Chương 1. TỔNG QUAN ¢ Thuật toán dựa vào cat tỉa: Như đã trình bày, ưu điểm của các thuật toán cắt tỉa là thời gian thực thi và tài nguyên tính toán ít hơn đáng kể so với các chiến lược tìm kiếm khác chẳng hạn như thuật toán tiến hóa hay tìm kiếm địa phương. Tuy nhiên, việc chỉ trả về một kiến trúc sau khi kết thúc quá trình tìm kiếm làm giảm đi độ hữu dụng của kết quả tìm kiếm của các phương pháp cắt tỉa hiện tai. Do đó, chúng tôi sẽ thiết ké một thuật toán cắt tỉa có thể trả về tập xấp xi Pareto - vốn là kết quả mong muốn của các thuật toán khi giải bài toán tối ưu đa mục tiêu.
¢ Thuật toán tìm kiếm địa phương: Thuật toán tìm kiếm địa phương đã được chứng minh tính vượt trội so với các thuật toán tiến hóa cho các bài toán NAS đơn mục tiêu thông qua việc phân tích fitness landscape. Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào thực hiện quá trình phân tích như vậy để đánh giá độ hiệu quả của các thuật toán tìm kiếm địa phương trên các bài toán NAS đa mục tiêu. Trong luận văn này, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích và trực quan hóa fitness landscape cho bài toán NAS đa mục tiêu bằng cách sử dụng các mạng tối ưu địa phương (Local Optima Networks). Các thông tin hữu ích đạt được sau khi phân tích sẽ được chúng tôi sử dụng để thiết kế một thuật toán tìm kiếm địa phương chuyên dụng hiệu quả trên các bài toán NAS đa mục tiêu.
Bên cạnh đó, chúng tôi cũng sử dụng thuật toán tìm kiếm địa phương để nâng cao hiệu suất tìm kiếm của các thuật toán NAS đa mục tiêu khác. ¢ Thuật toán tiền hóa đa mục tiêu: Sử dụng các thuật toán tiến hóa đa mục tiêu (MOEAs) là một hướng tiếp cận hiệu quả cho bài toán NAS đa mục tiêu. Tuy nhiên, với bản chất ngẫu nhiên của các phép biến đổi (lai ghép, đột biến), các MOEAs có thể không hiệu quả trong việc tiếp cận biên tối ưu Pareto do không phát hiện được các mối liên kết giữa các thành phân có trong kiến trúc mạng. Mục tiêu của chúng tôi trong luận văn là thiết kế các kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu suất tìm kiếm của MOEAs trên các bài toán NAS đa mục tiêu.
Bên cạnh ba chiến lược tìm kiếm đã trình bày, chúng tôi cũng tập trung vào các chỉ số hiệu năng training-free. Sử dụng các chỉ số hiệu năng training-free làm mục tiêu trong quá trình tìm kiếm có thể giúp thuật toán tiết kiệm được đáng kể lượng tài nguyên tính toán. Tuy nhiên, các kiến trúc được tìm thấy bằng các thuật toán sử Chương 1. TỔNG QUAN dụng chỉ số hiệu năng training-free thường kém ấn tượng.
Mục tiêu của chúng tôi là tìm cách sử dụng các chỉ số hiệu năng training-free một cách hợp lý để cải thiện hiệu suất tìm kiếm lẫn độ hiệu quả của các thuật toán NAS đa mục tiêu. 14 Đóng góp chính của luận văn Luận văn này tiếp cận NAS dưới góc độ là bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu, là một hướng tiếp cận mang tính thực tế và đang dần được nhiều người tiếp cận.2 thể hiện những đóng góp chính của luận van trong bức tranh toàn cảnh của NAS. NAS đa mục tiêu Search Space (oY Sử dung duy nhất một chỉ số hiệu. Archileclure # năng không huần luyện.
Search Strategy Sử dụng đồng thời nhiều chi số hiệu năng không huấn luyện K toán cắt tia có thể trả Thuật toán tìm kiếm dia VỀ tập xắp xỉ Pareto phương đa mục tiêu HINH 1.2: Đóng góp của luận văn trong bức tranh toàn cảnh của NAS. Các 6 màu đỏ thể hiện các đóng góp của chúng tôi. Đầu tiên, chúng tôi đã đề xuất một thuật toán cắt tỉa có thể trả về một tập xấp. xỉ Pareto (vốn là kết quả mong muốn khi giải các bài toán đa mục tiêu) thay vì một kiến trúc duy nhất như các phương pháp cắt tỉa trước đây.
Ngoài ra, bằng cách sử dụng một chỉ số training-free để ước lượng hiệu năng của các kiến trúc ứng viên, thuật toán của chúng tôi có thể tìm ra các kiến trúc chất lượng với một chỉ phí cực kỳ thấp. Đóng góp này đã được công bồ trong công trình nghiên cứu Một đóng góp khác của chúng tôi trong luận văn này là kết quả khảo sát và phân tích landscapes cho bài toán NAS đa mục tiêu. Các kết quả khảo sát cho thay tiềm 7 Chương 1. TỔNG QUAN năng của các thuật toán tìm kiếm địa phương trong việc giải quyết hiệu quả bài toán NAS đa mục tiêu.
Chúng tôi sau đó đã dé xuất một thuật toán tìm kiếm dia phương chuyên dụng và chứng minh tính vượt trội của thuật toán dé xuất so với các thuật toán tìm kiếm địa phương và thuật toán tiến hóa đa mục tiêu state-of-the-art. Dong góp nay đã được công bồ trong công trình nghiên cứu|[CT3]|và|[CT4]| Tiếp theo, chúng tôi kết hợp tìm kiếm địa phương với chỉ số hiệu năng training- free và dé xuất hai kỹ thuật để nâng cao hiệu suất tìm kiếm của các thuật toán trên các bài toán NAS đa mục tiêu với chi phí phát sinh không đáng kể. Đóng góp này đã được công bố trong các công trình nghiên cứu [CT1]|và [CT7I| Cuối cùng, chúng tôi chỉ ra các hạn chế của việc sử dụng các chỉ số hiệu năng training-based cũng như việc chỉ sử dụng một chỉ số training-free trong suốt quá trình tìm kiếm đối với hiệu suất của các thuật toán tiền hóa NAS đa mục tiêu. Chúng tôi sau đó đã dé xuất một chiến lược ước lượng hiệu năng sử dụng đồng thời nhiều chỉ số hiệu năng training-free để đánh giá hiệu năng của các kiến trúc mạng.
Bằng cách kết hợp với NSGA-II - một thuật toán tiến hóa đa mục tiêu thông dụng, chúng tôi đã đề xuất một thuật toán tiền hóa NAS đa mục tiêu có thể hoạt động hiệu quả với chỉ phí tính toán không đáng kể trên các bài toán NAS đa mục tiêu. Đóng góp này đã được công bồ trong công trình nghiên cứu|[CT2] 1.5 Bố cục luận văn Nội dung của luận văn được trình bày theo bồ cục sau đây: © Chương 1: Tổng quan. Chương này trình bày tổng quan về bài toán Tìm kiếm kiến trúc mạng neural (NAS) đa mục tiêu cũng như mục đích nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và những đóng góp chính của luận văn. © Chương 2: Kiến thức nền tảng.
Chương này trình bày chỉ tiết về cách thức mô hình hóa bài toán NAS đa mục tiêu và các kiến thức nền tảng liên quan. © Chuong 3: Thuật toán cắt tỉa không huắn luyện cho bài toán tìm kiếm kiến trúc mang neural da mục tiêu. O chương này, chúng tôi đề xuất một phương pháp cắt tia có thể trả vé tập xap xi Pareto chất lượng với chi phí không đáng kể cho bài toán NAS đa mục tiêu. TỔNG QUAN s Chương 4: Thuật toán tìm kiếm địa phương cho bài toán tìm kiếm kiến trúc mang neural da muc tiêu.
Chương này trình bày chỉ tiết cách thức tiến hành khảo sát không gian tìm kiếm của chúng tôi cho bài toán NAS đa mục tiêu. Bên cạnh đó, chúng tôi dé xuất một phương pháp tìm kiếm địa phương chuyên dụng có thể hoạt động vượt trội so với các thuật toán trước đây trên các bài toán NAS đa mục tiêu. © Chương 5: Nâng cao hiệu suất tìm kiếm tới tìm kiếm địa phương không huan luyện. Ở chương này, chúng tôi đề xuất hai hướng tiếp cận nhằm nâng cao hiệu suất tìm kiếm của các thuật toán NAS đa mục tiêu với chi phí phát sinh không đáng kể bằng cách kết hợp tìm kiếm địa phương với chỉ số hiệu năng không huấn luyện.
s Chương 6: Chiến lược ước lượng hiệu năng sử dụng đồng thời nhiều chỉ số không huan luyện. O chương này, chúng tôi phân tích sự tác động của các chỉ số hiệu năng dựa vào huấn luyện và các chỉ số hiệu năng không huấn luyện đến hiệu suất tìm kiếm của các thuật toán tiền hóa NAS đa mục tiêu. Tiếp theo, chúng tôi dé xuất một chiến lược ước lượng hiệu năng sử dụng đồng thời nhiều chỉ số hiệu năng không huấn luyện để đánh giá hiệu năng của các kiến trúc mạng. Chúng tôi sau đó trình bày một thuật toán tiến hóa NAS đa mục tiêu sử dụng chiến lược ước lượng hiệu năng đề xuất để có thể hoạt động hiệu quả trên các bài toán NAS đa mục tiêu với chỉ phí tìm kiếm không đáng kể.
se Chương 7: Kết luận va Hướng phát triển. Chương này tóm tắt lại những nội dung, kết quả chính trong luận văn và trình bày các hướng nghiên cứu khả thi trong tương lai. Chương 2 KIÊN THỨC NÊN TẢNG 2.1 Bài toán Tìm kiếm kiến trúc mạng neural Da mục tiêu MONAS) Hầu hết các nghiên cứu ban đầu mô hình hóa NAS dưới dạng các bài toán tối ưu hóa một mục tiêu [45] [73]: tối thiểu hóa __f°(x, w*(x),Dya) € R, XC(),rấi với w*(x) € arg min (+, t0, Dụa¡n), 21 @1) wEQw (x) với x là một kiến trúc ứng viên bat kỳ trong không gian tim kiếm kiến trúc arch với bộ tham số zø*(x) có được bằng cách huấn luyện kiến trúc x trên tập dữ liệu huấn luyện Drain để tối thiểu hóa hàm mất mát L. Khi giải bài toán NAS đơn mục tiêu, hầu hết các công trình nghiên cứu chọn hàm mục tiêu ƒ° là hàm đánh giá tỷ lệ độ lỗi của kiến trúc (hoặc độ chính xác trong trường hợp tối đa hóa) trên tập dữ liệu validation Dy}.
Mục tiêu tìm kiếm lúc này là đạt được một kiến trúc tối ưu x* có giá trị hàm mục tiêu ƒ° nhỏ nhất (hoặc lớn nhất trong trường hợp tối đa hóa). Với sự ứng dụng rộng rãi của mang neural trên đa dang các nền tảng (ví du: điện thoại thông minh, xe tự hành), những người ra quyết định (decision-makers) không chỉ quan tâm đến hiệu năng mà còn các khía cạnh khác của kiến trúc mạng (chẳng hạn như kích thước mô hình hoặc độ trễ suy luận). Do đó, NAS có thể được mở rộng thành bài toán tối ưu hóa có ràng buộc, hoặc thường được gọi trong các công trình nghiên cứu là bài toán Tim kiếm kiến trúc mang neural theo đặc điểm phan 10 Chương 2. KIÊN THUC NEN TANG cứng (Hardware-aware Neural Architecture Search) (64).
Một lời giải kiến trúc được xem là hợp lệ nếu các đặc điểm của nó không vi phạm bat kỳ yêu cầu nào của decision-makers (ví dụ: giới hạn về số lượng tham s6). Tuy nhiên, việc mô hình hóa NAS là bài toán tối ưu hóa có ràng buộc làm thiếu đi tính linh hoạt trước những thay đổi trong yêu cầu của decision-makers vì tất cả các ràng buộc cần phải được chỉ định rõ ràng trước khi bắt đầu thực hiện NAS.