CHƯƠNG I - TỔNG QUAN VỀ THỦY VÂN SỐ 1. Khái niệm thủy vân số Kỹ thuật thủy vân trên giấy xuất hiện trong các tác phẩm nghệ thuật làm giấy thủ công cách đây khoảng 700 năm. Loại giấy có thủy vân cổ nhất được tìm thấy vào những năm 1929 và nguyên bản của nó bắt nguồn từ thị trấn Fabriano ở Ý đã đóng góp một vai trò rất lớn đối với sự tiến hóa của công nghiệp sản xuất giấy. Vào thời điểm này, kỹ thuật thủy vân được xem là phương pháp hữu hiệu để xác định nguồn gốc sản phẩm, giúp người dùng lựa chọn đúng hãng sản xuất giấy mà mình muốn mua.
Thuật ngữ watermark bắt nguồn từ một loại mực vô hình được viết trên giấy và chỉ hiển thị khi nhúng giấy đó vào nước. Thuật ngữ Thủy vân số được cộng đồng thế giới chấp nhận rộng rãi vào đầu thập niên 1990. Khoảng năm 1995, sự quan tâm đến thủy vân số bắt đầu phát triển nhanh. Thủy vân số là quá trình sử dụng các thông tin (ảnh, chuỗi bít, chuỗi số) nhúng một cách tinh vi vào dữ liệu số (ảnh số, audio, video hay text) nhằm xác định thông tin bản quyền của tác phẩm đó.
Mục đích của thủy vân số là bảo vệ bản quyền cho phương tiện dữ liệu số mang thông tin thủy vân. Thao tác đưa thủy vân vào một môi trường số được gọi là thủy vân số. Thủy vân số được xem như là một hình thức ẩn giấu tin. Theo sơ đồ phân loại kỹ thuật giấu tin của A.
Pentitcolas 1999 theo hai hướng nghiên cứu chính là giấu tin mật và thủy vân số. Có thể xem watermarking là thao tác nhúng tin mà trong đó người dùng đầu cuối không cần quan tâm tới thông tin được giấu bên trong đối tượng chứa tin. Như vậy, Thủy vân số là quá trình nhúng những dữ liệu vào một đối tượng đa phương tiện theo một phương pháp nào đó, để sau đó có thể phát hiện hoặc trích xuất thủy vân cho mục đích xác thực nguồn gốc của sản phẩm. Thủy vân là một phần đặc trưng của thông tin nhúng vào dữ liệu cần bảo vệ.
Một yêu cầu quan trọng 6 đối với thủy vân là rất khó để trích xuất hoặc gỡ bỏ được nó từ đối tượng được nhúng thủy vân mà không biết được chìa khóa bí mật. Phân loại thủy vân Thủy vân và kỹ thuật thủy vân tùy theo từng tiêu chí phân loại mà có thể được chia thành nhiều loại khác nhau: 1.1: Sơ đồ phân loại hệ thống thủy vân 2. Phân loại thủy vân theo miền nhúng: Một trong những tiêu chí để phân loại “miền nhúng” là nơi chứa thủy vân. Ví dụ, thủy vân có thể được thực hiện trong “miền không gian”.
Một khả năng khác là thủy vân trong miền tần số. Phân loại theo đối tượng được nhúng thủy vân: Kỹ thuật thủy vân có thể được phân loại theo đối tượng đa phương tiện cần nhúng thủy vân như sau: + Thủy vân trên ảnh. + Thủy vân trên video. + Thủy vân trên âm thanh.
+ Thủy vân trên văn bản. Phân loại thủy vân theo cảm nhận của con người Tùy theo cảm nhận của con người, thủy vân có thể được chia ba loại khác nhau: ❖ Thủy vân hiện: Hiển thị cho người xem thông tin về sản phẩm dưới dạng các hình mờ. ❖ Thủy vân ẩn: - Thủy vân ẩn bền vững: Được nhúng bằng cách thay đổi trên điểm ảnh sao cho hệ thống cảm giác của con người không thể nhận thấy và phải chịu được các công tác xử lý tín hiệu thông thường “tấn công” và nó chỉ có thể được phục hồi với cơ chế giải mã thích hợp mà thôi. Xét theo tính bí mật của thủy vân bền vững được phân loại nhỏ hơn như sau: + Lược đồ “thủy vân” bí mật: Cần tới ảnh gốc để trích xuất thủy vân.
Có 2 loại lược đồ thủy vân bí mật: • Loại 1: Yêu cầu cả ảnh bị biến đổi và ảnh gốc khi trích xuất thủy vân. Ảnh gốc được sử dụng để tìm kiếm vị trí thủy vân trong bức ảnh bị biển đối. • Loại 2: Yêu cầu một bản sao của thủy vân trong quá trình trích xuất và kiểm tra mới có thể biết được thủy vân có ở trong bức ảnh cần kiểm tra hay không. Trong hai loại trên khi trích xuất thủy vân cần đòi hỏi có chìa khóa bí mật.
Đối với loại thứ nhất thì chìa khóa bí mật ở đây là ảnh gốc, còn đối với loại chìa khóa thứ 2 thì chìa khóa bí mật là dữ liệu bí mật được sử dụng để nhúng vào bức ảnh (hay nói cách khác là thủy vân ) + Lược đồ thủy vân nửa bí mật: Không sử dụng ảnh gốc trong quá trình xác định thủy vân. Tuy nhiên, lược đồ này chỉ đưa ra thông tin có sự hiện diện của thủy vân hay không. + Lược đồ thủy vân mù: Trong lược đồ này, không yêu cầu ảnh gốc lẫn thủy vân được nhúng trong quá trình trích thủy vân 8 + Lược đồ thủy vân khóa công khai: Còn được gọi là thủy vân bất đối xứng. Trong lược đồ này, chìa khóa để tìm kiếm và trích xuất thủy vân được công khai với mọi người trái ngược với thủy vân bí mật chìa khóa để tìm kiếm và trích xuất thủy vân là chìa khóa bí mật.
Biết được khóa công khai “khó” mà tính được khóa bí mật và khóa bí mật được sử dụng để nhúng và loại bỏ thủy vân. - Thủy vân ẩn dễ vỡ: Được nhúng theo cách mà bất kỳ biến đổi hay giả mạo đều làm thay đổi hay phá hủy “thủy vân”. ❖ Thủy vân hiện và ẩn đồng thời (dual watermark): Là sự kết hợp giữa thủy vân ẩn và thủy vân hiện. Mô hình thủy vân số 3.
Tạo thủy vân số Thủy vân có thể là một hình ảnh dạng logo hay văn bản với độ dài cho trước. Thủy vân dạng hình ảnh có khả năng chống chịu trước các phép xử lý ảnh tốt hơn nhiều so với dạng thủy vân dạng ký tự. Thủy vân có thể được biến đổi (bằng mã hóa, chuyển đổi định dạng), trước khi giấu vào ảnh. Các thuật toán nhúng thủy vân dạng logo được gọi là thuật toán thủy vân hợp nhất ảnh.
Thủy vân dạng ảnh có lợi ích là dễ dàng nhận biết về mặt trực giác và đưa ra một chứng minh đúng đắn về quyền sở hữu ảnh. Bình thường sẽ có một khóa bí mật K dùng để bảo mật cho dữ liệu được nhúng. Do tính bền vững được đảm bảo hơn nên thủy vân dạng ảnh được sử dụng nhiều hơn. Để tăng thêm tính an toàn và dung lượng thì thủy vân trước khi nhúng vào ảnh mang có thể được mã hóa hay nén lại.
Theo cơ chế này, đầu tiên thủy vân số sẽ được nén lại để lượng dữ liệu thủy vân có thể tăng lên, sau đó được mã hóa để tăng tính bảo mật cho thông tin trước khi được giấu vào ảnh mang. Tuy nhiên, giải pháp này làm tăng độ phức tạp của bài toán về phát hiện thủy vân. Quy trình nhúng thủy vân Giai đoạn này gồm thông tin khóa thủy vân, thủy vân, dữ liệu chứa và bộ nhúng thủy vân. Dữ liệu chứa bao gồm các đối tượng như: văn bản, audio, video, ảnh….
dạng số, được dùng làm môi trường để giấu tin. Bộ nhúng thủy vân là chương trình được cài đặt những thuật toán thủy vân và được thực hiện với một khóa bí mật. Thủy vân sẽ được nhúng vào trong dữ liệu chứa nhờ một bộ nhúng thủy vân. Kết quả quá trình này là được dữ liệu chứa đã nhúng thủy vân được gọi là dữ liệu có bản quyền và phân phối trên các môi trường khác nhau.
Trên đường phân phối có nhiễu và sự tấn công từ bên ngoài. Do đó, yêu cầu các kỹ thuật thủy vân số phải bền vững với cả nhiễu và sự tấn công trên.2: Quy trình nhúng thủy vân.2 trình bày và giải thích quá trình nhúng thủy vân cho ảnh tĩnh. Trong đó, Ảnh gốc được ký hiệu bằng I, “thủy vân” được ký hiệu bằng W, hình ảnh chứa “thủy vân” là Iw và K là khóa nhúng. Hàm nhúng EMB có đầu vào là ảnh gốc I, “thủy vân” W, khóa K và tạo ra một ảnh mới có chứa thủy vân mới thể hiện bằng Iw.
Khóa nhúng K là thực sự cần thiết cho việc nâng cao khả năng bảo mật của hệ thống “thủy vân”. Trước quá trình nhúng, hình ảnh gốc có thể được chuyển đổi sang miền tần số hoặc sang miền không gian. Miền được chọn phụ thuộc vào việc lựa chọn kỹ thuật “thủy vân”. Nếu quá trình nhúng được thực hiện trong miền tần số, biến đổi nghịch đảo được áp dụng để thu được hình ảnh chứa “thủy vân”.
Biểu thức toán học cho hàm nhúng có thể được thể hiện như sau: 10 - Đối với kỹ thuật biến đổi theo miền không gian: Emb (I, W, K) = Iw - Đối với kỹ thuật biến đổi theo miền tần số: Emb (f, W, K) = Iw Trong đó “f” là vectơ hệ số cho phép biến đổi. Trích xuất và tìm kiếm thủy vân Quá trình tách thủy vân được thực hiện thông qua một bộ tách thủy vân tương ứng với bộ nhúng thủy vân cùng với khóa của quá trình nhúng. Kết quả thu được là một thủy vân. Thủy vân thu được có thể giống với thủy vân ban đầu hoặc sai khác do nhiễu và sự tấn công trên đường đi.3: Quy trình trích xuất và tìm kiếm thủy vân.3 trình bày và giải thích quy trình trích xuất và tìm kiếm thủy vân ở trong ảnh tĩnh.
Một hàm phát hiện D tc có đầu vào là hình ảnh Ir có chức năng xác định quyền sở hữu sản phẩm. Các hình ảnh Ir có thể chứa thủy vân hoặc không chứa thủy vân. Trong trường hợp tổng quát, hình ảnh có thể bị biến đổi. Hàm phát hiện có khả năng khôi phục thủy vân W e từ bức ảnh hoặc kiểm tra sự hiện diện của thủy vân W trong bức ảnh đã cho I r hay không.
Trong quá trình này hình ảnh gốc I cũng có thể yêu cầu, phụ thuộc vào lược đồ thủy vân được lựa chọn. Biểu thức toán học cho thủ tục trích xuất mù (trích xuất không sử dụng ảnh gốc I) cụ thể như sau: Dtc (Ir, K) = W 11 Biểu thức toán học cho thủ tục trích xuất không mù (trích xuất có sử dụng ảnh gốc I) cụ thể như sau: Dtc (Ir, I, K) = We Thuật toán phát hiện thủy vân mù có đầu ra là một giá trị nhi phân cho biết có sự hiện diện của thủy vân hay không. Bởi vậy, có thể giả sử: 1 Nếu có thủy vân Dtc (Ir , K) = 0 Nếu không có thủy vân Trong lược đồ tách thủy vân phải được trích xuất một cách chính xác, nguyên mẫu.