Tổng quan luận án

Hệ mờ dựa trên luật (Fuzzy Rule-Based Systems - FRBS) là một trong những công cụ mô phỏng gần gũi phương pháp suy luận và ra quyết định của con người khi xử lý thông tin không chắc chắn và mơ hồ. Khi xây dựng các hệ FRBS, hai mục tiêu cốt lõi cần đạt được là độ chính xác (accuracy) và tính giải nghĩa được (interpretability). Hai mục tiêu này có tính chất xung đột trực tiếp: việc gia tăng độ chính xác thường dẫn đến sự suy giảm tính giải nghĩa được và ngược lại. Do đó, các nghiên cứu tập trung vào việc tìm kiếm sự cân bằng (trade-off) tối ưu giữa hai yếu tố này.

Trong hướng tiếp cận truyền thống dựa trên lý thuyết tập mờ, việc thiết kế ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ thường sử dụng các phân hoạch mờ đều với số lượng tập mờ cố định được gán nhãn sẵn. Phương pháp này bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Ngữ nghĩa của từ không thích nghi được với ngữ cảnh của từng tập dữ liệu cụ thể, làm giảm độ chính xác của hệ luật.
  • Thiếu một phương pháp hình thức toán học đầy đủ để liên kết ngữ nghĩa tính toán với ngữ nghĩa vốn có của từ, khiến không gian tìm kiếm tham số tối ưu rất lớn (ví dụ với bài toán $n$ chiều, sử dụng $T$ từ cho mỗi biến theo biểu diễn bộ 2 thì không gian tìm kiếm lên tới $T \times (n+1)$ chiều).
  • Phương pháp sinh luật ứng cử theo cách tổ hợp toàn bộ các giá trị ngôn ngữ làm bùng nổ số lượng luật theo hàm mũ ($T^n \sum_{l=1}^{l_{max}} C_n^l$), gây khó khăn lớn cho quá trình tối ưu hóa đa mục tiêu.

Lý thuyết Đại số gia tử (Hedge Algebra - ĐSGT) do Nguyễn Cát Hồ và các cộng sự khởi xướng đã giải quyết được một số hạn chế của hướng tiếp cận mờ nhờ việc hình thức hóa cấu trúc ngữ nghĩa thứ tự của biến ngôn ngữ và ánh xạ định lượng thông qua các tham số tính mờ. Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đó dựa trên ĐSGT vẫn tồn tại những khoảng trống:

  • Phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán chưa bảo toàn được tính khái quát và tính đặc tả của từ ngôn ngữ.
  • Số lượng luật ứng cử sinh ra cho bài toán phân lớp vẫn còn lớn.
  • Chưa có nghiên cứu ứng dụng ĐSGT để giải quyết bài toán hồi quy (vốn có độ phức tạp cao hơn bài toán phân lớp).
  • Vấn đề tính giải nghĩa được của hệ luật ngôn ngữ (Linguistic Rule-Based Systems - LRBS) chưa được nghiên cứu và hình thức hóa đầy đủ theo hướng tiếp cận ĐSGT.

Từ thực tế đó, luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phát triển các thuật toán xây dựng LRBS giải bài toán phân lớp, bài toán hồi quy trong đó ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ được xác định dựa trên ĐSGT và mục tiêu tính giải nghĩa được của LRBS được định nghĩa dựa trên độ phức tạp (bao gồm các yếu tố: số luật, độ dài luật, số từ ngôn ngữ sử dụng trên mỗi biến).
  2. Nghiên cứu tìm kiếm một hướng tiếp cận mới về tính giải nghĩa được của LRBS dựa trên ĐSGT và đề xuất một số ràng buộc theo hướng tiếp cận này.
  3. Đề xuất phương pháp biểu diễn ngữ nghĩa tính toán của tập các từ ngôn ngữ bảo toàn được những tính chất quan trọng của từ ngôn ngữ, chẳng hạn như ngữ nghĩa thứ tự, tính khái quát và tính đặc tả.
  4. Phát triển thuật toán tiến hóa xây dựng LRBS giải các bài toán hồi quy, trong đó ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ được xác định theo phương pháp biểu diễn mới và mục tiêu tính giải nghĩa được của LRBS được định nghĩa theo hướng tiếp cận mới.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là ngữ nghĩa tính toán của từ ngôn ngữ, cấu trúc đại số gia tử, các hệ mờ/ngôn ngữ dựa trên luật (FRBS/LRBS), các thuật toán tiến hóa tối ưu đa mục tiêu, cùng các bài toán phân lớp và bài toán hồi quy. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào cơ sở toán học cho tin học, mô hình hóa toán học các ràng buộc ngữ nghĩa và thử nghiệm thuật toán trên các tập dữ liệu chuẩn trong học máy.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thuộc các mảng lý thuyết và ứng dụng liên quan:

  • Lý thuyết tập mờ và biến ngôn ngữ: Khởi xướng bởi Zadeh (1965, 1975), đặt nền móng cho việc mô hình hóa toán học các khái niệm không rõ ràng thông qua hàm thuộc và biến ngôn ngữ.
  • Hệ mờ trong bài toán điều khiển: Các nghiên cứu kinh điển của Mamdani (1977), Oliveira, Vukadinović, Wang.
  • Hệ mờ trong bài toán phân lớp: Các công trình của Nguyễn Cát Hồ, Dương Thăng Long, Cordón, Fazzolari, Fernandez, Gacto, García, Ishibuchi, López, Mansoori, Nauck, Pulkkinen, Trawinski. Trong đó, Mansoori (2008) đề xuất thuật giải di truyền trạng thái dừng SGERD giúp giảm số lượng luật ứng cử nhưng còn hạn chế do sử dụng phân hoạch mờ cố định và chọn luật theo kinh nghiệm; Ishibuchi nghiên cứu sâu về tiêu chuẩn chọn luật và tối ưu hóa đa mục tiêu.
  • Hệ mờ trong bài toán hồi quy: Các nghiên cứu của Alcalá, Antonelli, Cococcioni, Márquez, Pulkkinen, Rodríguez-Fdez. Nổi bật là thuật toán PAES của Alcalá và lược đồ tiến hóa (2+2)M-PAES của Antonelli.
  • Tính giải nghĩa được của FRBS: Gacto (2011) phân loại thành hai hướng tiếp cận chính: dựa trên độ phức tạp (Complexity-based) và dựa trên ngữ nghĩa (Semantics-based). Mencar (2008) đề xuất hệ thống gồm 37 ràng buộc trực quan; Nauck, Alonso, Antonelli, Oliveira đề xuất các chỉ số đánh giá tổng hợp; Miller đề xuất giới hạn số tập mờ trên mỗi biến không quá $7 \pm 2$.
  • Lý thuyết Đại số gia tử: Do Nguyễn Cát Hồ và Wechler (1990, 1992), Nguyễn Cát Hồ và các cộng sự (2002, 2008) phát triển, cung cấp công cụ đại số tiên đề hóa để mô hình hóa cấu trúc ngữ nghĩa tự nhiên của miền từ ngôn ngữ, hàm định lượng ngữ nghĩa (SQM), khoảng tính mờ và hệ khoảng tương tự.

Vị trí của luận án được xác định tại điểm giao giữa lý thuyết Đại số gia tử và lý thuyết tối ưu hóa hệ mờ dựa trên luật. Luận án giải quyết khoảng trống về việc thiếu một cơ sở toán học hình thức để tích hợp ngữ nghĩa vốn có của từ vào biểu diễn tính toán, giảm không gian tìm kiếm tham số tối ưu, tinh gọn tập luật ứng cử và thiết lập khung lý thuyết mới cho tính giải nghĩa được trong bài toán hồi quy và phân lớp.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng trên nền tảng các lý thuyết toán học và kỹ thuật tối ưu hóa sau:

Cơ sở lý thuyết

  • Lý thuyết tập mờ: Tập mờ $A$ trên không gian $U$ được xác định qua hàm thuộc $\mu_A: U \to [0, 1]$. Các dạng hàm thuộc tam giác, hình thang, Gauss. Khái niệm biến ngôn ngữ $(\mathfrak{X}, T(\mathfrak{X}), U, R, M)$, phân hoạch mờ, phân hoạch mờ mạnh (Strong Fuzzy Partitions - SFPs) thỏa mãn $\sum \mu_{A_k}(x) = 1$, và phân hoạch mờ đều.
  • Lý thuyết Đại số gia tử: Cấu trúc đại số gia tử tuyến tính $AX = (X, G, H, \le)$ và đại số gia tử tuyến tính đầy đủ $AX^* = (X, G, H, \le, c^-, c^+)$, trong đó $G = {0, c^-, W, c^+, 1}$ là tập phần tử sinh, $H = H^- \cup H^+$ là tập các gia tử âm và gia tử dương. Độ đo tính mờ của gia tử $\mu(h)$ và hạng từ $fm(x)$; hàm dấu $Sign(x)$; hàm định lượng ngữ nghĩa SQM $\mathfrak{v}_\mathfrak{X}: X \to [0, 1]$; khoảng tính mờ $\Im_k(x)$ và hệ khoảng tương tự $S(k)$ mức $k$.
  • Hệ mờ dựa trên luật (FRBS/LRBS): Gồm Cơ sở dữ liệu (DB), Cơ sở luật (RB) dạng if-then, và Hệ suy diễn (Inference System). Cơ chế suy luận phân lớp: single-winner rule và weighted vote. Cơ chế suy luận hồi quy: trung bình trọng số kết hợp phương pháp suy diễn Alcalá cho các điểm dữ liệu không được phủ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp tiên đề và suy diễn toán học: Thiết lập định nghĩa hình thức cho Khung nhận thức ngôn ngữ (LFoC), xây dựng 4 ràng buộc tính giải nghĩa được, phát biểu và chứng minh các định lý về tính đúng đắn của phương pháp thiết kế phân hoạch mờ đa thể hạt.
  • Phương pháp tối ưu hóa tiến hóa đa mục tiêu: Phát triển các thuật toán dựa trên thuật giải di truyền trạng thái dừng (SGERD), giải thuật tìm kiếm Pareto (PAES), và lược đồ (2+2)M-PAES để học đồng thời cấu trúc cơ sở luật và bộ tham số tính mờ của ĐSGT.
  • Phương pháp thực nghiệm và kiểm định thống kê: Cài đặt các thuật toán trên máy tính, thực nghiệm trên các bộ dữ liệu mẫu chuẩn (như Iris cho phân lớp, ELE2 cho hồi quy). Đánh giá mặt xấp xỉ Pareto trung bình tại 3 điểm đại diện: FIRST (độ chính xác cao nhất), MEDIAN (trung gian), LAST (độ phức tạp thấp nhất). Sử dụng các kiểm định thống kê $t$-test và Wilcoxon-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$ để so sánh hiệu năng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số kiến thức cơ sở

Chương 1 tổng thuật các kiến thức nền tảng phục vụ cho toàn bộ các đề xuất của luận án:

  • Trình bày định nghĩa tập mờ, các dạng hàm thuộc hình học (tam giác, hình thang, Gauss), định nghĩa biến ngôn ngữ và phân hoạch mờ (đơn thể hạt, đa thể hạt, phân hoạch mạnh, phân hoạch đều).
  • Trình bày hệ thống lý thuyết ĐSGT: định nghĩa đại số gia tử tuyến tính và đầy đủ, tính chất sắp thứ tự tuyến tính của tập các từ sinh $H(u)$ (Định lý 1.1), tiêu chuẩn so sánh hai hạng từ $x$ và $y$ dựa trên biểu diễn chính tắc (Định lý 1.2). Trình bày định nghĩa độ đo tính mờ $fm(x)$, độ đo tính mờ của gia tử $\mu(h)$, hàm định lượng ngữ nghĩa SQM $\mathfrak{v}_\mathfrak{X}$ (Định nghĩa 1.9), khoảng tính mờ và hệ khoảng tương tự cấp độ $k$.
  • Phân tích cấu trúc hệ mờ dựa trên luật (kiểu Mamdani và Takagi-Sugeno) cùng các phương pháp suy diễn cho bài toán phân lớp (single-winner, weighted vote) và bài toán hồi quy (trung bình trọng số, thuật toán nội suy Alcalá khi mẫu không kích hoạt luật nào).
  • Khảo sát các tiêu chuẩn đánh giá hiệu năng: tỷ lệ phân lớp đúng $N_{acc}/N \times 100%$, sai số bình phương trung bình $MSE = \frac{1}{2N} \sum (\hat{y}i - y_i)^2$; và các độ đo tính giải nghĩa được: độ phức tạp $Comp = \sum length(R_m)$, độ dài luật trung bình $length{ave}$, chỉ số phân hoạch mờ $I_{Nauck}$, và độ đo không tương tự $DC$ của Antonelli.

Chương 2: Phát triển các thuật toán xây dựng các LRBS giải bài toán phân lớp, hồi quy

Chương 2 tập trung phát triển các thuật toán tối ưu đa mục tiêu dựa trên ĐSGT, trong đó tính giải nghĩa được được định nghĩa dựa trên độ phức tạp:

  • Phát triển thuật toán OPHA-SGERD cho bài toán phân lớp:
    • Thiết kế ngữ nghĩa tính toán của từ bằng phân hoạch mờ đơn thể hạt dựa trên giá trị định lượng SQM $\mathfrak{v}_\mathfrak{X}$.
    • Cải tiến tiêu chuẩn chọn luật: Đề xuất tiêu chuẩn chọn luật mới với ngưỡng động phụ thuộc dữ liệu $\theta_{l_q} = \beta^{l_q}$ ($\beta \in (0, 1)$ được tối ưu đồng thời với tham số ĐSGT), khắc phục hạn chế của ngưỡng cố định $0.5^{l_q}$ trong thuật toán SGERD gốc của Mansoori.
    • Thuật toán gồm 2 pha: Pha 1 (OP-PARHA) tối ưu hóa bộ tham số tính mờ của ĐSGT bằng giải thuật di truyền; Pha 2 sinh tập luật ứng cử bằng HA-SGERD và tìm hệ luật tối ưu bằng HA-OFRB.
    • Thuật toán HA-SGERD sử dụng toán tử REPRODUCE để tạo sinh các luật có độ dài tăng dần từ tập luật có độ dài 1, giúp giảm số lượng luật ứng cử phải xem xét xuống còn $T \cdot n + m \cdot Q \cdot T \cdot l_{max}$ (so với mức bùng nổ tổ hợp $T^n \sum C_n^l$ hoặc sinh từ mẫu $N \sum C_n^l$).
Phương pháp sinh luật Công thức tổng số luật xem xét Số luật tính toán với bài toán ví dụ ($n=26, N=15000, T=3, m=9, Q=20, l_{max}=5$)
Tổ hợp tất cả các giá trị ngôn ngữ $T^n \sum_{l=1}^{l_{max}} C_n^l$ $\approx 6{,}38 \times 10^{17}$
Sinh luật từ mẫu dữ liệu $N \sum_{l=1}^{l_{max}} C_n^l$ $\approx 1{,}26 \times 10^{9}$
Thuật toán đề xuất HA-SGERD $T \cdot n + m \cdot Q \cdot T \cdot l_{max}$ $2.778$
  • Thử nghiệm minh họa chi tiết quá trình sinh luật của HA-SGERD trên tập dữ liệu Iris ($N=150, n=4, m=3, Q=6$).
  • Phát triển thuật toán giải bài toán hồi quy:
    • Đề xuất hai thuật toán HA-PAES-SG (đơn thể hạt) và HA-PAES-MG (đa thể hạt) dựa trên ĐSGT và lược đồ tiến hóa (2+2)M-PAES, tối ưu đồng thời tham số tập mờ, số từ ngôn ngữ trên mỗi biến và cơ sở luật.
    • Kết quả thử nghiệm được đối sánh với các thuật toán (2+2)M-PAES(I), (2+2)M-PAES(C) của Antonelli và PAESKB của Alcalá bằng kiểm định giả thuyết thống kê $t$-test và Wilcoxon-test tại 3 điểm đại diện mặt Pareto (FIRST, MEDIAN, LAST).

Chương 3: Tính giải nghĩa được của các khung nhận thức ngôn ngữ và biểu diễn ngữ nghĩa tính toán của chúng

Chương 3 đề xuất khung lý thuyết mới cho tính giải nghĩa được của LRBS:

  • Phân tích khái niệm Khung nhận thức (Frame of Cognition - FoC) và đưa ra định nghĩa Khung nhận thức ngôn ngữ (Linguistic Frame of Cognition - LFoC).
  • Thiết lập 4 ràng buộc tính giải nghĩa được trên LFoC ở mức phân hoạch mờ:
    1. Ràng buộc ngữ nghĩa vốn có của từ: Ngữ nghĩa tính toán phải phản ánh đúng ngữ nghĩa tự nhiên của từ.
    2. Ràng buộc phương pháp xác định ngữ nghĩa tính toán của từ: Phải có phương pháp hình thức toán học xác định giá trị định lượng nhất quán.
    3. Ràng buộc ngữ nghĩa khoảng của từ: Miền tác động và khoảng giá trị của từ phải tương thích với tính mờ vốn có.
    4. Ràng buộc ngữ nghĩa thứ tự của từ: Thứ tự ngữ nghĩa giữa các từ phải được bảo toàn nghiêm ngặt trên không gian số đo.
  • Đề xuất phương pháp biểu diễn ngữ nghĩa tính toán cấu trúc đa thể hạt cho các từ trong LFoC; phát biểu và chứng minh các định lý khẳng định tính đúng đắn và việc bảo toàn các tính chất khái quát, đặc tả và thứ tự ngữ nghĩa của từ.
  • Phát triển thuật toán tiến hóa đa mục tiêu HA-PAES-MG-Kmax dựa trên ĐSGT và lược đồ (2+2)M-PAES để giải bài toán hồi quy theo tiêu chuẩn giải nghĩa được mới.
  • Thử nghiệm thực nghiệm và đối sánh thống kê bằng Wilcoxon-test ($\alpha = 0.05$) giữa HA-PAES-MG-Kmax với HA-PAES-SG-Kmax, HA-PAES-MG-Kopt và PAESKB của Alcalá tại 3 điểm đại diện mặt Pareto (FIRST, MEDIAN, LAST).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được 5 đóng góp khoa học chính:

  1. Phát triển các thuật toán tối ưu LRBS theo độ phức tạp: Xây dựng thành công thuật toán OPHA-SGERD giải bài toán phân lớp và hai thuật toán HA-PAES-SG, HA-PAES-MG giải bài toán hồi quy dựa trên ĐSGT. Các thuật toán cho phép học đồng thời bộ tham số tập mờ, số lượng nhãn ngôn ngữ và cơ sở luật.
  2. Khởi tạo hướng tiếp cận mới về tính giải nghĩa được: Đề xuất hướng tiếp cận tính giải nghĩa được của LRBS dựa trên ĐSGT và thiết lập hệ thống 4 ràng buộc ngữ nghĩa ở mức phân hoạch mờ (mức thấp).
  3. Mô hình Khung nhận thức ngôn ngữ (LFoC) và phương pháp thiết kế đa thể hạt: Định nghĩa LFoC trên cơ sở FoC và ĐSGT; đề xuất phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán đa thể hạt bảo toàn được tính khái quát, tính đặc tả và thứ tự ngữ nghĩa của từ ngôn ngữ.
  4. Chứng minh toán học: Thiết lập và chứng minh các định lý khẳng định tính đúng đắn của phương pháp thiết kế ngữ nghĩa tính toán mới và sự thỏa mãn đầy đủ các ràng buộc giải nghĩa được đã đề xuất.
  5. Phát triển thuật toán hồi quy HA-PAES-MG-Kmax: Xây dựng thành công thuật toán tiến hóa giải bài toán hồi quy theo tiêu chuẩn giải nghĩa được mới; kiểm chứng hiệu quả thông qua thực nghiệm máy tính và phân tích thống kê Wilcoxon-test so với các thuật toán mờ quốc tế.

Các giải pháp đề xuất nổi bật gồm:

  • Sử dụng tham số tính mờ của ĐSGT để điều chỉnh tập mờ thay cho việc tinh chỉnh độc lập từng tham số hàm thuộc, giảm mạnh số chiều không gian tìm kiếm.
  • Thay thế ngưỡng chọn luật cố định bằng hàm ngưỡng động $\theta_{l_q} = \beta^{l_q}$ thích nghi theo từng bộ dữ liệu.
  • Giảm số lượng luật ứng cử thông qua cơ chế tạo sinh có kiểm soát của HA-SGERD.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Các ràng buộc về tính giải nghĩa được đề xuất trong luận án chủ yếu tập trung giải quyết ở mức phân hoạch mờ (mức thấp/mức từ của LFoC), chưa mở rộng đầy đủ các ràng buộc hình thức hóa ở mức cơ sở luật và mức hệ suy diễn.
  • Thuật toán tiến hóa đa mục tiêu khi áp dụng cho các bài toán có số chiều dữ liệu đặc biệt lớn vẫn đòi hỏi chi phí tính toán đáng kể trong các pha tạo sinh và sàng lọc luật.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng và hoàn thiện hệ thống ràng buộc tính giải nghĩa được lên mức cơ sở luật và mức suy diễn xấp xỉ dựa trên ĐSGT.
  • Nghiên cứu ứng dụng mô hình LFoC và các thuật toán đã phát triển vào các bài toán thực tiễn phức tạp hơn như điều khiển phi tuyến, dự báo chuỗi thời gian kinh tế - kỹ thuật và xử lý dữ liệu lớn.
  • Tối ưu hóa các toán tử di truyền trong lược đồ tiến hóa để tăng tốc độ hội tụ và giảm thời gian thực thi trên các không gian dữ liệu nhiều chiều.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên thuộc các chuyên ngành Cơ sở toán học cho tin học, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin và Trí tuệ nhân tạo.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực tính toán mềm (soft computing), logic mờ, đại số gia tử và giải thuật tiến hóa đa mục tiêu.
  • Kỹ sư và chuyên gia phát triển hệ thống cần xây dựng các mô hình phân loại, dự báo có khả năng giải thích rõ ràng (explainable/interpretable AI) trong các hệ thống hỗ trợ ra quyết định hướng con người (human-centric systems).

Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao gồm:

  • Khung lý thuyết và công thức toán học về ánh xạ định lượng SQM, khoảng tính mờ và hệ khoảng tương tự trong Chương 1.
  • Kỹ thuật giảm không gian sinh luật của thuật toán HA-SGERD và tiêu chuẩn chọn luật thích nghi trong Chương 2.
  • Phương pháp luận xây dựng Khung nhận thức ngôn ngữ (LFoC) và các định lý chứng minh tính bảo toàn ngữ nghĩa trong Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cơ bản giữa việc điều chỉnh tập mờ bằng Đại số gia tử so với cách tiếp cận mờ truyền thống là gì?
Trong cách tiếp cận mờ truyền thống (như sử dụng bộ 2-tuples), mỗi tập mờ được tinh chỉnh độc lập, dẫn đến không gian tìm kiếm tham số bằng $T \times (n+1)$ chiều (phụ thuộc vào số từ $T$ và số biến $n$). Trong cách tiếp cận ĐSGT, toàn bộ tập mờ được sinh ra từ các giá trị định lượng SQM dựa trên các tham số tính mờ của ĐSGT, do đó việc điều chỉnh ngữ nghĩa chỉ cần thay đổi các tham số tính mờ này, giúp giảm đáng kể không gian tìm kiếm và không bị phụ thuộc vào số từ sử dụng trên mỗi biến.

2. Tiêu chuẩn chọn luật mới (công thức 2.5) trong thuật toán OPHA-SGERD có điểm gì cải tiến so với tiêu chuẩn của Mansoori (công thức 2.4)?
Tiêu chuẩn của Mansoori (công thức 2.4) sử dụng một ngưỡng cố định $\theta_{l_q} = 0.5^{l_q}$ cho mọi bài toán để xác định không gian quyết định của luật. Luận án đề xuất tiêu chuẩn mới (công thức 2.5) với ngưỡng động $\theta_{l_q} = \beta^{l_q}$, trong đó $\beta \in (0, 1)$ là tham số được học thích nghi theo từng bộ dữ liệu cụ thể cùng với quá trình tối ưu tham số tính mờ của ĐSGT.

3. Thuật toán HA-SGERD giúp giảm số lượng luật ứng cử phải xem xét như thế nào?
Thuật toán HA-SGERD khởi tạo từ các luật có độ dài 1, sau đó sử dụng toán tử REPRODUCE để tạo sinh có chọn lọc các luật con có độ dài tăng dần đến $l_{max}$. Tổng số luật phải xem xét chỉ là $T \cdot n + m \cdot Q \cdot T \cdot l_{max}$. Trong một bài toán ví dụ với 26 chiều ($n=26, N=15000, T=3, m=9, Q=20, l_{max}=5$), số luật HA-SGERD xem xét chỉ là 2.778 luật, nhỏ hơn rất nhiều so với mức $\approx 6{,}38 \times 10^{17}$ của phương pháp tổ hợp và $\approx 1{,}26 \times 10^9$ của phương pháp sinh từ mẫu.

4. Khung nhận thức ngôn ngữ (LFoC) được đề xuất thỏa mãn những ràng buộc tính giải nghĩa được nào?
LFoC thỏa mãn 4 ràng buộc ở mức phân hoạch mờ: (1) Ràng buộc ngữ nghĩa vốn có của từ; (2) Ràng buộc phương pháp xác định ngữ nghĩa tính toán của từ; (3) Ràng buộc ngữ nghĩa khoảng của từ; và (4) Ràng buộc ngữ nghĩa thứ tự của từ. Phương pháp biểu diễn đa thể hạt của LFoC bảo toàn được cả tính khái quát, tính đặc tả và thứ tự ngữ nghĩa.

5. Luận án sử dụng các phương pháp thống kê nào để đối sánh kết quả thực nghiệm?
Luận án sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê $t$-test và kiểm định phi tham số Wilcoxon-test với mức ý nghĩa $\alpha = 0.05$ để so sánh độ phức tạp ($Comp$) và sai số bình phương trung bình trên tập kiểm tra ($MSE_{ts}$) tại 3 điểm đại diện của mặt xấp xỉ Pareto trung bình là FIRST, MEDIAN và LAST.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Hoàng Văn Thông đã giải quyết bài toán tối ưu hóa hệ mờ dựa trên luật ngôn ngữ (LRBS) cho cả bài toán phân lớp và bài toán hồi quy thông qua việc ứng dụng lý thuyết Đại số gia tử. Luận án đã phát triển các thuật toán tối ưu đa mục tiêu (OPHA-SGERD, HA-PAES-SG, HA-PAES-MG, HA-PAES-MG-Kmax) giúp giảm đáng kể không gian tìm kiếm tham số và số lượng luật ứng cử. Đồng thời, công trình khởi tạo hướng tiếp cận mới về tính giải nghĩa được thông qua mô hình Khung nhận thức ngôn ngữ (LFoC) và cấu trúc đa thể hạt bảo toàn ngữ nghĩa toán học của từ. Các kết quả nghiên cứu đã được chứng minh chặt chẽ về mặt lý thuyết và kiểm chứng qua thực nghiệm thống kê trên các bộ dữ liệu chuẩn.