớn nhƣng chất lƣợng NU C đang là vấn đề đáng áo động[2]. Ở nhiều cơ sở nhỏ lẻ, nƣớc tinh khiết chỉ là nƣớc giếng hoan đƣợc xử lý qua hệ thống hết sức sơ sài[1]. Theo kết quả lấy mẫu một số loại nƣớc đóng nh trên toàn quốc trong tháng 4/2009, có 44/177 mẫu vi phạm về độ pH cao, nhiễm vi sinh vật Coliforms hoặc Pseudomonas.
Tại TPHCM, trong 43 mẫu có 24 (55,8%) mẫu của 18 cơ sở không 2 đạt chỉ tiêu vi sinh vì nhiễm Coliforms hoặc Pseudomonas. Tại Hà Nội, kiểm tra 134 mẫu thì có 14 mẫu có pH cao, 5 mẫu nhiễm Coliforms[2]. Tại tỉnh Sóc Trăng theo đợt thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm chuyên đề nƣớc uống đóng chai năm 2013 tại 23 cơ sở của Chi cục An toàn thực phẩm tỉnh th nh n chung đa số các cơ sở sản xuất, kinh doanh NU C có quy mô vừa và nhỏ. Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh NU C đã chấp hành quy định an toàn thực phẩm nhƣ: có giấy chứng nhận đăng ý inh doanh đ ng ngành nghề, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTPsong vẫn còn một số cơ sở chƣa thực hiện tốt, chủ yếu nội dung ghi nhãn không phù hợp với hồ sơ đã c ng ố (39,1%).
Cụ thể: trên nhãn sản phẩm có in dòng chữ “nƣớc uống đóng chai hai thác từ nguồn nƣớc ngầm xử lý qua hệ thống thẩm thấu ngƣợc RO (USA) tiệt trùng bằng Ozone và tia cực tím theo công nghệ Mỹ”; iều kiện về con ngƣời: hồ sơ hám sức khỏe, giấy xác nhận tập huấn kiến thức đã hết hạn (27,1%). Tuy nhiên còn 01 cơ sở đến thời điểm này vẫn chƣa xuất trình hồ sơ[17]. Các cơ sở sản xuất NU C mới đƣợc thành lập hàng năm đều gia tăng và hầu hết các cơ sở tự gửi mẫu,vì vậy số liệu về chất lƣợng NU C chƣa đƣợc cập nhật kịp thời, chất lƣợng nƣớc đóng chai rất hác nhau giữa các cơ sở và phần lớn sản phẩm nƣớc đóng chai chỉ đƣợc thử nghiệm hi đăng ý chất lƣợng. Câu hỏi đặt ra là tỷ lệ nhiễm vi sinh vật trong nƣớc uống đóng chai của các cơ sở sản xuất là bao nhiêu? Tỷ lệ các cơ sở sản xuất nƣớc uống đóng chai đạt tiêu chuẩn cơ sở về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm là bao nhiêu? Có mối liên quan giữa tỷ lệ nhiễm vi sinh vật và các yếu tố vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất nƣớc uống đóng chai hay không? Với những lý do trên và để có số liệu đánh giá chất lƣợng nƣớc NU C đang lƣu hành làm cơ sở cho việc quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng, an ngành liên quan, chúng tôi tiến hành đề tài "Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm vi sinh vật trong nước uống đóng chai tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015".
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Xác định tỷ lệ nhiễm vi sinh vật trong nƣớc uống đóng chai tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015. ánh giá điều kiện an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất nƣớc uống đóng chai trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015. Xác định một số yếu tố liên quan đến tỷ lệ nhiễm vi sinh vật trong nƣớc uống đóng chai tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2015.
4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Khái quát về nƣớc uống đóng chai Định nghĩa theo QCVN 6-1:2010/BYT Nƣớc uống đóng chai đƣợc sử dụng để uống trực tiếp và có thể chứa khoáng chất và cacbon dioxit (CO2) tự nhiên hoặc bổ sung nhƣng h ng phải là nƣớc hoáng thiên nhiên đóng chai và h ng đƣợc chứa đƣờng, các chất tạo ngọt, các chất tạo hƣơng hoặc bất kỳ loại hóa chất nào khác[11]. Định nghĩa theo Hiệp hội nƣớc uống đóng chai thế giới (IBWA: International Bottled Water Association): Nƣớc khoáng thiên nhiên ở EU [30](European Union: Liên minh Châu Âu) là một loại sản phẩm đặc biệt, bắt buộc tuân thủ các tiêu chuẩn chặt chẽ. ó là loại nƣớc ngầm đảm bảo chất lƣợng đƣợc khai thác từ dƣới đất, đƣợc bảo vệ tránh các nguy cơ nhiễm, đƣợc để nguyên hay có sục hí và đặc trƣng ằng mức khoáng h ng đổi và hàm lƣợng các yếu tố vi lƣợng.
Nƣớc suối đầu nguồn là nƣớc ngầm đƣợc bảo vệ tránh các yếu tố nguy cơ nhiễm, không qua bất cứ c ng đoạn xử lý nào và không cần có các thành phần khoáng nhất định. Nƣớc lọc đóng chai là nƣớc bề mặt hoặc nƣớc ngầm đã qua xử lý đạt chất lƣợng và đƣợc đóng chai phù hợp với yêu cầu tiêu dùng thay vì dùng trực tiếp nhƣ nƣớc máy. Ngoài 3 loại chính trên, I W còn đƣa ra thêm một số khái niệm nƣớc đóng chai hác nhƣ: nƣớc đóng chai có áp, nƣớc đóng chai từ giếng phun, nƣớc s đa… 1. Quy trình sản xuất nƣớc uống đóng chai Theo báo cáo của "Hội nghị Nƣớc uống an toàn" ngày 14 tháng 4 năm 2006 của Phòng quản lý chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm - Sở Y tế và Trung Tâm Y tế Dự phòng TP.HCM đã đƣa ra quy trình chuẩn sản xuất NU C tiêu iểu cần phải có những c ng đoạn sau[26]: 5 Sơ lọc Tinh lọc Lọc thẩm thấu ngƣợc Tiệt trùng H nh 1.
Sơ đồ tóm tắt qui trình sản xuất NUĐC Sơ lọc: Gồm 2 – 3 cấp lọc hóa lý tùy theo chất lƣợng nƣớc nguồn, có nhiệm vụ nâng pH, khử sắt, mangan và các chất ô nhiễm, khử mùi h i, mùi clo dƣ, hử khoáng, làm mềm nƣớc, loại bỏ cặn lớn. Tinh lọc: Gồm 1 – 2 cấp lọc bằng màng cartridge với ích thƣớc lỗ 5-10µm, có nhiệm vụ loại bỏ cặn nhỏ khích thức lớn hơn 10µm. Lọc thẩm thấu ngƣợc: Dùng màng lọc theo công nghệ thẩm thấu ngƣợc (RO) chỉ cho ra thành phẩm là nƣớc, các "vật thể lạ" khác bị tách ra khỏi nƣớc và thải bỏ. iều chỉnh pH và bổ sung vi lƣợng khoáng chất: ây là c ng đoạn tăng cƣờng để bổ sung các khoáng chất có lợi cho cơ thể và điều chỉnh pH.
Tiệt trùng: Là khâu quan trọng để xử lý vi sinh cho nƣớc thành phẩm trƣớc hi đóng nh, đóng chai. Tiệt trùng qua 3 lần: lần 1- dùng tia cực tím UV; lần 2 - dùng khí ozone sục thẳng vào bồn chứa; lần 3 - dùng UV cho dòng nƣớc chiết rót ngay trƣớc khi vô nh đóng chai. Ngoài các c ng đoạn kỹ thuật của quy trình nêu trên còn có các yếu tố khác bị cho là phụ trong sản xuất nhƣng lại có thể tác động rất nhiều đến chất lƣợng nƣớc: - iều kiện vệ sinh của nƣớc nguồn khai thác. - iều kiện mặt bằng ho xƣởng sản xuất.
- Cách thức vận hành quy trình xử lý nƣớc. - Tình trạng vệ sinh và sức khỏe của ngƣời tham gia sản xuất. - iều kiện bảo quản sản phẩm. 6 Nguồn nƣớc Chai sản xuất không Rửa Lọc cát Lọc RO ngoài Lọc than Khử Rửa hoạt tính trùng trong Bồn Sấy hoặc Lọc sơ bộ chứa xử lý vô 5 - 10 m nƣớc trùng Phòng chiết, Lọc đóng n t v Chai vô 1m trùng trùng H nh 2.
Sơ đồ các giai đoạn xử lý NUĐC 1. Quy trình về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại nơi sản xuất Theo quy định của Th ng tƣ số 16/2012/TT- YT quy định về điều kiện TTP đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi của BYT[13]: Vị trí, kết cấu và thiết kế: - Vị trí: Cơ sở sản xuất, chế biến phải đƣợc xây dựng cách biệt với các khu vực có nguy cơ gây nhiễm thực phẩm. - Kết cấu chung: + ƣợc thiết kế và xây dựng theo nguyên tắc một chiều phù hợp với trình tự của các c ng đoạn trong dây chuyền sản xuất và đƣợc phân thành các khu cách biệt, bảo đảm tránh ô nhiễm chéo giữa các c ng đoạn hoặc khu vực khác. 7 + Tổng diện tích và cơ cấu diện tích giữa các khu phải phù hợp với công suất thiết kế của cơ sở, tránh tình trạng quá tải dễ gây nhiễm bẩn và hó hăn trong quá trình bảo dƣỡng, làm sạch và kiểm tra.
+ Khu phụ cận thuộc phạm vi quản lý của cơ sở phải bảo đảm m i trƣờng sạch sẽ; sân, đƣờng đi trong hu phải lát hoặc rải nhựa bằng phẳng nhằm tránh bụi bẩn, đọng nƣớc. - Thiết kế: + Trần nhà phẳng, sáng màu, không bị dột, thấm nƣớc, không bị rạn nứt, không bị dính bám các chất bẩn và dễ làm vệ sinh.