PHẦN MỞ ĐẦU I. Tính cấp thiết của đề tài Trƣớc sự phát triển vô cùng mạnh mẽ của các dịch vụ số liệu, trƣớc xu hƣớng tích hợp và IP hoá đã đặt ra các yêu cầu mới đối với công nghiệp viễn thông di động. Mạng thông tin di động thế hệ tƣ ra đời đã khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm của các mạng thông tin di động thế hệ trƣớc đó. Mạng 4G ra đời là cuộc cách mạng về tốc độ truyền dữ liệu, khả năng tƣơng tác, giao tiếp giữa các mạng khác nhau.
Nó là sự kết hợp của các mạng khác nhau dựa trên nền IP. Mục đích của mạng là cho phép ngƣời dùng có thể truy nhập và khai thác các dịch vụ trong mạng với tốc độ cao, chất lƣợng tốt, an toàn và bảo mật. Mạng 4G đáp ứng đƣợc yêu cầu tích hợp các mạng khác nhƣ mạng di động thế hệ 2G, 3G, .và WLAN, WiMAX và các mạng không dây khác. Mạng 4G có khả năng kết hợp với các mạng khác nhau dựa trên nền giao thức IP, với tốc độ cao.
Đây là yêu tố quan trọng giúp cho một mạng công nghệ mới đạt đƣợc thành công. Với sự kết hợp này ngƣời dùng có khả năng kết nối tới nhiều mạng, có thể sử dụng nhiều dịch vụ khác nhau. Chúng ta thấy rằng các hệ thống hiện nay vẫn phát triển nhƣ là các hệ thống đóng. Trong mạng thế hệ thứ 2, dịch vụ cung cấp chỉ là những dịch vụ đơn giản nhƣ tin nhắn SMS, MMS,.
Các mạng di động thế hệ thứ ba đã bắt đầu cung cấp một số ứng, dụng, dịch vụ nhƣng còn rất ít, chất lƣợng chƣa cao. Điều này có thể khắc phục đƣợc trong mạng 4G. Cấu trúc mở của mạng 4G cho phép lắp đặt các thành phần mới và HDKH: TS.Trần Hoài Trung -2- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ các giao diện mới giữa các cấu trúc khác nhau trên các lớp. Đây là điều rất quan trọng, đặc biệt cho các dịch vụ tối ƣu trong mạng di động với liên kết không dây và các tính năng di động.
Do vậy, việc nghiên cứu và nắm rõ các giao thức hoạt động cũng nhƣ các thủ tục trong mạng 4G theo công nghệ LTE là một phần quan trọng công tác khai thác và kết hợp nâng cấp thế hệ di động hiện tại lên 4G. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu và tìm hiểu rõ các giao thức và thủ tục truy nhập vô tuyến trong hệ thống thông tin di động thế hệ 4 LTE. Đối tƣợng nghiên cứu Mạng di động thế hệ thứ tƣ 4G LTE theo tiêu chuẩn 3GPP. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu dựa trên cở sở lý thuyết đƣa ra những ƣu điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại và đánh giá khả năng phát triển của công nghệ 4G LTE tại Việt Nam.
Phƣơng pháp nghiên cứu Dựa trên các kết quả đã đƣợc công bố trên các tạp chí chuyên ngành quốc tế, các tài liệu chuyên ngành, các khuyến cáo, khuyến nghị của nhà sản xuất thiết bị… Nghiên cứu các giao thức và thủ tục của công nghệ LTE nhằm đánh giá tính ƣu việt của thế hệ di động 4G trong tƣơng lai.Trần Hoài Trung -3- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ VI. Kết cấu của luận văn: Chƣơng 1. Kiến trúc của hệ thống gói phát triển tiên tiến (EPS). Giao thức và thủ tục trong mạng truy nhập vô tuyến e-UTRAN.
Giao thức hội tụ dữ liệu gói PDCP. Các giao thức của giao diện X2 và S1. So sánh những ƣu điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại và khả năng phát triển công nghệ 4G LTE tại Việt Nam.Trần Hoài Trung -4- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT. 8 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
12 CHƢƠNG 1: KIẾN TRÚC CỦA HỆ THỐNG GÓI PHÁT TRIỂN TIÊN TIẾN (EPS). Các thành phần hệ thống gói phát triển EPS. Giới thiệu chung về LTE. Thành phần hệ thống EPS.
Thiết bị người sử dụng (UE). Thành phần quản lý di động MME. Cổng dịch vụ (Serving -GW). Cổng dữ liệu gói (P-GW).
Các giao diện của EPS. Giao diện lớp mạng truy nhập E-UTRAN. Các giao diện lớp mạng lõi EPC. 31 CHƢƠNG 2: GIAO THỨC VÀ THỦ TỤC TRONG MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN E-UTRAN.
Mặt phẳng điều khiển (Control Plane). Mặt phẳng ngƣời sử dụng (User plane). Giao thức trong E-UTRAN. Các lớp giao thức trên giao diện Uu.
Điều khiển truy nhập môi trường MAC. Điều khiển kết nối vô tuyến RLC. Lớp điều khiển tài nguyên vô tuyến RRC. Các lớp giao thức trên giao diện X2.
Các lớp giao thức trên giao diện S1.Trần Hoài Trung -5- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ 2. Các thủ tục trong E-UTRAN. Thủ tục dò tìm tế bào (cell search). Thủ tục truy cập ngẫu nhiên.
Thủ tục ghép mạng. Thủ tục tách mạng. Thủ tục yêu cầu dịch vụ của UE. Thiết lập kênh mang dành riêng.
Các loại kênh truyền trong E-UTRAN. Kênh truyền dẫn:. Liên kết giữa các kênh. 71 CHƢƠNG 3: GIAO THỨC HỘI TỤ DỮ LIỆU GÓI PDCP.
Giao thức hội tụ dữ liệu gói PDCP. Các chức năng của giao thức PDCP. Nén phần mào đầu. Chuyển giao không ngắt quảng (Seamless Handover).
Chuyển giao không hao hụt (lossless handover). Cấu trúc khung dữ liệu PDU. PDU dữ liệu. PDU dữ liệu truyền SRB ở mặt phẳng điều khiển.
PDU dữ liệu mặt phẳng người sử dụng với chuỗi số 12bit. PDU dữ liệu mặt phẳng người sử dụng với chuỗi số 7bit. PDU điều khiển. 87 CHƢƠNG 4: CÁC GIAO THỨC CỦA GIAO DIỆN X2 VÀ S1.
Chức năng và các thủ tục của giao diện X2. Giới thiệu giao diện X2. Giao diện mặt phẳng người sử dụng X2-U. Giao diện mặt phẳng điều khiển X2-C.
Các chức năng của giao thức ứng dụng X2. Các thủ tục cơ bản .Trần Hoài Trung -6- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ 4. Thủ tục chuẩn bị chuyển giao. Truyền trạng thái chuỗi số SN.
Giải phóng UE context. Hủy bỏ chuyển giao. Chỉ định tải X2. Thiết lập giao diện X2.
Cấu hình eNB trong chuyển giao X2. Chức năng và các thủ tục của giao diện S1. Chức năng của các thủ tục ứng dụng S1. Danh sách các thủ tục cơ bản của S1AP.
Cập nhật cấu hình eNB và MME. Trả lời việc thiết lập context ban đầu. Điều chỉnh ngữ cảnh UE:. Chức năng và các thủ tục của giao thức đƣờng hầm (GTP).
Đƣờng hầm GTP. Tiêu đề bản tin GTPv1-U. Sự mở rộng tiêu đề. 122 CHƢƠNG 5: SO SÁNH NHỮNG ƢU ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÔNG NGHỆ LTE SO VỚI MẠNG UMTS HIỆN TẠI VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIÊN CÔNG NGHỆ LTE TẠI VIỆT NAM.
So sánh những điểm nổi bật của công nghệ LTE so với mạng UMTS hiện tại. Khả năng phát triển công nghệ 4G LTE tại Việt Nam. 133 TÀI LIỆU THAM KHẢO .Trần Hoài Trung -7- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT 3GPP: The Third Generation Partnership Project: Tổ chức chuẩn hóa mạng di động thế hệ thứ 3. AM: Acknowledged Mode: chế độ báo nhận AMR: Adaptive Multi-Rate: Thích ứng đa tốc độ AS: Access Stratum: Tầng truy nhập BCCH: Broadcast Control Channel : Kênh điều khiển quảng bá BCH: Broadcast Channel : Kênh quảng bá CCCH: Common Control Channel: Kênh điều khiển chung CGI: Cell Global Identification: Bộ nhận dạng cell toàn cầu CP: Control Plane: Mặt phẳng điều khiển C-RNTI: Cell Radio Network Temporary Identifier: Bộ nhận dạng tạm thời vô tuyến DCCH: Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển dành riêng DCCH: Dedicated Control Channel: Kênh điều khiển dành riêng DHCP: Dynamic Host Configuration Protocol: Giao thức cấu hình động DL-SCH: Downlink Shared Channel : Kênh chia sẻ đƣờng xuống DRX: Discontinuous Reception Mode: Chế độ nhận sóng không liên tục DTCH: Dedicated Traffic Channel : Kênh lƣu lƣợng dành riêng DTCH: Dedicated Traffic Channel: Kênh lƣu lƣợng dành riêng ECM: EPS Connection Management: quản lý kết nối EPS EPC: Evolved Packet Core: Mạng lõi phát triển EPS: Evolved Packet System: Hệ thống gói phát triển e-UTRAN: Evolved Universal Terrestrial Radio Access Network: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất toàn cầu phát triển.
FTP: File Transfer Protocol: Giao thức truyền tập tin GGSN: Gateway GPRS Support Node: Nút hỗ trợ cổng GPRS HDKH: TS.Trần Hoài Trung -8- HVTH: Trương Thanh Xuân Luận văn thạc sĩ GUMMEI: Globally Unique Mobility Management Entity Identifier: Bộ nhận dạng MME toàn cầu GUTI: Globally Unique Temporary Identity: Bộ nhận dạng tạm thời toàn cầu HARQ: Hybrid Automatic Repeat Request : Yêu cầu phát lại tự động linh hoạt HLR: Home Location Register: Bộ đăng ký định vị thƣờng trú HSS: Home Subscriber Server: Máy chủ thuê bao nhà IMSI: International Mobile Subscriber Identity: Bộ nhận dạng thuê bao di động quốc tế MAC: Medium Access Control : Điều khiển truy cập môi trƣờng MCC: Mobile Country Code: Mã di động quốc gia MCCH: Multicast Control Channel : Kênh điều khiển multicast MIMO: Multiple Input Multiple Output : đa nhập đa xuất MME: Mobility Manager Entity: Thành phần quản lý di động MNC: Mobile Network Code : Mã mạng di động MTCH: Multicast Traffic Channel: Kênh lƣu lƣợng Multicast NAS: Non-Access Stratum: Tầng không truy nhập OFDMA: Orthogonal Frequency Division Multiplexing Access: Đa truy cập phân chia theo tần số trực giao PBCH: Physical Broadcast Channel: Kênh quảng bá vật lý PCCH: Paging Control Channel: Kênh điều khiển tìm gọi PCH: Paging Channel: Kênh tìm gọi PDCCH: Physical Downlink Control Channel: Kênh điều khiển đƣờng xuống vật lý PDCP: Packet Data Protocol : Giao thức hội tụ số liệu gói PDN-GW: Packet Data Network GateWay: Cổng mạng dữ liệu gói HDKH: TS.