HàC VIÈN CÔNG NGHÈ B¯U CHÍNH VIÆN THÔNG --------------------------------------- LÊ TIÀN BÌNH NGHIÊN CĀU M¾NG CHUYÄN TIÀP HAI CHIÂU SĀ DĀNG Mà FOUNTAIN TRONG MÔI TR¯âNG VÔ TUYÀN NH¾N THĀC D¾NG NÂN Đ ÁN TH¾C S) Kþ THU¾T (Theo đßnh h°áng āng dāng) TP. Hà CHÍ MINH – NM 2023 HàC VIÈN CÔNG NGHÈ B¯U CHÍNH VIÆN THÔNG --------------------------------------- LÊ TIÀN BÌNH NGHIÊN CĀU M¾NG CHUYÄN TIÀP HAI CHIÂU SĀ DĀNG Mà FOUNTAIN TRONG MÔI TR¯âNG VÔ TUYÀN NH¾N THĀC D¾NG NÂN CHUYÊN NGÀNH : Kþ THU¾T VIÆN THÔNG Mà Sà: 8.08 Đ ÁN TH¾C S) Kþ THU¾T (Theo đßnh h°áng āng dāng) NG¯âI H¯àNG DẪN KHOA HàC: TS. LÊ QUÞC C¯âNG TP. Hà CHÍ MINH – NM 2023 i LâI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các sá liệu, kết quÁ nêu trong đề án là trung thực và ch°a từng đ°ợc ai công bá trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Hác viên thực hiÉn đà án Lê TiÁn Bình ii LâI CÀM ¡N Tôi xin gái lßi cÁm ¡n sâu sắc đến TS. Lê Quác C°ßng, ng°ßi Thầy đã định h°ớng, hỗ trợ và chỉ bÁo cho tôi hoàn thành quyển Đề án <Nghiên cứu m¿ng chuyển tiếp hai chiều sử dụng mã Fountain trong môi tr°ßng vô tuyến nhận thức d¿ng nền=. Tôi xin chân thành gái lßi cÁm ¡n sâu sắc đến Ban lãnh đ¿o Học viện Công Nghệ B°u Chính Viễn thông, Ban chủ nhiệm Khoa Viễn thông 2 đã t¿o điều kiện cho tôi đ°ợc tham gia khóa học này.
Tôi cũng xin chân thành cÁm ¡n quý Thầy Cô thuộc Phòng Đào t¿o và Khoa học Công nghệ và Khoa Đào t¿o Sau đ¿i học đã hết lòng hỗ trợ cho khóa học của chúng tôi đ°ợc tiến hành suôn sẻ, trọn vẹn. Nhân dịp này, tôi cũng xin cÁm ¡n Quỹ Nafosted đã hỗ trợ trong suát thßi gian tôi thực hiện đề án, thông qua Đề tài <Nâng cao độ tin cậy truyền tin và bÁo mật thông tin cho các m¿ng vô tuyến quÁng bá sử dụng mã Fountain= với mã sá 102. Trong quyển đề án này chắc chắn sẽ không tránh khßi những h¿n chế và thiếu sót, tôi rất mong nhận đ°ợc những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô và quý b¿n đọc để đề án này đ°ợc hoàn thiện h¡n. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Hác viên thực hiÉn đà án Lê TiÁn Bình iii MĀC LĀC LâI CAM ĐOAN.
iii DANH MĀC CÁC THU¾T NGĂ, CHĂ VIÀT TÀT .v DANH SÁCH BÀNG .vi DANH SÁCH HÌNH V¾ .1 CH¯¡NG 1: KHÁI NIÈM TÞNG QUAN. Tổng quan về truyền thông vô tuyến. Lịch sử hình thành và phát triển m¿ng vô tuyến. ¯u điểm và nh°ợc điểm hệ tháng truyền thông vô tuyến.
Giới thiệu về m¿ng WSNs, IoTs. Fading kênh truyền. Mô hình truyền tín hiệu trên kênh fading. Hiệu năng m¿ng vô tuyến.
Mô phßng Monte Carlo. Tổng quan về m¿ng chuyển tiếp. Chuyển tiếp một chiều. Các kỹ thuật chuyển tiếp c¡ bÁn.
Chuyển tiếp hai chiều. Vô tuyến nhận thức. KhÁo sát các nghiên cứu liên quan.22 CH¯¡NG 2: MÔ HÌNH HÈ THÞNG VÀ HIÈU NNG. Mô hình chuyển tiếp hai chiều 03 pha (MH-3P).
Nguyên lý ho¿t động của MH-3P. Phân tích hiệu năng mô hình MH-3P. Mô hình chuyển tiếp hai chiều 04 pha (MH-4P) .33 CH¯¡NG 3: KÀT QUÀ MÔ PHâNG VÀ LÝ THUYÀT .42 iv DANH MĀC TÀI LIÈU THAM KHÀO .43 v DANH MĀC CÁC THU¾T NGĂ, CHĂ VIÀT TÀT ViÁt TÁt TiÁng Anh TiÁng ViÉt AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss trắng AF Amplifier and Forward Khuếch đ¿i và chuyển tiếp BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bit BS Base Station Tr¿m gác CDF Cumulative Distribution Function Hàm phân phái tích lũy CR Cognitive Radio Vô tuyến nhận thức DF Decode and Forward GiÁi mã và chuyển tiếp EC Ergodic Capacity Dung l°ợng kênh trung bình IoT Internet of Things Internet v¿n vật MS Mobile Station Tr¿m di động PDF Probability Density Function Hàm mật độ xác suất PR Primary Reveiver Nút thu s¡ cấp PT Primary Transmitter Nút phát s¡ cấp PU Primary User Ng°ßi dùng s¡ cấp SR Secondary Relay Nút chuyển tiếp trung gian thứ cấp SS Secondary Source Nguồn thứ cấp SU Secondary User Ng°ßi dùng thứ cấp WSN Wireless Sensor Networks M¿ng cÁm biến không dây vi DANH SÁCH BÀNG BÁng 3.1: Các tham sá hệ tháng.37 vii DANH SÁCH HÌNH V¾ Hình 1.1: Mô hình m¿ng cÁm biến không dây .3: Mô hình kênh Fading Rayleigh.4: Mô hình kênh truyền Fading Rician .5: Mô hình truyền tín hiệu giữa thiết bị phát T và thiết bị thu R.6: M¿ng chuyển tiếp một chiều đ°ßng xuáng.7: M¿ng chuyển tiếp một chiều đ°ßng lên.8: Kỹ thuật chuyển tiếp DF.9: Kỹ thuật chuyển tiếp AF.10: Chuyển tiếp hai chiều.11: Mô hình m¿ng vô tuyến nhận thức.12: Mô hình vô tuyến nhận thức d¿ng nền.13: Ví dụ về mã Fountain.1: Mô hình chuyển tiếp hai chiều 03 pha sử dụng mã Fountain trong m¿ng vô tuyến nhận thức d¿ng nền.2: Mô hình chuyển tiếp hai chiều 04 pha sử dụng mã Fountain trong m¿ng vô tuyến nhận thức d¿ng nền.1: Xác suất dừng vẽ theo (dB) với H = 4 , Q = 5 , xR = 0.2: Xác suất dừng vẽ theo (dB) với H = 4 , Q = 4 , xR = 0.3: Xác suất dừng vẽ theo Q với = 12.4: Xác suất dừng vẽ theo Q với = 25 (dB), xR = 0.41 1 Mä ĐÀU Trong những năm gần đây hệ tháng thông tin vô tuyến đã phát triển một cách m¿nh mẽ và nhanh chóng bái nhu cầu ngày càng tăng của ng°ßi dùng cũng nh° sự phát triển công nghệ của các thiết bị đầu cuái. Việc nghiên cứu ứng dụng những công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu này là hết sức cần thiết.
Gần đây, mã Fountain (Fountain Codes hay Rateless Codes) đang đ°ợc nghiên cứu rộng rãi trong và ngoài n°ớc bái vì mã Fountain là kỹ thuật mã hoá đ¡n giÁn và có khÁ năng thích ứng nhanh với sự thay đổi của điều kiện kênh truyền. Trong mã này, nguồn có thể gửi đi một sá l°ợng không giới h¿n các gói mã hoá của dữ liệu gác. à nút đích, dữ liệu gác đ°ợc khôi phục nếu nút đích có thể nhận đủ sá l°ợng gói dữ liệu đ°ợc mã hoá. Bái sự đ¡n giÁn trong việc cài đặt và triển khai, mã Fountain có thể thích hợp cho các hệ tháng vô tuyến đ¡n giÁn nh° m¿ng cÁm biến vô tuyến (WSN: Wireless Sensor Networks), m¿ng Internet kết nái v¿n vật (IoT: Internet of Things), v.
Chuyển tiếp hai chiều (Two-way relaying) là mô hình có hai nút nguồn muán trao đổi dữ liệu với nhau thông qua một hoặc nhiều các nút chuyển tiếp trung gian. Thông th°ßng, chuyển tiếp hai chiều đ°ợc thực hiện thông qua 04 khe thßi gian trực giao nên tác độ dữ liệu sẽ là 02/04 = 1/2 (02 dữ liệu truyền trên 04 khe thßi gian). Để nâng cao tác độ truyền dữ liệu, kỹ thuật chuyển tiếp hai chiều sử dụng mã hóa m¿ng sá (Digital Network Coding) đã đ°ợc đề xuất. Kỹ thuật này chỉ sử dụng 03 khe thßi gian nên đ¿t đ°ợc tác độ dữ liệu cao h¡n (mô hình thông th°ßng), đó là 02/03 (02 dữ liệu trên 03 khe thßi gian).
Với sự khan hiếm phổ tần đang trá thành một vấn đề nghiêm trọng trong thông tin vô tuyến bái sá l°ợng thiết bị vô tuyến ngày càng nhiều. Để giÁi quyết vấn đề khan hiếm phổ tần, vô tuyến nhận thức (CR: Cognitive Radio) đã đ°ợc đề xuất. Trong CR, m¿ng thứ cấp có thể sử dụng băng tần của m¿ng s¡ cấp miễn là chất l°ợng dịch vụ của m¿ng s¡ cấp vẫn đ°ợc đÁm bÁo. Trong mô hình vô tuyến nhận thức d¿ng nền (Underlay CR), nút phát thứ cấp đ°ợc phép sử dụng các băng tần cùng lúc với m¿ng 2 s¡ cấp, nh°ng chúng phÁi hiệu chỉnh công suất phát của mình để hiệu năng của m¿ng s¡ cấp không bị Ánh h°áng.
Từ những phân tích trên, đề án đề xuất mô hình chuyển tiếp hai chiều sử dụng mã Fountain trong m¿ng vô tuyến nhận thức d¿ng nền. Đề án sẽ đ°ợc cấu trúc với các ch°¡ng nh° sau. Ch°¢ng 1 - KHÁI NIÈM TÞNG QUAN Trong ch°¡ng 1 đề án sẽ đ°a ra cái nhìn tổng quan về truyền thông vô tuyến, tổng quát về m¿ng chuyển tiếp hai chiều, mã Fountain, m¿ng vô tuyến nhận thức. Ch°¢ng 2 - MÔ HÌNH HÈ THÞNG VÀ HIÈU NNG Nội dung ch°¡ng 2, sẽ đ°a ra mô hình về m¿ng chuyển tiếp hai chiều 3 pha, nguyên lý ho¿t động và hiệu năng m¿ng chuyển tiếp hai chiều 3 pha và so sánh với mô hình m¿ng chuyển tiếp hai chiều 4 pha.
Ch°¢ng 3 - KÀT QUÀ MÔ PHâNG VÀ LÝ THUYÀT Ch°¡ng 3 sử dụng mô phßng Monte-Carlo và mô phßng kết quÁ lý thuyết trên phần mềm Matlab để kiểm chứng tính chính xác của mô hình hệ tháng dựa trên l°u đồ mô phßng và công thức toán học đã đ¿t đ°ợc. 3 CH¯¡NG 1: KHÁI NIÈM TÞNG QUAN 1. Tßng quan và truyÃn thông vô tuyÁn 1. Lịch sử hình thành và phát triển mạng vô tuyến Trong những năm gần đây hệ tháng thông tin vô tuyến đã phát triển một cách m¿nh mẽ và nhanh chóng bái nhu cầu ngày càng tăng của ng°ßi dùng cũng nh° sự phát triển công nghệ của các thiết bị đầu cuái.
Việc nghiên cứu ứng dụng những công nghệ tiên tiến để đáp ứng nhu cầu này là hết sức cần thiết. Khác với m¿ng hữu tuyến sử dụng các đ°ßng truyền cáp đồng hoặc cáp quang để kết nái các điểm đầu cuái cá định với nhau, m¿ng vô tuyến sử dụng sóng điện từ truyền tín hiệu sá từ thiết bị á đầu phát tới thiết bị á đầu thu của hệ tháng thông tin sá thông qua antena hoặc cÁm biến trong môi tr°ßng không gian tự do. Sau khi nhận đ°ợc tín hiệu từ phía đầu phát, phía thu sẽ phÁi giÁi mã để nhận đ°ợc tín hiệu ban đầu. Với sự ra đßi và phát triển của các dịch vụ Internet di động, truyền dữ liệu băng thông rộng, truyền hình di động, IoTs,.v làm cho nhu cầu về tác độ truyền dẫn ngày càng tăng, đặc biệt là trong các hệ tháng thông tin di động tế bào.
Các hệ tháng thông tin di động tế bào đã phát triển đến thế hệ thứ 5 (5G) và đang đ°ợc triển khai trên nhiều n°ớc trên thế giới, hiện t¿i á Việt Nam đã triển khai thử nghiệm t¿i một sá tỉnh thành. Tuy nhiên vấn đề mà truyền thông vô tuyến hiện đang gặp phÁi là sự Ánh h°áng của nhiễu, suy hao kênh truyền, fading, …v. Khi tín hiệu truyền từ đầu phát tới đầu thu trong môi tr°ßng không gian tự do chịu Ánh h°áng của phÁn x¿, nhiễu x¿, và tán x¿. Do đó, hiện t°ợng đa đ°ßng gây nên sự thăng giáng về biên độ, pha, làm trễ và th°ßng dẫn đến hiện t°ợng fading.