CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG TẢI TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY CHƯƠNG 3: CÁC THUẬT TOÁN CÂN BẰNG TẢI TIÊU BIỂU Luan van 5 CHƯƠNG 4: DỀ XUẤT THUẬT TOÁN CÂN BẰNG TẢI CẢI TIẾN CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHƯƠNG 2: Trình bày cơ sở lý thuyết tổng quan về cân bằng tải, mục tiêu của cân bằng tải trong điện toán đám mây; đo lường để đánh giá hiệu quả của kỹ thuật cân bằng tải; các thuật toán cân bằng tải và các chiến lược cân bằng tải hiện nay. CHƯƠNG 3: Trình bày mô hình cân bằng tải trong điện toán đám mây, những hạn chế của các kỹ thuật cân bằng tải hiện nay. Tập trung phân tích, đánh giá thuật toán cân bằng tải động Active Monitoring Load Balancer. Trên cơ sở đó phát hiện hạn chế và có đề xuất thuật toán cải tiến để cải thiện thời gian đáp ứng tốt hơn.
Mô phỏng thực nghiệm đề xuất cải tiến được thực hiện trên môi trường CloudSim, từ đó đánh giá, kết luận. CHƯƠNG 4: Trình bày ý tưởng, phân tích, thiết kế giải thuật và tiến hành thực hiện mô phỏng thuật toán cân bằng tải cải tiến. Dựa vào kết quả mô phỏng đi đến đánh giá kết quả của thuật toán cân bằng tải cải tiến so với thuật toán cân bằng tải động Active Monitoring Load Balancer về hiệu năng điện toán đám mây như là thời gian đáp ứng, thời gian xử lý dữ liệu. CHƯƠNG 5: Phần kết luận và kiến nghị trình bày kết luận của luận văn và các kiến nghị định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Luan van 6 CHƯƠNG 2: CÂN BẰNG TẢI TRONG ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY 2.1 Tổng quan về điện toán đám mây Khái niệm điện toán đám mây(Cloud Computing) Tác giả thấy rằng định nghĩa của NIST là rõ ràng với cách nhìn bao quát: “Cloud Computing”(CC) là mô hình điện toán cho phép truy cập qua mạng để lựa chọn và sử dụng tài nguyên tính toán (ví dụ: mạng, máy chủ, lưu trữ, ứng dụng và dịch vụ) theo nhu cầu một cách thuận tiện và nhanh chóng, đồng thời cho phép kết thúc sử dụng dịch vụ, giải phóng tài nguyên dễ dàng, giảm thiểu các giao tiếp với nhà cung cấp”. Theo đó, mô hình chính là cho phép sử dụng dịch vụ theo yêu cầu (on- demam service); cung cấp khả năng truy cập dịch vụ qua mạng rộng rãi từ máy tính để bàn, máy tính xách tay tới thiết bị di động (broad net-work access); với tài nguyên tính toán động, phục vụ nhiều người (resource pooling for multi-tenanci), năng lực tính toán phần mềm dẻo, đáp ứng nhanh với nhu cầu thấp tới cao (rapid elasticity). Mô hình CC cũng đảm bảo việc sử dụng các tài nguyên được “đo” để nâng cấp dịch vụ quản trị và tối ưu được tài nguyên, đồng thời người dùng chỉ phải trả chi phí cho phần tài nguyên đã sử dụng (pay-by-use). Luan van 7 Hình 2.1 Mô hình điện toán đám mây 2.2 Tổng quan về cân bằng tải trong điện toán đám mây 2.1 Giới thiệu kỹ thuật cân bằng tải Cân bằng tải là kỹ thuật phân phối khối lượng công việc đồng đều giữa hai hoặc nhiều máy tính, kết nối mạng, CPU, ổ cứng, hoặc các nguồn lực phân tán to lớn trên mạng, để có thể tận dụng có hiệu quả các nguồn lực, tối đa hóa thông lượng, cải thiện thời gian đáp ứng và thời gian xử lý dữ liệu; Đồng thời tránh tình trạng quá tải một số nút tính toán trong khi những nút khác được nạp tải nhẹ khi có nhiều yêu cầu xử lý cần được đáp ứng.
Kỹ thuật cân bằng tải hiện nay chủ yếu tập trung vào hai kỹ thuật là cân bằng tải tĩnh và cân bằng tải động. Kỹ thuật cân bằng tải tĩnh không thu thập thông tin trạng thái hiện tại hệ thống. Những yếu tố được đo lường trước khi gán công việc cho một nút tính toán như thời gian đến, qui mô nguồn tài nguyên, thời gian thực thi và giao tiếp các tiến trình. Kỹ thuật cân bằng tải động trong tự nhiên không xem xét trạng thái trước đó hoặc hành vi của hệ thống, nó chỉ phụ thuộc vào hành vi hiện tại của hệ thống.
Luan van 8 Những yếu tố quan trọng khi xem xét phát triển kỹ thuật cân bằng tải động là ước lượng tải, so sánh tải, khả năng ổn định của hệ thống khác nhau, hiệu suất của hệ thống, tương tác giữa các nút, tính chất của công việc được chuyển giao. Tải này có thể được xem xét trong các thuật ngữ của tải CPU, số lượng bộ nhớ sử dụng, độ trễ hoặc tải trên mạng. Khi một khối lượng tải cho trước được đệ trình cho bất kỳ cụm nút. Tải cho trước này có thể được thực thi hiệu quả nếu nguồn tài nguyên sẵn có được sử dụng hiệu quả.
Do đó phải có một cơ chế để lựa chọn các nút có các nguồn tài nguyên. Lập lịch là một thành phần hay cơ chế chịu trách nhiệm chọn một nút hay cụm nút. Cơ chế này sẽ xem xét trạng thái cân bằng tải. Vì vậy, lập lịch cần các thuật toán cân bằng tải để giải quyết vấn đề như vậy.
Trong thực tế, cân bằng tải ảnh hưởng bởi ba yếu tố chính [20]: (1) Môi trường muốn cân bằng tải, (2) Bản chất của tải của nó, (3) Công cụ cân bằng tải sẵn có.2 Mục đích cân bằng tải Mục đích của kỹ thuật cân bằng tải là cải thiện hiệu năng của toàn bộ hệ thống một cách cơ bản; giảm thiểu thời gian chờ của công việc; có một kế hoạch dự phòng trong trường hợp hệ thống bị lỗi thậm chí một phần; duy trì sự ổn định và thích ứng sự biến đổi trong tương lai của hệ thống; đảm bảo những công việc nhỏ không bị đói trong thời gian dài; đồng thời cũng phải đảm bảo hạn chế tình trạng một nút có tải nặng trong khi những nút khác chỉ chịu tải nhẹ [15],[20]. Vì vậy, nhiều kỹ thuật cân bằng tải đã được phát triển trong nhiều năm qua nhưng không có một kỹ thuật nào là thích hợp cho tất cả các ứng dụng, các hệ thống tính toán phân tán. Việc lựa chọn một kỹ thuật cân bằng tải tương ứng phụ thuộc thông số các ứng dụng cũng như các thông số phần cứng.2 trình bày mô hình cân bằng tải trong điện toán đám mây. Luan van 9 Hình 2.2 Môi trường điện toán đám mây và cân bằng tải [20] 2.3 Cân bằng tải trong điện toán đám mây Ngày nay, với sự phát triển rộng khắp của Internet và các ứng dụng trực tuyến đang được rất nhiều người truy cập.
Do đó, lưu lượng quá lớn làm cho hệ thống máy chủ của một tổ chức không thể đáp ứng nổi yêu cầu truy cập bùng nổ và các yêu cầu tính toán lớn. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng mạng tốc độ cao, năng lực xử lý của các máy chủ ngày càng mạnh mẽ đã dẫn đến sự ra đời của các hệ thống phân tán. Nên cần thiết tập hợp cơ sở hạ tầng mạng, khả năng xử lý của hệ thống máy chủ, các hệ thống phân tán dựa trên nền tảng công nghệ ảo hóa thông qua môi trường Internet thành một hệ thống điện toán đám mây có thể cung cấp cơ sở hạ tầng như một dịch vụ IaaS, nền tảng như là một dịch vụ PaaS, phần mềm như một dịch vụ SaaS. Cân bằng tải trong điện toán đám mây là một phương pháp để phân phối Luan van 10 khối lượng công việc khắp một hoặc cụm nút tính toán, hay giữa các nguồn lực tính toán đồ sộ trên mạng được phân tán khắp mọi nơi trên Internet.
Ngày nay, việc triển khai trung tâm dữ liệu qui mô lớn dựa trên cơ sở hạ tầng mạng và phần cứng tính toán lớn với khả năng xử lý mạnh mẽ. Cân bằng tải và kiến trúc cân bằng tải truyền thống sử dụng các máy chủ để thực hiện. Nhưng cân bằng tải trong điện toán đám mây khác với suy nghĩ trước đây về sự thực hiện và kiến trúc. Nó được mở rộng hơn về quy mô, có thể là cân bằng giữa các Datacenter, nút tính toán lớn, cụm nút tính toán hay giữa các đám mây với nhau.4 Đo lường cân bằng tải trong điện toán đám mây Các kỹ thuật cân bằng tải trong điện toán đám mây hiện nay xem xét các tham số khác nhau như hiệu suất, thời gian đáp ứng, khả năng mở rộng, thông lượng, sử dụng tài nguyên, khả năng chịu lỗi, thời gian di trú và chi phí liên quan.
Nhưng đối với cân bằng tải nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng khi đó lượng khí thải carbon cũng được xem xét đến [20]. Liên quan đến phí tổn: xác định phí tổn liên quan trong khi thực hiện thuật toán cân bằng tải. Nó bao gồm các chi phí do di chuyển các tác vụ, liên bộ xử lý, liên tiến trình. Điều này nên giảm thiểu để kỹ thuật cân bằng tải có thể làm việc hiệu quả.
Thông lượng: được sử dụng để tính toán số lượng các tác vụ mà sự thực thi các tác vụ này đã được hoàn thành. Nó nên tăng lên để cải thiện hiệu năng hệ thống. Hiệu năng: được dùng để kiểm tra hiệu quả của hệ thống. Nó phải được cải thiện với chi phí hợp lý, tức là giảm thời gian đáp ứng trong khi vẫn giữ được độ trễ có thể chấp nhận được.
Sự tận dụng nguồn tài nguyên: được dùng để kiểm tra mức độ sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có. Nó nên được tối ưu để cân bằng tải hiệu quả. Khả năng mở rộng: là khả năng của một thuật toán để thực hiện cân bằng tải cho một hệ thống với bất kỳ hữu hạn các nút. Đo lường này nên được cải thiện.
Thời gian đáp ứng: là lượng thời gian thực hiện để đáp ứng bởi một thuật toán cân bằng tải cụ thể trong một hệ thống phân tán. Tham số này nên được Luan van 11 tối thiểu. Khả năng chịu lỗi: khả năng của một thuật toán để thực hiện thống nhất cân bằng tải mặc dù một hay nhiều nút nào đó hoặc liên kết bị lỗi. Cân bằng tải phải là kỹ thuật chịu lỗi tốt.
Thời gian di trú: là thời gian di trú các công việc hoặc tài nguyên từ nút này tới nút khác. Nó nên được tối thiểu để tăng cường hiệu năng của hệ thống. Khí thải carbon: tính toán khí thải Carbon Dioxide của tất cả các nguồn tài nguyên tính toán trong hệ thống. Tiêu thụ năng lượng và khí thải Carbon Dioxide đi song hành, càng có nhiều năng lượng tiêu thụ, lượng khí thải carbon càng cao.
Vì thế để cân bằng tải năng lượng hiệu quả, nó cần được giảm.