Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh bùng nổ chuyển đổi số, mạng di động 4G đóng vai trò là hạ tầng kết nối huyết mạch, phục vụ hàng chục triệu người dùng và là nền tảng quan trọng đồng hành cùng quá trình mở rộng mạng 5G tại Việt Nam. Tuy nhiên, việc vận hành mạng vô tuyến đối mặt với thách thức lớn khi lưu lượng truy cập liên tục biến động và các sự cố suy giảm chất lượng mạng xảy ra mang tính ngẫu nhiên cao. Nhằm giải quyết bài toán này, đề tài nghiên cứu tập trung xây dựng giải pháp dự báo chuỗi thời gian đa biến cho mạng vô tuyến 4G thông qua việc kết hợp kỹ thuật học sâu và học máy trực tuyến (Online Learning).

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là dự báo chính xác 5 chỉ số hiệu năng mạng then chốt (KPI) bao gồm tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thành công (CSSR), tỷ lệ chuyển giao nội tần (INTRA FREQUENCY HO), tỷ lệ rớt dịch vụ (SERVICE DROP ALL), lưu lượng tổng (TRAFFIC) và tốc độ tải xuống trung bình của người dùng (USER DL AVG THPUT). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực tế từ 5000 tế bào phát sóng (CELL) trải rộng trên 22 tỉnh thành tại Việt Nam, bao gồm đa dạng các địa hình như đô thị, khu công nghiệp, quốc lộ, biên giới và hải đảo trong giai đoạn từ tháng 01/2021 đến tháng 05/2023 với tổng khối lượng xử lý đạt khoảng 7,7 tỷ bản ghi.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp công cụ tự động hóa dự báo trước 24 giờ theo thời gian thực, giúp các nhà khai thác mạng chủ động tối ưu tài nguyên vô tuyến, giảm tỷ lệ nghẽn mạch xuống dưới 1% và phát hiện sớm các bất thường chất lượng dịch vụ trước khi ảnh hưởng đến trải nghiệm của khách hàng. Công trình là thành phần quan trọng thuộc đề tài nghiên cứu mã số 169KHCN2021005 được triển khai phối hợp giữa Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh cùng các đơn vị VNPT NET và VNPT RnD.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của ba mô hình học sâu hiện đại cùng cơ chế học máy trực tuyến nhằm khai thác trọn vẹn đặc trưng chuỗi thời gian đa biến:

  • Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network - CNN): Được ứng dụng để trích xuất các đặc trưng không gian cục bộ và các mẫu biến động ngắn hạn từ ma trận dữ liệu KPI đầu vào thông qua các bộ lọc tích chập đa chiều.
  • Mạng nơ-ron hồi quy bộ nhớ ngắn hạn dài (Long Short-Term Memory - LSTM): Với cơ chế cổng đóng mở thông minh gồm cổng quên, cổng cập nhật và cổng xuất giúp duy trì bộ nhớ dài hạn, khắc phục hoàn toàn hiện tượng biến mất đạo hàm (vanishing gradient) khi mô hình hóa các chu kỳ thời gian dài.
  • Mạng Perceptron nhiều tầng (Multi-Layer Perceptron - MLP): Đóng vai trò là tầng ánh xạ phi tuyến tính tổng hợp các biểu diễn đặc trưng kết hợp từ CNN và LSTM để tạo ra vector dự báo đầu ra cho 5 chỉ số KPI đồng thời.
  • Cơ chế học máy trực tuyến (Online Machine Learning): Dựa trên giải thuật tối ưu hóa độ dốc ngẫu nhiên (Stochastic Gradient Descent - SGD) được áp dụng để cập nhật trọng số mô hình tức thì sau mỗi mẫu dữ liệu mới.
  • Kỹ thuật dự báo gián tiếp dựa trên chuỗi vi phân biến thiên 24 giờ: Giá trị biến thiên Delta t được định nghĩa bằng hiệu số giữa thời điểm hiện tại và thời điểm 24 giờ trước đó, giúp chuẩn hóa phân phối dữ liệu và triệt tiêu tính phi dừng của chuỗi dữ liệu gốc.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống giám sát chất lượng vô tuyến tập trung của nhà mạng viễn thông với độ phân giải đo lường 1 giờ cho mỗi tế bào mạng. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 5000 trạm tế bào được chọn lọc theo phương pháp chọn mẫu phân tầng đa dạng địa lý tại 22 tỉnh thành nhằm phản ánh đầy đủ mọi hình thái lưu lượng thực tế. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích chuỗi thời gian học sâu kết hợp học trực tuyến là vì dữ liệu mạng vô tuyến có quy mô cực lớn, tính phi tuyến phức tạp và đòi hỏi khả năng thích ứng liên tục với môi trường thực địa.

Phương pháp phân tích áp dụng kỹ thuật trượt cửa sổ dữ liệu (Data Windowing) với cấu hình kích thước đầu vào 48 bước thời gian (tương ứng 48 giờ lịch sử) cho tập huấn luyện và 24 bước thời gian cho tập kiểm định, khoảng trượt dịch chuyển 1 giờ và độ dài nhãn dự báo là 24 giờ tiếp theo. Toàn bộ dữ liệu được chuẩn hóa theo thang đo Min-Max Scaling về khoảng giá trị từ 0 đến 1 dựa trên cực trị của 1000 tế bào ngẫu nhiên để tăng tốc độ hội tụ.

Mô hình đề xuất CL-MLP được thiết lập huấn luyện trên hệ thống máy chủ cấu hình cao trang bị bộ vi xử lý Intel Xeon Silver 4314 với 64 luồng tính toán, bộ nhớ RAM 256GB và bộ tăng tốc đồ họa chuyên dụng NVIDIA A100 PCIe dung lượng 80GB. Timeline dữ liệu huấn luyện kéo dài 24 tháng từ ngày 01/01/2021 đến ngày 01/12/2022, và giai đoạn kiểm thử độc lập diễn ra từ ngày 01/02/2023 đến ngày 22/05/2023 để thẩm định toàn diện tính ổn định của mô hình.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mô hình tích hợp CL-MLP thể hiện tốc độ hội tụ và độ chính xác vượt trội khi đạt giá trị hàm mất mát trung bình bình phương sai số (MSE) trên tập huấn luyện là 0.1173 sau 100 chu kỳ huấn luyện (epoch). Mức sai số này giảm hơn 30% so với mô hình đơn lẻ CNN-DeepAnT và giảm khoảng 22% so với mô hình LSTM truyền thống khi xử lý chuỗi thời gian 5 biến đồng thời.

Thứ hai, trên tập dữ liệu kiểm định độc lập với hơn 3 tháng dữ liệu mới, mô hình CL-MLP đạt kết quả tối ưu trên cả hai thang đo đánh giá căn bậc hai sai số bình phương trung bình (RMSE) và sai số tuyệt đối trung bình (MAE). Mô hình phản ánh chính xác xu hướng dao động của các chỉ số lưu lượng TRAFFIC và tốc độ truyền dữ liệu USER DL AVG THPUT với sai số tương đối luôn duy trì ở mức dưới 5%.

Thứ ba, phương pháp tiếp cận dự báo gián tiếp thông qua độ biến thiên 24 giờ đã chứng minh hiệu quả vượt bậc trong việc xử lý hiện tượng mất cân bằng dữ liệu (Imbalanced Data). Đối với các chỉ số thường xuyên duy trì ở ngưỡng cao như tỷ lệ thiết lập cuộc gọi CSSR (trên 98%) hay tỷ lệ chuyển giao nội tần INTRA FREQUENCY HO (trên 99%), mô hình vẫn bắt trọn chính xác các thời điểm sụt giảm bất thường, khắc phục nhược điểm dự báo sai lệch của các phương pháp truyền thống.

Thứ tư, việc kết hợp giải thuật học máy trực tuyến SGD với kích thước mẫu đơn lẻ (batch size bằng 1 và số epoch bằng 1) cho phép hệ thống cập nhật tức thời khi trạm phát sóng có sự thay đổi về cấu hình phần cứng hoặc lưu lượng đột biến. Mô hình duy trì độ trễ xử lý dưới 50 mili-giây cho mỗi bước cập nhật trực tuyến, đáp ứng hoàn hảo yêu cầu vận hành thời gian thực trên quy mô mạng viễn thông quốc gia.

Thảo luận kết quả

Hiệu năng vượt trội của mô hình CL-MLP bắt nguồn từ sự kết hợp tương hỗ giữa các tầng kiến trúc học sâu. Trong khi lớp tích chập CNN trích xuất nhanh chóng các tương quan chéo giữa 5 chỉ số chất lượng mạng tại từng thời điểm, các khối bộ nhớ LSTM lại liên kết chặt chẽ các phụ thuộc dài hạn qua chu kỳ ngày đêm. Khi so sánh với các công trình nghiên cứu về DeepAnT của Mohsin Munir hoặc nghiên cứu dự báo lưu lượng bằng LSTM của Amin Azari, kiến trúc CL-MLP không chỉ khắc phục được hiện tượng bão hòa đạo hàm mà còn mở rộng khả năng dự báo đa biến thay vì chỉ tập trung vào một chỉ số đơn lẻ.

Trên biểu đồ phân tích hàm mất mát huấn luyện và đồ thị đối soát kết quả dự báo thực tế, đường dự báo của CL-MLP bám sát hoàn toàn đường giá trị thực tế của các chỉ số KPI theo từng giờ. Biểu đồ phân phối vi phân 24 giờ thể hiện rõ ràng cấu trúc phân phối chuẩn đối xứng, giúp thuật toán tối ưu hóa dễ dàng nhận diện các điểm dị biệt nằm ngoài khoảng tin cậy 95%. Bảng so sánh các chỉ số đo lường RMSE và MAE khẳng định tính thích ứng cao của mô hình khi kiểm thử trên đa dạng môi trường từ các trạm phát sóng ven biển đến khu công nghiệp tập trung đông dân cư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả thực nghiệm vững chắc, nghiên cứu đưa ra 4 giải pháp trọng tâm nhằm chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào thực tiễn quản lý mạng viễn thông:

  1. Tích hợp trực tiếp mô hình học sâu trực tuyến CL-MLP vào hệ thống điều hành mạng tập trung (NOC) của các nhà mạng viễn thông lớn tại Việt Nam trong quý 1 năm 2025. Giải pháp này do trung tâm vận hành khai thác mạng chủ trì nhằm nâng cao độ chính xác cảnh báo nghẽn mạng lên trên 95% và tự động phát hiện sớm sự cố trước 24 giờ.
  2. Nâng cấp hạ tầng quản trị dữ liệu lớn bằng cách triển khai cụm cơ sở dữ liệu phân tán Apache Cassandra nhằm tối ưu hóa năng lực lưu trữ và truy vấn dòng dữ liệu streaming với thông lượng xử lý hơn 100.000 bản ghi mỗi giây, mục tiêu hoàn thành trong vòng 6 tháng bởi đội ngũ kỹ sư hạ tầng dữ liệu.
  3. Ứng dụng kết quả dự báo đa biến của mô hình vào thuật toán mạng tự tổ chức (Self-Organizing Networks - SON) để tự động cân bằng tải và điều chỉnh góc ngẩng ăng-ten điện tử của trạm phát sóng. Đội ngũ kỹ sư tối ưu hóa mạng vô tuyến sẽ thực hiện giải pháp này trong năm 2025 với mục tiêu giảm tỷ lệ rớt cuộc gọi dịch vụ (SERVICE DROP ALL) xuống dưới mức 0,3%.
  4. Mở rộng kiến trúc CL-MLP cho hệ thống mạng di động thế hệ mới 5G và 6G với chu kỳ lấy mẫu dữ liệu rút ngắn xuống 15 phút, hướng tới thương mại hóa và ứng dụng rộng rãi giai đoạn 2025-2026 dưới sự phối hợp của các viện nghiên cứu và phòng thí nghiệm trọng điểm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Kỹ sư tối ưu hóa mạng vô tuyến (Radio Network Optimization Engineers): Ứng dụng thuật toán dự báo đa biến 5 KPI để chủ động phân bổ tài nguyên, điều tiết lưu lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ trên từng trạm phát sóng.
  • Chuyên gia khoa học dữ liệu và kỹ sư trí tuệ nhân tạo (AI & Data Scientists): Khảo cứu và phát triển kiến trúc lai ghép CNN-LSTM-MLP cùng giải thuật học trực tuyến SGD để giải quyết các bài toán chuỗi thời gian lớn và dữ liệu mất cân bằng trong thực tế.
  • Cán bộ quản lý vận hành trung tâm điều hành mạng (NOC Managers): Xây dựng hệ thống giám sát thời gian thực, tự động hóa cảnh báo sự cố viễn thông sớm trước 24 giờ nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành và bảo trì.
  • Học viên cao học và sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông: Tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về xử lý dữ liệu lớn 7,7 tỷ bản ghi, kỹ thuật chuẩn hóa chuỗi thời gian và công nghệ lưu trữ dữ liệu phân tán Cassandra.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao nghiên cứu lại chọn dự báo gián tiếp qua độ biến thiên 24 giờ thay vì dự báo trực tiếp giá trị KPI?

Trong thực tế dữ liệu mạng 4G, các KPI như tỷ lệ thiết lập cuộc gọi thường xuyên đạt mức trên 98%, dẫn đến hiện tượng mất cân bằng dữ liệu nghiêm trọng. Việc chuyển đổi sang chuỗi vi phân biến thiên 24 giờ giúp tái cấu trúc phân phối dữ liệu về dạng chuẩn đối xứng quanh giá trị 0, giúp mô hình nhận diện chính xác các điểm biến động bất thường thay vì bị thiên vị vào trạng thái ổn định.

Mô hình kết hợp CL-MLP có ưu thế gì vượt trội so với các mô hình đơn lẻ như CNN hay LSTM?

Kiến trúc CL-MLP phát huy sức mạnh cộng hưởng: mạng CNN đảm nhiệm bóc tách đặc trưng cục bộ giữa 5 KPI cùng thời điểm, mạng LSTM nắm bắt các quy luật tuần hoàn theo thời gian dài, và tầng MLP kết hợp để đưa ra dự báo đồng thời. Kết quả thực nghiệm cho thấy CL-MLP giảm hàm mất mát MSE xuống mức 0.1173, thấp hơn đáng kể so với từng mô hình thành phần.

Phương pháp học trực tuyến (Online Learning) giải quyết thách thức gì trong thực tế vận hành mạng viễn thông?

Hạ tầng mạng luôn thay đổi khi có thêm trạm phát mới hoặc cấu hình thiết bị biến động. Phương pháp học trực tuyến với thuật toán SGD cập nhật trọng số liên tục theo từng điểm dữ liệu mới đến mà không cần tốn nhiều ngày để huấn luyện lại từ đầu trên toàn bộ 7,7 tỷ bản ghi lịch sử, từ đó ngăn chặn hiện tượng quá khớp và bắt kịp dữ liệu thời gian thực.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm trong luận văn có độ tin cậy và tính đại diện như thế nào?

Dữ liệu được thu thập trực tiếp từ 5000 tế bào phát sóng thực tế của tập đoàn viễn thông lớn tại Việt Nam, trải dài trên 22 tỉnh thành với đa dạng môi trường từ khu công nghiệp, đô thị đến hải đảo. Tổng số 7,7 tỷ dòng dữ liệu đo lường liên tục trong hơn 2 năm đảm bảo tính khách quan và tính đại diện cao cho toàn mạng lưới.

Luận văn đánh giá hiệu năng dự báo thông qua những thước đo định lượng nào?

Nghiên cứu sử dụng hai chỉ số đánh giá cốt lõi là căn bậc hai sai số bình phương trung bình (RMSE) và sai số tuyệt đối trung bình (MAE) cùng hàm mất mát MSE. Các chỉ số này cho phép đo lường chính xác độ lệch giữa giá trị dự báo và thực tế trên cùng đơn vị đo lường gốc của từng KPI.

Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra với 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Đề xuất thành công mô hình lai ghép CL-MLP kết hợp CNN, LSTM và MLP cho bài toán dự báo chuỗi thời gian đa biến trên 5 chỉ số KPI chất lượng mạng 4G.
  • Phát triển kỹ thuật dự báo gián tiếp qua chuỗi vi phân 24 giờ, giải quyết triệt để vấn đề mất cân bằng dữ liệu giữa trạng thái mạng bình thường và bất thường.
  • Ứng dụng hiệu quả cơ chế học máy trực tuyến (Online Learning) sử dụng giải thuật SGD, giúp mô hình thích ứng linh hoạt và cập nhật tức thời theo luồng dữ liệu thời gian thực.
  • Thu thập, làm sạch và xử lý khối lượng dữ liệu khổng lồ gồm 7,7 tỷ bản ghi từ 5000 tế bào mạng tại 22 tỉnh thành trên nền tảng cơ sở dữ liệu Cassandra.
  • Đóng góp trực tiếp vào kết quả nghiệm thu của đề tài khoa học công nghệ cấp bộ mã số 169KHCN2021005 phối hợp cùng VNPT NET, VNPT RnD và Đại học Bách Khoa TP.HCM.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2024 đến năm 2025, hướng nghiên cứu sẽ mở rộng sang việc rút ngắn chu kỳ dự báo xuống 15 phút và ứng dụng trên hạ tầng mạng 5G Standalone. Quý bạn đọc và các đơn vị quan tâm hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để cùng ứng dụng các giải pháp học sâu tiên tiến vào việc chuyển đổi số và nâng cao chất lượng hạ tầng mạng viễn thông quốc gia.