Chương 1: Tống quan về nghiên cứu Giới thiệu đề tài nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của bài nghiên cứu mang lại. Chương 2: Cơ sở lý thuyết, mô hình và giả thuyết nghiên cứu Cơ sở lý thuyết về lòng trung thành thương hiệu của khách hàng đối với thương hiệu điện thoại đi động của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh, các mô hình nghiên cứu trước đây và mô hình nghiên cứu đề xuất. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu, cách thức thu thập, xử lý dữ liệu, kiếm định mô hình. Chương 4: Kết quả nghiên cứu Trình bày các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đối với người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ đó đưa ra các kết luận về việc chấp nhận hay bác bó những giả thuyết đã đặt ra trước đó, đồng thời nhận định về tác động của các biến độc lập đối với lòng trung thành của khách hàng với những thương hiệu điện thoại di động. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Tóm tắt về việc thực hiện đề tài nghiên cứu, kết luận tổng quát kết quả mà bài nghiên cứu đã đạt được. Chỉ ra những giới hạn trong nghiên cứu đề tài và đưa ra các hướng nghiên cứu mở rộng trong các nghiên cứu tiếp theo. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYÉT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Chương này nhằm giới thiệu cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu.
Trên cơ sở này mô hình nguyên cứu được xây dựng dựa trên những yếu tỐ tác động đến lòng trung thành của 10 khách hàng đối với các thương hiệu điện thoại đi động của người tiêu dùng tại TP. Chương này gom 2 phân chính: (1) Cơ sở lÿ thuyết về ý định sử dụng và (2) Xây dựng mô hình HguJÊH Cứu.1 Khải niệm thương hiệu Theo quan điểm truyền thống, thương hiệu là một cái tên, biếu tượng, ký hiệu, kiểu đáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận dạng sản phẩm hay dịch vụ của một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu của đối thủ cạnh tranh. Điều này có nghĩa thương hiệu là một thành phần của sản phẩm và chức năng chính của thương hiệu là dùng để phân biệt sản phẩm của mình với sản phẩm cạnh tranh (Bùi Văn Quang, 2008; Nguyễn Văn Hiền & Nguyễn Thị Hồng Nguyệt, 202 1). Khác với quan điểm truyền thống, quan điểm hiện đại xác định sản phẩm là một phần của thương hiệu và ngày càng được nhiều nhà nghiên cứu và thực tiễn chấp nhận.
Thương hiệu không chỉ là một cái tên hay một biểu tượng mà nó phức tạp hơn nhiều. Thương hiệu là tất cả những ấn tượng, được cảm nhận bởi khách hàng và người tiêu dùng, tổng hợp từ sự định vị khác biệt bằng mắt nhìn, tỉnh thần dựa trên những cảm xúc và những lợi ích chức năng được cảm nhận. Nó là một tập các thuộc tỉnh cung cấp cho khách hàng mục tiêu các giá trị mà họ đòi hỏi (Bủi Văn Quang.2 Khải niệm lòng trung thành của khách hang Lòng trung thành của khách hàng được Dick & Basu (1994) định nghĩa là “mối quan hệ bền vững giữa thái độ và hành vi mua lặp lại của cá nhân, tượng trưng cho tỷ lệ, sự phối hợp và khả năng xảy ra hành ví mua lại với cùng một nhà cung cấp”. Những nghiên cứu về lòng trung thành của khách hàng có nhiều cách tiếp cận khác nhau được đánh giá với hai tiêu chí hành vi và thái độ.
Các yếu tô ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đó là chất lượng dịch vụ, giá và điều kiện thanh toán, chương trình khách hang than thiết, chí phí chuyên đổi, thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Theo tác giả Oliver (1999), “lòng trung thành là một cam kết sâu sắc mua lại một sản phẩm hoặc dịch vụ ưa thích một cách nhất quán trong tương lai, tạo ra hành vi mua lại củng thương hiệu mặc dủ bị ảnh hưởng bởi nỗ lực marketing của đối thủ cạnh tranh có khả năng gây ra hành vi chuyên đôi của khách hàng.3 Khái miệm lòng trung thành thương hiệu Lòng trung thành thương hiệu là một khái niệm quan trọng trong nghiên cứu hành vi khach hang (Day, 1969; Huang & Yu, 1999). Khách hàng được xem là trung thành với 12 thương hiệu khi họ có xu hướng mua nhiều sản phẩm của một thương hiệu nào đó và mua lặp lại (Chaudhuri, 1999). Lòng trung thành thê hiện thái độ của khách hàng, nếu khách hàng tin tưởng và có ấn tượng tốt về một thương hiệu thì sẽ ưu tiên tìm mua sản phẩm của thương hiệu đó (Yoo vả cộng sự, 2000).
Qua nghiên cứu mức độ trung thành thương hiệu của khách hàng, có thể tập trung các chiến lược chiêu thị và tiếp thị một cách trực tiếp và hiệu quả đến khách hàng (Lau & Ctg, 2006). Do vậy, trong bối cảnh thị trường ĐTDĐ tại Việt Nam ngày càng cạnh tranh, lượng khách hàng mua mới và mua lặp lại sản phẩm ngày càng nhiều, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng và xây dựng lòng trung thành thương hiệu. Theo quy luật Pareto thường được áp dụng nhiều lĩnh vực thi 20% khách hàng sẽ mang lai 80% lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các thương hiệu mạnh luôn được nhận diện và đảm bảo bởi những người trung thành.
Đồng thời, việc tìm kiếm một khách hàng mới sẽ tốn kém hơn rất nhiều so với việc duy trì được khách hàng cũ. Điều này đặc biệt quan trọng trong thị trường khi khách hàng đễ chuyền sang sử dụng các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh ngày cảng dễ dàng. Đối với một khách hàng trung thành thì công ty còn được một lợi ích rất lớn đó là những khách hàng nảy sẽ giới thiệu và thuyết phục người thân và bạn bè sử dụng sản phẩm của công ty. Ngoài ra, sự trung thành thương hiệu sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh nản chí trong việc tìm cách lôi kéo khách hàng mới vì chị phí mà họ bỏ ra sẽ rất lớn nhưng hiệu quả mang lại không cao(Bủi Văn Quang, 2022).4 Lý thuyết liên quan 2.1 Lý thuyết Giá trị thương hiệu Giá trị thương hiệu là một khái niệm quan trọng trone hoạt động thương mại và cả trong, nghiên cứu học thuật bởi vì các doanh nghiệp có thê có được lợi thế cạnh tranh thông qua thương hiệu mạnh, bền vững (Aaker, 1998, Keller 1993, 2000).
Giá trị thương hiệu có thé được định nghĩa theo những hướng khác nhau và cho những mục đích khác nhau (Keller, 1993), nên có rất nhiều định nghĩa khác nhau về giá trị thương hiệu. Theo đó, Keller (1993) cho rằng giá trị thương hiệu là tập hợp những đồng hành và hành vi của khách hàng, các thành viên phân phối và cả sự hợp tác của doanh nghiệp mà nó cho phép thương hiệu có thé ban duoc nhiều hơn, có được lợi nhuận lớn hơn so với những sản phẩm không có tên thương hiệu đồng thời nó tạo ra sức mạnh, sức chống đỡ cũng như lợi thế cạnh tranh khác biệt cho thương hiệu; hay giá trị thương hiệu chính là kiến thức của 13 khách hàng về thương hiệu đó. Trong khi đó, Lassar và cộng sự (1995) thì cho rằng giá trị thương hiệu là sy tin tưởng của khách hàng đối với một thương hiệu nào đó lớn hơn so với các thương hiệu của đối thủ cạnh tranh; hay giá trị thương hiệu là một tập các thuộc tính có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thương hiệu của khách hàng (Lemon và cộng sự, 2001). Trong rất nhiều định nghĩa về giá trị thương hiệu thì định nghĩa của Aaker (1991) được cho là định nghĩa khái quát và được chấp nhận phổ biến nhất.
Aaker (1991) cho rằng giá trị thương hiệu là một tập các tài sản và các khoản phải trả liên quan đến thương hiệu, nó là biểu tượng, ký hiệu và tên thương hiệu, là phần giá trị được tăng thêm cho giá trị sản phẩm hay dịch vụ. Để đo lường giá trị thương hiệu có nhiều quan điểm được đề cập, tuy nhiên các quan điểm nảy có thể chia thành hai định hướng chính: (1) đo lường giá trị theo quan điểm tài chính (đo lường giá trị thương hiệu là số tiền cụ thể mả thương hiệu có thế chuyên hóa trên thị trường vốn hóa (Biel, 1997; Simon & Sullian, 1993), và (2) đo lường giá trị theo quan điểm khách hàng (có nghĩa là đo lường sự nhận thức/ đánh giá khách hàng về các mặt tổng thể của thương hiệu; là cơ sở nền tảng để khách hàng ra quyết định mua và mua lặp lại hay giới thiệu/ truyền thông cho người khác (Aaker, 1991; Lassar và cộng sự, 1995: Pitta & Katsanis, 1995; Berry, 2000). Dudi góc d6 marketing, hau hét các giá trị thương hiệu đều được đo lường theo quan điểm khách hàng. Mô hình đo lường giá trị theo quan điểm khách hàng được chấp nhận và sử dụng rộng rãi đó là mô hình Aaker (1991).
Mô hình Aaker (1991) đo lường giá trị thương hiệu thông qua bốn thành phần là nhận biết thương hiệu, liên tưởng thương hiệu, chất lượng cảm nhận và lòng trung thành thương hiệu.2 Các mô hình nghiên cứu trong nước MMô hình nghiên cứu của Phạm Thành Công và Phạm Ngọc lhúy (2007) Phạm Thành Công và Phạm Ngọc Thúy (2007) đã nghiên cứu thảo luận các yêu tô ảnh hướng đến lòng trung thành của khách hàng dối với thương hiệu điện thoại di động dựa trên lý thuyết hành vi có hoạch định. Nghiên cứu sơ bộ bằng cách phỏng vấn sâu 10 khách hàng có sử dụng ĐTDĐ tại TP.Hồ Chí Minh. Dữ liệu được phân tích theo quy trinh từ phân tích nhân tố đến kiểm định độ tin cay va phan tích hồi quy. Kết quả cho thấy có 5 yếu tố là uy tín thương hiệu, tính năng sản phẩm, giá cả cảm nhận, nhận biết thương hiệu và thái độ đối với khuyến mãi tác động đến Lòng thung thành thuwogn hiệu 14 của khách hàng Trong khi đó, cao nhất là yêu tính thương hiệu và thấp nhất là thái độ đối với chiêu thị.
| Chát lượng cảm nhận | Nhận biết thương hiệu | Thai độ đối với chiêu thị | LJy tín thương hiệu Lòng trung thành | Giá cả cảm nhận thương hiệu | Chắt lượng phục vụ | Tính năng sản phẩm | Kiểu dáng sản phẩm Hinh 2. 1 Mô hình nghiên cứu thảo luận các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành của khách hàng đôi với thương hiệu điện thoại di động tại Việt Nam Mô hình nghiên cứu của Định Văn Hoàng (2022) Định Văn Hoàng (2022) đã nghiên cứu “Vai trò của trách nhiệm xã hội kỹ thuật số đến truyền miệng điện tử và lòng trung thành thương hiệu thông qua sự gắn kết với thương hiệu trên mạng xã hội.