bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o trêng ®¹i häc b¸ch khoa hµ néi ----------------------------------------- luËn v¨n th¹c sÜ khoa häc nghiªn cøu xö lý gç keo tai tîng (Acacia angium) nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ thñy ph©n b»ng enzym ngµnh : c«ng nghÖ ho¸ häc .3898 NguyÔn trung thµnh Ngêi híng dÉn khoa häc : pgs.ts do·n th¸i hßa Hµ Néi 2009 17057204916111000000 1 LỜI CẢM ƠN Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới người hướng dẫn khoa học của tôi, PGS.TS Doãn Thái Hòa. Cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi làm luận văn. Tôi xin cảm ơn các thầy cô đã và đang làm việc tại Bộ môn Công nghệ Xenluloza & Giấy và các thầy cô trong Khoa Công nghệ Hóa học - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các nhà nghiên cứu, các cán bộ làm việc tại các đơn vị, phòng thí nghiệm, trung tâm mà tôi có dịp làm việc cùng trong thời gian làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã dành cho tôi sự ủng hộ cả về thời gian, vật chất cũng như tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2009 KS. Nguyễn Trung Thành 2 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Sử dụng etanol làm nhiên liệu mang lại rất nhiều lợi ích bền vững cả về kinh tế lẫn môi trường. Sản xuất etanol từ nguyên liệu lignoxenluloza bằng phương pháp sinh học đã và đang được nghiên cứu, phương pháp này ngày càng giữ vai trò quan trọng trong sản xuất etanol.
Một trong những công đoạn chính của quá trình sản xuất etanol từ nguyên liệu lignoxenluloza bằng phương pháp sinh học là thủy phân bằng enzym. Để quá trình thủy phân bằng enzym đạt hiệu suất cao và giảm chi phí cho sản xuất cần có khâu xử lý nguyên liệu hiệu quả. Quá trình xử lý nguyên liệu làm giảm mức độ tinh thể của xenluloza, tăng diện tích bề mặt xơ sợi, loại bỏ lignin, hemixenluloza trong nguyên liệu, cắt đứt liên kết giữa các phân tử hemixenluloza, xenluloza và lignin, qua đó tăng khả năng tiếp cận của enzym đối với xenluloza, nâng cao hiệu quả thủy phân bằng enzym. Hiện nay ở Việt Nam, keo tai tượng là một trong những nguyên liệu chính sản xuất bột giấy, lượng gỗ phế thải từ quá trình sản xuất là một nguồn nguyên liệu lignoxenluloza có trữ lượng lớn nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá ảnh hưởng của xử lý bằng tác nhân kiềm trong “điều kiện mềm” đến sự thay đổi thành phần, cấu trúc và hiệu quả thủy phân bằng enzym của gỗ keo tai tượng. Qua đó tìm ra những điều kiện công nghệ thích hợp xử lý nguồn nguyên liệu này, góp phần nâng cao hiệu quả thủy phân bằng enzym và nâng cao khả năng sử dụng nguồn nguyên liệu này để sản xuất etanol. Đây là một lĩnh vực nghiên cứu mới ở Việt Nam, bản thân tác giả đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu tuy nhiên không tránh khỏi một vài thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cũng như các nhà khoa học để nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
3 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. 1 TÓM TẮT NGHIÊN CỨU. 3 DANH MỤC CÁC BẢNG. 6 DANH MỤC CÁC HÌNH.
8 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. ETANOL SINH HỌC. Sử dụng etanol sinh học làm nhiên liệu. Nguyên liệu sản xuất etanol sinh học.
Nghiên cứu và đầu tư sản xuất etanol sinh học từ nguyên liệu lignoxenluloza. HÓA HỌC VỀ NGUYÊN LIỆU LIGNOXENLULOZA. Các chất trích ly. Sắp xếp và phân bố xenluloza, hemixenluloza và lignin trong thành tế bào gỗ.
CÔNG NGHỆ THỦY PHÂN NGUYÊN LIỆU LIGNOXENLULOZA BẰNG ENZYM. Thủy phân nguyên liệu lignoxenluloza bằng enzym. Cơ chế thủy phân bằng enzym. Các yếu tố của nguyên liệu lignoxenluloza ảnh hưởng tới quá trình thủy phân bằng enzym.
Vai trò của xử lý sơ bộ. Xử lý sơ bộ bằng phương pháp vật lý .3 Xử lý sơ bộ bằng phương pháp hóa học. Xử lý sinh học. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Xác định thành phần hóa học của nguyên liệu.
Xử lý mẫu bằng phương pháp cơ học. Xử lý nguyên liệu bằng tác nhân NaOH và NaOH/urê. Thủy phân bằng enzym. Phương pháp kính hiển vi điện tử quét.
Phương pháp nhiễu xạ tia X. Xác định lượng đường trong dịch thu được sau thủy phân. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ NaOH VÀ NaOH/URÊ ĐẾN THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN LIỆU.
Thành phần nguyên liệu trước xử lý. Ảnh hưởng của xử lý NaOH/urê đến hàm lượng xenluloza trong nguyên liệu. Ảnh hưởng của xử lý NaOH/urê đến hàm lượng lignin trong nguyên liệu. ẢNH HƯỞNG CỦA XỬ LÝ NaOH VÀ NaOH/URÊ ĐẾN QUÁ TRÌNH THỦY PHÂN BẰNG ENZYM.
Độ hấp thụ ánh sáng của dung dịch đường chuẩn. Ảnh hưởng của nồng độ NaOH và sự bổ sung urê đến quá trình thủy phân bằng enzym. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình thủy phân bằng enzym. Ảnh hưởng của thời gian xử lý đến hiệu suất đường.
Đánh giá và tối ưu hóa các thông yếu tố của quá trình xử lý. Kết quả chụp SEM và XRD. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
68 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Thành phần hoá học của nguyên liêụ lignoxenluloza 15 1.2 Tổng hợp các phương pháp xử lý sơ bộ nguyên liệu 39 Điều kiện xử lý nguyên liệu bằng tác nhân NaOH và 2.2 Điều kiện quá trình thủy phân bằng enzym 43 2.3 Pha dung dịch đường chuẩn với các nồng độ khác nhau 46 3.1 Thành phần hóa học cơ bản của gỗ keo tai tượng 49 3.2 Lượng xenluloza giảm sau xử lý ở 0 0C, trong 24 giờ 50 3.3 Lượng xenluloza giảm sau xử lý ở 30 0C, trong 24 giờ 52 3.4 Lượng xenluloza giảm sau xử lý ở 75 0C, trong 2 giờ 52 3.5 Lượng lignin giảm sau xử lý ở 0 0C, trong 24 giờ 53 3.6 Lượng lignin giảm sau xử lý ở 25 0C, trong 24 giờ 53 3.7 Lượng lignin giảm sau xử lý ở 75 0C, trong 2 giờ 64 7 Hiệu suất đường (%) sau thủy phân bằng enzym với các 3.8 56 mức dùng khác nhau 3.9 Hiệu suất đường(%) ở những nhiệt độ khác nhau 57 3.10 Ảnh hưởng của thời gian xử lý đến hiệu suất đường 58 Các số liệu thực nghiệm cần cho chương trình MODDE 3.12 Kết quả chạy chương trình MODDE 5.13 Hiệu suất đường khử ở điều kiện xử lý tối ưu 63 Cường độ nhiễu xạ và mức độ tinh thể của nguyên liệu 3.14 67 trước và sau khi xử lý 8 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình Tên hình Trang Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất etanol từ nguyên liệu 1.2 Cấu tạo phân tử của xenluloza 16 1.3 Cấu trúc phân tử của xenluloza 17 1.4 Cơ chế quá trình ngâm tẩm bằng NaOH 19 1.5 Tấn công của NaOH vào phân tử xenluloza 20 Quá trình tấn công của dung dịch NaOH/urê vào xơ sợi 1.7 Cấu trúc của lignin 24 1.8 Cấu trúc vách tế bào gỗ 26 1.9 Phương thức hoạt động của enzym thủy phân xenluloza 28 1.10 Sự hoạt động của enzym trong quá trình thủy phân 29 3.1 Đường đồ thị chuẩn của của dung dịch đường 55 3.2 Ảnh chụp SEM của nguyên liệu trước và sau xử lý 64 3.3 a Phổ XRD của nguyên liệu sau nghiền và chưa xử lý hóa học 65 Phổ XRD nguyên liệu sau nghiền và xử lý ở điều kiện 3.3 b 66 7,78% NaOH, 0 oC, trong 24 giờ Phổ XRD nguyên liệu sau nghiền và xử lý ở điều kiện 3.3 c 66 7,78% NaOH, 1,78% urê, 0 o C, trong 24 giờ 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt Đo độ hấp thụ ánh sáng tại bước A540 sóng 540nm AFEX Ammonia fibre explosion Nổ khí amoniac CBU Cellobiose units Đơn vị đo hoạt tính của enzym CrI Crystallinity index Chỉ số mức độ kết tinh DNS Dinitrosalicylic acid Axit dinitrosalisilic DP Degree of polymerization Độ trung hợp FPU Filter paper units Đơn vị đo hoạt tính enzym Đơn vị đo hoạt tính enzym theo hệ U unit IU XRD X-ray diffraction phổ nhiễu xạ tia X SEM Scanning Electron Microscope kính hiền vi điện tử quét USD United States dollar(s) Đô la Mỹ United States Department of USDA Bộ nông nghiệp Mỹ Agriculture United States Department of USDE Bộ năng lượng Mỹ Energy 10 PHẦN 1. ETANOL SINH HỌC Có thể định nghĩa etanol sinh học là etanol được sản xuất bằng công nghệ sinh học. Đây là một nguồn năng lượng có thể tái tạo được, có nhiều triển vọng mang lại những lợi ích về môi trường [6], [10]. Sử dụng etanol sinh học làm nhiên liệu Etanol sinh học được sử dụng làm nhiên liệu bằng cách pha với xăng theo những tỉ lệ khác nhau.
Hiện nay có khoảng 50 nước ở khắp các châu lục khai thác và sử dụng etanol làm nhiên liệu sinh học ở các mức độ khác nhau. Brasil là quốc gia đầu tiên sử dụng etanol làm nhiên liệu ở quy mô công nghiệp từ năm 1970. Tất cả các loại xăng ở quốc gia này đều pha khoảng 25% etanol (E25) [3], [9]. Ở Trung Quốc đầu năm 2003 xăng E10 đã chính thức được sử dụng và tại Ấn Độ từ tháng 1 năm 2003 xăng E5 đã được đưa vào sử dụng.
Năm 2003, toàn thế giới đã sản xuất khoảng 38 tỷ lít etanol (75% dùng làm nhiên liệu), năm 2008 sản lượng etanol đạt 55 tỉ lít (tăng 29% so với năm 2007). Dự kiến năm 2012 là khoảng 80 tỷ lít và 2015 là 100 tỉ lít [2], [4]. Nhiên liệu etanol sinh học có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu truyền thống (xăng dầu). Sử dụng nhiên liệu sinh học sẽ giảm thiểu ô nhiễm và khí nhà kính, so với xăng dầu giảm được 70% khí CO2 và 30% khí độc hại, do nhiên liệu sinh học chứa một lượng rất nhỏ lưu huỳnh, chứa 11% oxy, nên cháy sạch hơn, phân huỷ sinh học nhanh, ít gây ô nhiễm nguồn nước và đất [12], [5].
Sử dụng nhiên liệu sinh học góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp, cung cấp năng lượng sạch cho xã hội, nguyên liệu được 11 trồng trên vùng đất hoang hoặc đang sử dụng kém hiệu quả, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Xã hội và môi trường sẽ được lợi từ việc chuyển sử dụng nguyên liệu hydrocacbon không tái tạo được sang sử dụng nguồn hydrocacbon có thể tái tạo được như một nguồn năng lượng [3],[6].