Chương 1: Tổng quan về khai phá hữu ích cao và che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao từ CSDL giao tác. Chương này trình bày tổng quan về khai phá hữu ích cao và che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao để làm cơ sở đề xuất các thuật toán che giấu 4 thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao dựa trên kỹ thuật heuristic ở chương 2. Ngoài ra, trong chương này cũng giới thiệu tổng quan về ứng dụng lý thuyết Giàn trong KPDL, là một cơ sở toán học mà luận án này tập trung nghiên cứu để ứng dụng vào việc tối ưu hóa thuật toán che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao được trình bày ở chương 3. Chương 2: Che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao dựa trên kỹ thuật heuristic.
Phần đầu của chương trình bày về vấn đề che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao. Phần còn lại, tập trung vào trình bày các mô hình và thuật toán cải tiến để che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao, cụ thể: Thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao nhạy cảm; thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao và phổ biến nhạy cảm; thuật toán ẩn tập mục hữu ích trung bình cao nhạy cảm; thuật toán ẩn luật kết hợp hữu ích cao nhạy cảm. Chương 3: Che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao dựa trên lý thuyết Giàn. Nội dung chính của chương này trình bày một phần nội dung của lý thuyết Giàn có liên quan đến vấn đề che giấu thông tin nhạy cảm trong KPDL.
Dựa trên cơ sở lý thuyết Giàn, phần tiếp theo của chương xây dựng giàn giao có ràng buộc của tập các tập mục hữu ích cao và phổ biến. Dựa trên giàn giao này, đề xuất thuật toán tìm mục mục tiêu dựa trên Giàn giao có ràng buộc của tập các tập mục hữu ích cao và phổ biến để cải tiến thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao và phổ biến đã đề xuất ở chương 2. Đóng góp chính của luận án Luận án đã đạt được một số kết quả nghiên cứu và cũng là các đóng góp chính sau đây: 1) Đề xuất một số thuật toán che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao dựa trên kỹ thuật heuristic, bao gồm: - Thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao nhạy cảm. Có ba kết quả nghiên cứu được công bố trong kỷ yếu hội nghị và tạp chí: (1) Kỷ yếu Hội thảo quốc tế INISCOM, xuất bản bởi Springer, năm 2018; (2) Tạp chí Intelligent Data Analysis (thuộc danh mục ISI, Q3), số 24 năm 2020; (3) Kỷ yếu Hội nghị quốc gia lần thứ 15 về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR 15), năm 2022.
Xem tài liệu số 4, 6 và 9 trong danh mục các công trình của tác giả; 5 - Thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao và phổ biến nhạy cảm. Kết quả nghiên cứu được công bố trong Kỷ yếu Hội nghị Quốc gia lần thứ 13 về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR 13), năm 2020. Xem tài liệu số 5 trong danh mục các công trình của tác giả; - Thuật toán ẩn tập mục hữu ích trung bình cao nhạy cảm. Có hai kết quả nghiên cứu được công bố trong kỷ yếu hội nghị: (1) Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia lần thứ 14 về Một số vấn đề chọn lọc của Công nghệ thông tin và Truyền thông, năm 2018; (2) Kỷ yếu Hội nghị Quốc gia lần thứ 14 về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR 14), năm 2021.
Xem tài liệu số 3 và 7 trong danh mục các công trình của tác giả; - Thuật toán ẩn luật kết hợp hữu ích cao nhạy cảm. Có hai kết quả nghiên cứu được công bố trong kỷ yếu hội nghị: (1) Kỷ yếu Hội nghị Quốc gia lần thứ 10 về Nghiên cứu cơ bản và ứng dụng Công nghệ thông tin (FAIR 10), năm 2017; (2) Kỷ yếu Hội thảo quốc tế MAPR, xuất bản bởi IEEE, năm 2018. Xem tài liệu số 1 và 2 trong danh mục các công trình của tác giả. 2) Đề xuất thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao và phổ biến nhạy cảm dựa trên lý thuyết giàn.
Cụ thể, thuật toán ẩn tập mục hữu ích cao và phổ biến nhạy cảm dựa trên giàn giao có ràng buộc của tập các tập mục hữu ích cao và phổ biến. Kết quả nghiên cứu đã được đăng trên tạp chí Cybernetics And Information Technologies (thuộc danh mục Scopus, Q2), số 1 năm 2022. Xem tài liệu số 8 trong danh mục các công trình của tác giả. TỔNG QUAN VỀ KHAI PHÁ HỮU ÍCH CAO VÀ CHE GIẤU THÔNG TIN NHẠY CẢM TRONG KHAI PHÁ HỮU ÍCH CAO TỪ CƠ SỞ DỮ LIỆU GIAO TÁC Nội dung chính của chương tập trung nghiên cứu tổng quan về khai phá hữu ích cao và che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao từ CSDL giao tác.
Ngoài ra, việc lựa chọn một công cụ toán học để ứng dụng vào trong KPDL là quan trọng. Chính vì vậy, chương này cũng trình bày tổng quan về ứng dụng lý thuyết Giàn trong KPDL. Phần cuối của chương mô tả về các CSDL được sử dụng để chạy thực nghiệm trong các thuật toán đề xuất của luận án. Kết quả nghiên cứu của chương này là cơ sở lý thuyết nền tảng để xây dựng các thuật toán che giấu thông tin nhạy cảm trong khai phá hữu ích cao được trình bày trong chương 2 và chương 3 của luận án.
Tổng quan về khai phá hữu ích cao từ CSDL giao tác Khai phá hữu ích cao là một mở rộng của khai phá tập phổ biến khi vai trò của các mục trong CSDL được xem xét đến. Cơ sở lý thuyết của mô hình khai phá hữu ích cao được đề xuất trong [52] vào năm 2004 để khai phá từ CSDL giao tác tập các tập mục thỏa mãn một ngưỡng hữu ích tối thiểu cho trước và được gọi là khai phá tập mục hữu ích cao. Cho đến nay, khai phá tập mục hữu ích cao có nhiều hướng nghiên cứu mở rộng để đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội: Khai phá tập mục hữu ích cao và phổ biến; khai phá tập mục hữu ích trung bình cao; khai phá luật kết hợp hữu ích cao,. Cơ sơ lý thuyết của khai phá hữu ích cao Phát biểu: Cho tập hữu hạn gồm các mục I = {x1 , x2 ,.
, xm }, mỗi mục x ∈ I có một giá trị hữu ích ngoại, ký hiệu là p(x). , xk }, với X ⊆ I, k là độ dài của tập mục X. , Tn } chứa n giao tác, mỗi giao tác Tc ⊆ I, 1 ≤ c ≤ n có một định danh gọi là T id. Mỗi mục x trong giao tác Tc kết hợp với một trọng số gọi là hữu ích nội (số lượng), ký hiệu là q(x, Tc ).1: CSDL Giao tác D Tid Giao tác Tid Giao tác T1 A(3), B(1), C(5), F(2) T6 B(2), C(2), F(1), H(2) T2 D(2), E(3), F(3), G(1) T7 D(1), E(2), F(3), G(2), H(2) T3 A(2), B(3), C(1), D(3), E(5), F(1) T8 B(1), D(2), H(2) T4 A(3), B(2), C(1),E(2) T9 B(4), D(3), F(1) T5 D(2), E(3), F(5) T10 B(4), D(1), F(3) Bảng 1.2: Hữu ích ngoại của CSDL D.
Mục A B C D E F G H Hữu ích 4 2 6 4 2 1 2 1 Ví dụ 1. Cho I là tập hữu hạn gồm các mục {A, B, C, D, E, F, G, H}. Mỗi mục x ∈ I có một giá trị hữu ích ngoại p(x), cụ thể trong Bảng 1. CSDL giao tác D gồm 10 giao tác, cụ thể trong Bảng 1.
CSDL này được sử dụng cho tất cả ví dụ trong toàn bộ nội dung của luận án này. Khai phá tập mục hữu ích cao Khai phá tập mục hữu ích cao là quá trình khai thác từ CSDL giao tác tất cả các tập mục có giá trị hữu ích không nhỏ hơn một ngưỡng hữu ích tối thiểu cho trước. Giá trị hữu ích được xác định bởi các định nghĩa sau: Định nghĩa 1.1) - Giá trị hữu ích của tập mục X trong giao tác Tc , ký hiệu u(X, Tc ), được xác định: X u(X, Tc ) = u(x, Tc ) (1.2) x∈X - Giá trị hữu ích của tập mục X trong CSDL D, ký hiệu u(X), được xác định: X u(X) = u(X, Tc ) (1.3) X⊆Tc ∧Tc ∈D - Giá trị hữu ích của giao tác Tc trong CSDL D, ký hiệu T U (Tc ), được xác định: X T U (Tc ) = u(x, Tc ) (1.4) x∈Tc 8 - Giá trị hữu ích của CSDL D, ký hiệu DU (D), được xác định: X DU (D) = T U (Tc ) (1. DU (D) = T U (T1 ) + T U (T2 ) + T U (T3 ) + T U (T4 ) + T U (T5 ) + T U (T6 ) + T U (T7 ) + T U (T8 ) + T U (T9 ) + T U (T1 0) = 237 Định nghĩa 1.
(Tập mục hữu ích cao): Tập mục X là tập mục hữu ích cao trong CSDL D nếu giá trị hữu ích của X không nhỏ hơn ngưỡng hữu ích tối thiểu ε cho trước. Gọi HUIs là tập các tập mục hữu ích cao, ta có: HU Is = {X|X ⊆ I, u (X) ≥ ε} (1. Với ε = 40, hai tập mục {DF G} và {ACE}. Tập mục {DF G} không là tập mục hữu ích cao vì u({DF G}) = 24 < ε, còn tập mục {ACE} là tập mục hữu ích cao vì u({ACE}) = 46 > ε.
Khai phá tập mục hữu ích cao và phổ biến Khai phá tập mục hữu ích cao và phổ biến là một mở rộng của khai phá tập mục hữu ích cao. Tức là khai thác từ CSDL giao tác tất cả các tập mục thỏa mãn đồng thời hai điều kiện: giá trị hữu ích của tập mục không nhỏ hơn ngưỡng hữu ích tối thiểu và độ hỗ trợ của tập mục không nhỏ hơn ngưỡng hỗ trợ tối thiểu cho trước. Các định nghĩa liên quan đến khai phá tập mục hữu ích cao và phổ biến được trình bày như sau: Định nghĩa 1.7) |D| Trong đó, supc(X) = |{Tc |X ⊆ Tc , Tc ∈ D}|. (Tập mục hữu ích cao và phổ biến): Tập mục X là tập mục hữu ích cao và phổ biến nếu giá trị hữu ích của X không nhỏ hơn ngưỡng hữu ích tối thiểu ε và độ hỗ trợ của X không nhỏ hơn ngưỡng hỗ trợ tối thiểu δ.
Gọi HU F Is là tập các tập mục hữu ích cao và phổ biến, khi đó HU F Is được xác định: HU F Is = {X|u(X) ≥ ε ∧ support(X) ≥ δ} (1.