CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN NHÂN VẬT CHUYỂN ĐỘNG 1. Các khái niệm cơ bản 1. Thực tại ảo Thực tại ảo là công nghệ sử dụng các kỹ thuật mô hình hoá không gian ba chiều, đưa thế giới ba chiều vào trong máy tính để tạo ra một môi trường ảo (Virtual Environment) bằng 3D. Trong môi trường ảo, người sử dụng đã thực sự trở thành một phần của hệ thống.
Một trong các ứng dụng, con người có thể được nhập vai để có thể tự do chuyển động trong không gian ảo, tương tác với các vật thể ảo. Ngược lại, môi trường ảo tác động lại hay có những phản hồi tương ứng với các hành động của người sử dụng, các tác động này tuân theo những quy tắc toán học, vật lý,. tự nhiên, làm con người có cảm giác như đang tồn tại trong một thế giới thực [5],[6],[11],[27]. Một số lĩnh vực ứng dụng của thực tại ảo Công nghệ Thực tại ảo đang ngày một phát triển rộng rãi và đã có mặt trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng của cuộc sống.
- Kiến trúc, xây dựng và công nghiệp chế tạo Hình 1. Ứng dụng Thực tại ảo trong thiết kế nội thất Thiết kế kiến trúc là một trong những lĩnh vực ứng dụng công nghệ thực tại ảo nhiều nhất. Trước đây, khi chưa có thực tại ảo, các ý tưởng công trình kiến trúc chỉ được thể hiện trên các khổ giấy. Và chi tiết bằng cách thêm thông số và 4 bản vẽ các mặt của công trình.
Ngày nay, khả năng mô hình hoá thế giới thực của công nghệ thực tại ảo dường như đáp ứng một cách đầy đủ, trực quan các công trình của ngành thiết kế kiến trúc từ không gian 3D, kết cấu công trình, vật liệu, ánh sáng,. cho phép khách hàng, nhà đầu tư tự do tham quan, khảo sát công trình cần xây dựng của họ theo nhiều góc độ và vị trí khác nhau. Bên cạnh kiến trúc, xây dựng công nghệ thực tại ảo hỗ trợ đắc lực cho ngành sản xuất thiết bị cơ khí, mà công đoạn thiết kế mô hình có vai trò quan trọng khi thiết kế động cơ, thiết kế ô tô, tàu biển, máy bay,. Ứng dụng Thực tại ảo trong thiết kế xe hơi Khả năng mô hình hoá cho phép nhà thiết kế thể hiện được một cách trực quan nhất ý tưởng thiết kế của mình, qua đó có thể đánh giá cơ bản về hiệu năng của thiết bị dựa trên những thử nghiệm mô phỏng trên thiết bị ảo, và có những hiệu chỉnh cần thiết trước khi thiết bị thực sự được sản xuất.
Điều này rõ ràng góp phần không nhỏ trong thành công của thiết bị công nghệ, giảm bớt những chi phí phát sinh. - Giải trí Khi công nghệ thực tại ảo ra đời, con người luôn luôn nghĩ ra những thứ mới để đầu tư cho lĩnh vực giải trí. Việc áp dụng công nghệ 3D khiến chi phí đầu tư vào lĩnh vực phim, game, … khá thấp mà lợi nhuận thu vào là vô cùng to lớn. Số lượng người bị cuốn hút theo các trò chơi game, đặc biệt là giới trẻ, tăng theo cấp số nhân, số lượng vé bán ra trong các rạp chiếu phim 3D làm vô cùng lớn ví dụ như phim Avatar, Transfomer,.
Ứng dụng Thực tại ảo trong game giải trí Hình 1. Ứng dụng Thực tại ảo trong phim Avatar - Giáo dục và Đào tạo Ngay từ khi công nghệ 3D ra đời, thì hầu hết các ứng dụng thực tại ảo đều được phát triển trong quân đội. Sự đầu tư vô cùng lớn từ phía các nhà lãnh đạo của Mỹ, Nga,. là việc tập luyện bắn ảo, các bài toán mô phỏng cháy nổ của thuốc súng, hay mô phỏng đường đi của tên lửa, … Ngày nay, sự phát triển trên nền công nghệ và kỹ thuật cao, thực tại ảo tích hợp những đặc tính làm cho bản thân nó có những tiềm năng vượt trội so với các công nghệ đa phương tiện truyền thống khác.
Ví dụ: tương tác lái container, lái máy bay ảo, học lái xe ô tô trên mô hình thực tại ảo. Qua các thiết bị phần cứng, như màn hình, joytick, kính, người học có thể nhập vai để tương tác với thực tế ảo thông qua các hành động của mình, đồng thời thế giới ảo cũng tác động lại với người học, khiến người học tăng thêm các kỹ năng nghiệp vụ 6 mà không cần phải chịu chi phí, hay hậu quả do mình gây ra. Ví dụ một vụ lái xe container mà đâm vào một tòa nhà ven đường,… Hình 1. Mô phỏng lái xe trên cabin ảo Khi công nghệ thực tại ảo tính toán chính xác những vụ nổ, vụ va chạm, tính toán khác trong xã hội thì ngày càng nhiều các thí nghiệm được thực hiện ngay trên môi trường ảo.
Tính chất trực quan của bài giảng thực tại ảo được nâng cao một bước làm tăng sự hứng thú trong học tập cũng như khả năng ghi nhớ các khái niệm quan trọng trong bài giảng. Ví dụ chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra một môi trường ảo của các trận chiến trong môn học lịch sử mà người học có thể nhìn cuộc chiến từ nhiều góc độ khác nhau, có thể là người trung gian, có thể là hóa thân một nhân vật để tham gia trận chiến đó. Từ đó, học viên nắm bắt được nhanh chóng và có ý thức hơn với những tính huống được học. Và cũng không phải là viễn tưởng khi ta có thể nói rằng một ngày nào đó bài học của học viên sẽ là những kỹ năng sống được đào tạo trong môi trường ảo.
- Y học Trong y học, công nghệ thực tại ảo giúp cho con người có thể thao tác giải phẫu trực tiếp với các thể ảo. Giúp cho việc đào tạo các bác sỹ đa khoa được hoàn thiện hơn và tự tin hơn trong các ca mổ của mình. Giúp cho công nghệ y tế được phát triển hơn, qua mô phỏng giúp cho con người hiểu hơn về quá trình truyền máu, tiêu hóa thức ăn,. từ các bài toán mô phỏng.
Mô phỏng phẫu thuật trong thực tại ảo Y học là một trong những lĩnh vực ứng dụng tiềm năng trong công nghệ Thực tại ảo. Cho đến nay, lĩnh vực nổi bật trong y học áp dụng thành công công nghệ Thực tại ảo là giả lập giải phẫu (Surgical Simulation). Trên cơ sở các kỹ thuật đồ hoạ máy tính và Thực tại ảo, hệ thống đào tạo y học này bao gồm hai bộ phận cơ bản: Khối tương tác ba chiều là mô hình sinh thể ảo cho phép người sử dụng thực hiện các thao tác giải phẫu thông qua các dụng cụ giải phẫu ảo; Khối giao diện người dùng hai chiều cung cấp những thông tin phản hồi trực quan từ mô hình trong quá trình giải phẫu cũng như những thông tin hướng dẫn trong phiên đào tạo. Phương pháp đào tạo có tính tương tác cao này mang nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống như thực hành trên mô hình plastic hay trên bệnh nhân thực.
Thứ nhất, khác với phương pháp dùng mô hình plastic, sinh thể giải phẫu ảo có khả năng cung cấp những thông tin phản hồi sinh học một cách tự nhiên như một sinh thể sống thực, chẳng hạn như sự thay đổi về nhịp tim, huyết áp v. Điều này tạo cho học viên có cảm giác đang trải qua một ca mổ trong một tình huống thực. Thứ hai, khác với thực hành trên bệnh nhân thật, những sai lầm của học viên trong quá trình thực tập không phải trả giá bằng những thương tổn thực trên cơ thể người bệnh. Điều này cũng làm giảm áp lực lên học viên khi thực hiện phẫu thuật ảo.
Từ đó, giúp họ tự tin và chủ động hơn trong học tập. Phương pháp này còn cho phép các bác sĩ không ngừng nâng cao trình độ tay nghề, kỹ năng phối hợp làm việc bằng cách liên tục đặt ra những giả định tình huống bệnh, cập nhật những dữ liệu bệnh lý mới để thực hiện những phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị. Bác sĩ cũng có thể tự lập kế hoạch 8 mổ thử trên bệnh nhân ảo trước khi mổ trên bệnh nhân thật do đó làm tăng mức độ an toàn và hiệu quả điều trị, giảm thiểu sai lầm rủi ro đáng tiếc xảy ra. Lý thuyết về các nguyên tắc chuyển động của nhân vật Hình ảnh 3D trong thực tại ảo ngày càng có nhiều ứng dụng trong thực tế.
Việc tạo ra các mô hình 3D với các chuyển động gắn với nó là một đòi hỏi tất yếu. Trong lĩnh vực thể hiện hình ảnh 3D trong VR có hai khâu quan trọng là tạo mô hình và điều khiển mô hình [7],[8],[24]. Vai trò của việc tạo chuyển động Có thể nói việc tạo chuyển động là thành phần không thể thiếu trong VR. Chuyển động, tương tác giữa các đối tượng sẽ làm cho đối tượng trở lên chân thực và sống động hơn, sẽ đưa người ta vào một thế giới nhân tạo giống như thật.
Việc thể hiện thành công kỹ thuật tạo chuyển động trong VR sẽ cho phép ta đi sâu vào thế giới ảo để tạo ra những giá trị thật cho cuộc sống con người. Nhưng để tạo chuyển động cho đối tượng để nó có thể thể hiện được hành vi, trạng thái trong thế giới thực không hề đơn giản. Cơ sở lý thuyết của tạo chuyển động Cơ sở lý thuyết của việc tạo chuyển động chính là các đặc tính của nó trong VR. Trong điều khiển mô hình thì tạo chuyển động cho đối tượng là quan trọng.
Chất lượng hệ thống phụ thuộc nhiều vào quá trình điều khiển do phải đảm bảo những đặc tính trong VR. Dưới đây giới thiệu ba đặc tính chính của VR để tạo cơ sở cho việc tạo chuyển động trong VR. Ba đặc tính trong VR Tính tương tác ( Interactive) 9 Có nghĩa là bằng một hệ thống mô phỏng có sử dụng đồ họa máy tính, công nghệ VR có thể đưa người ta vào một thế giới nhân tạo với không gian 3 chiều như thật. Thế giới này không tĩnh tại mà phản ứng, thay đổi theo ý muốn tín hiệu vào của người sử dụng nhờ hành động, lời nói,.
Một đặc tính chính của VR là tính tương tác theo thời gian thực (Real Time Interactivity). Thời gian thực ở đây có nghĩa là máy tính có khả năng nhận biết được tín hiệu vào của người sử dụng và thay đổi ngay lập tức thế giới ảo. Người sử dụng nhìn thấy sự vật thay đổi trên màn hình ngay theo ý muốn của họ và bị thu hút bởi sự mô phỏng này. Có hai khía cạnh của tính tương tác trong một thế giới ảo đó là: sự du hành bên trong thế giới và động lực học của môi trường.