phần mở đầu kết hợp với tiêu đề. ROHC là một tiêu chuẩn IETF hiệu quả cao cho WiMAX MAC có toàn bộ những trợ giúp cần thiết. Trợ giúp di động: chuyển giao Những thủ tục chuyển giao gồm nhiều phương pháp tối ưu. Đặc biệt, để giảm thời gian thuê bao dò tìm tần số trung tâm và kiếm được những thông số của trạm gốc lân cận, thuê bao có thể áp dụng một quá trình dò tìm khi thuê bao rời xa trạm gốc phục vụ dò tìm những phương tiện truyền thông không dây của những trạm gốc lân cận.
Thông tin nhận được trong suốt quá trình đó như là tần số trung - 10 - tâm của trạm gốc lân cận, có thể được dùng trong những chuyển giao thực sự. Trong một vài kịch bản triển khai, việc dò tìm có thể thực hiện mà không ngắt dịch vụ. Với mục đích này, thông tin về tần số trung tâm và thông số của những trạm gốc lân cận được thông báo theo chu kỳ bởi trạm gốc phục vụ. Để giảm thời gian cho thuê bao được thu nhận vào tế bào mới, hệ thống có khả năng truyền bối cảnh kết hợp với thuê bao từ trạm gốc phục vụ đến trạm gốc mục tiêu.
Toàn bộ những phương pháp này: cung cấp một khả năng tối ưu hóa cao cho chuyển giao tiềm năng. Dưới những điều kiện lý tưởng, quảng nghỉ của việc ngắt dịch vụ có lẽ ngắn hơn nhiều lần khung 5ms, mô hình chuyển giao đặc biệt tối ưu dùng trong chuyển giao riêng biệt phụ thuộc vào thông tin có sẵn đến thuê bao. Tiết kiệm nguồn: Sleep Mode Mode Sleep là thủ tục đầu tiên cho việc tiết kiệm nguồn. Trong Mode này, thuê bao xa rời trạm gốc trong một khoảng thời gian nào đó.
Trong suốt khoảng thời gian này, phần còn lại của thuê bao được đăng ký ở trạm gốc nhưng có thể cắt nguồn ở một mạch nào đó để giảm lượng tiêu thụ nguồn. Tiết kiệm năng lượng: Idle Mode Nếu không truyền dẫn trong một thời gian dài, thuê bao có thể chuyển sang Mode Idle, và sẽ không đăng ký với bất kỳ trạm gốc cụ thể nào. Để chiếm lại đường truyền giữa mạng và thuê bao, mạng dùng thủ tục tin nhắn. Bảo mật Phân lớp bảo mật cung cấp giao thức xác nhận mở rộng (EAP) dựa trên sự xác nhận hỗ tương giữa thuê bao và mạng.
EAP bảo vệ chống lại những truy cập không phép đến dữ liệu truyền, bằng cách áp dụng mã hóa khối dữ liệu chặt chẽ hơn khi truyền qua không gian. Để giữ tươi khóa mật mã, phân lớp bảo mật dùng một giao thức quản lý khóa máy chủ/khách hàng được cấp phép, giao thức này cho phép trạm gốc phân phối chi tiết khóa mã đến thuê bao. Cơ chế bảo mật cơ bản chặt chẽ - 11 - hơn bởi thêm vào sự xác nhận thiết bị trạm thuê bao (SS) dựa trên cấp phép số đến giao thức quản lý khóa mã. Trợ giúp lớp MAC cho dịch vụ multicast và broadcast Những dịch vụ Multicast và Broadcast (MBSs) cho phép những đầu cuối di động WiMAX nhận dữ liệu Multicast thậm chí ngay cả khi những đầu cuối này ở Mode Idle.
Ứng dụng phổ biến nhất là Broadcast chương trình ti vi đến đầu cuối di động 1. Những điểm đặc trưng chính của mạng tiên tiến Diễn đàn WiMAX đã phát triển những đặc điểm kỹ thuật cơ sở hạ tầng mạng, bổ sung những đặc điểm kỹ thuật 802.16e của giao diện vô tuyến. Kết luận Đối với các doanh nghiệp, WiMAX cho phép truy cập băng rộng với chi phí hợp lý. Vì phần lớn các doanh nghiệp sẽ không được chia thành khu vực để có đường cáp, lựa chọn duy nhất của họ đối với dịch vụ băng rộng là từ các nhà cung cấp viễn thông địa phương.
Điều này dẫn tới sự độc quyền. Các doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ việc triển khai các hệ thống chứng nhận WiMAX, tạo ra sự cạnh tranh mới trên thị trường, giảm giá và cho phép các doanh nghiệp thiết lập mạng riêng của mình. Điều này đặc biệt phù hợp đối với các ngành như khí đốt, mỏ, nông nghiệp, vận tải, xây dựng và các ngành khác nằm ở những vị trí xa xôi, hẻo lánh. Đối với người sử dụng là hộ gia đình ở những vùng nông thôn (nơi dịch vụ DSL và cáp chưa thể vươn tới), WiMAX mang lại khả năng truy cập băng rộng.
Điều này đặc biệt phù hợp ở các nước đang phát triển nơi mà hạ tầng viễn thông truyền thống vẫn chưa thể tiếp cận. Tiêu chuẩn IEEE 802. Giới thiệu Yêu cầu phát triển những ứng dụng đa phương tiện không dây và Internet di động đã thúc đẩy sự phát triển những kỹ thuật truy cập không dây băng rộng trong những năm gần đây. Mobile WiMAX là giải pháp kỹ thuật truy cập không dây băng rộng đầu tiên, dựa trên chuẩn IEEE 802.16e-2005 (IEEE, 2008d), cho phép kết hợp mạng băng rộng cố định và di động qua kỹ thuật truy cập vô tuyến vùng rộng thông thường và cấu hình mạng linh hoạt.
Giao diện vô tuyến WiMAX di động dùng kỹ thuật đa truy cập phân chia tần số trực giao (OFDMA) như phương pháp đa truy cập ưa thích trên đường xuống (DL) và đường lên (UL) để cải thiện hoạt động đa đường và phân cấp băng thông. Từ tháng 1/2007, nhóm công tác IEEE 802.16 đã tiến hành chỉnh sửa mới chuẩn IEEE 802.16m) để phát triển một giao diện vô tuyến tiên tiến, đáp ứng những yêu cầu của ITU-R/IMT tiên tiến cho mạng 4G cũng như cho những nhà khai thác mạng di động thế hệ kế cận. Phụ thuộc vào cấu hình anten và băng thông có sẵn, Mobile WiMAX thế hệ kế tiếp cho phép tốc độ truyền dữ liệu qua không gian đạt đến 1Gbps và hỗ trợ tầm rộng những dịch vụ và ứng dụng IP dung lượng và chất lượng cao trong khi vẫn tương thích hoàn toàn với hệ thống WiMAX đang tồn tại để duy trì sự đầu tư và tiếp tục trợ giúp những sản phẩm thế hệ đầu tiên. Những tiến hóa của Mobile WiMAX đang đối diện với những thách thức nghiêm trọng từ những kỹ thuật truy cập băng rộng không dây khác như 3GPP LTE, 3GPP2 UMB và IEEE 802.20 mong đợi cho ra những chức năng tương tự.
Tuy nhiên, có nhiều đặc trưng và thuận lợi riêng biệt làm cho những tiến hóa của Mobile WiMAX hấp dẫn hơn và phù hợp hơn đối với mạng truy cập Internet độc quyền. Phần này mô tả vắn tắt những đặc trưng kỹ thuật nổi bật của IEEE 802.16m và tiềm năng triển khai thành công thế hệ kế tiếp của Mobile WiMAX. - 13 - Mobile WiMAX thế hệ kế tiếp được xây dựng trên thành công của những kỹ thuật WiMAX đang tồn tại và thuận lợi về thời gian tiếp thị nhờ kỹ thuật truy cập băng rộng không dây di động.16m phù hợp cho cả hai triển khai hỗn hợp và môi truờng xanh với trạm gốc và trạm di động hợp pháp. Những đặc trưng tương thích trở lại cho phép nâng cấp và lộ trình tiến hóa nhẹ nhàng cho những triển khai đang tồn tại.16m cho phép chuyển vùng và kết nối liền lạc qua hệ thống IMT-2000 và IMT tiên tiến bằng cách dùng những chức năng tương tác thích hợp.
Hệ thống IEEE 802.16m có thể sử dụng nhiều hơn nữa cấu hình chuyển tiếp hoặc không chuyển tiếp đa chặng để cải thiện vùng phủ và tầm hoạt động. Những bộ phận hoạt động trong phần lớn những công ty từ nhiều quốc gia gia tăng thêm những nổ lực của IEEE 802.16 để tạo ra kỹ thuật truy cập vô tuyến toàn cầu phù hợp cho 4G và những yêu cầu dịch vụ. Lưu ý rằng chuẩn IEEE 802.16m hiện tại đang phát triển, những đặc tính và chức năng mô tả chỉ là đề nghị xem xét chưa phải là kết luận và sẽ được thay đổi (IEEE, 2008a). Cấu trúc giao diện và cấu hình IEEE 802.16m Một trong những đặc trưng phân biệt của IEEE 802.16m là trợ giúp cơ cấu chuyển tiếp đa chặng di động hợp nhất chuyển tiếp và liên kết truy cập.
Thiết kế một giao diện vô tuyến mới và mở rộng cho phép nhiều linh hoạt hơn trong thiết kế chức năng/giao thức chuyển tiếp, có thể cấu hình như là một nút chuyển tiếp trung gian đơn giản đến trạm BS phức tạp, cung cấp toàn bộ những chức năng của một trạm BS thông thường. Cơ cấu hệ thống WiMAX thế hệ 1.0 (diễn đàn WiMAX, 2008) xác định mô hình tham chiếu hệ thống đầu cuối tới đầu cuối không thứ bậc đối với WiMAX di động, được mở rộng hơn bao gồm những thực thể chuyển tiếp quang (được xác - 14 - định bởi tiêu chuẩn IEEE 802.16m) để mở rộng tầm hoạt động và vùng phủ. Kỳ vọng rằng những thế hệ tương lai của cấu hình hệ thống WiMAX sẽ xác định những điểm tham chiếu giữa BS và trạm chuyển tiếp (RS) và giữa hai RSs với nhau trong một mạng đa chặng. Tiêu chuẩn IEEE 802.16 mô tả cả hai lớp MAC và PHY cho những hệ thống truy cập không dây băng rộng cố định và di động.
Những chức năng lớp PHY và MAC có thể phân loại thành 3 phạm vi, có tên là mặt phẳng dữ liệu, mặt phẳng điều khiển và mặt phẳng quản lý. Mặt phẳng dữ liệu bao gồm những chức năng trong đường xử lý dữ liệu như nén tiêu đề, những chức năng xử lý gói dữ liệu PHY và MAC.4 Mô hình tham chiếu IEEE 802.16m - 15 - Một tập chức năng điều khiển L2 được cần đến để trợ giúp cấu hình, sự hợp tác, báo hiệu và quản lý tài nguyên vô tuyến khác nhau. Tập này được đề cập như những chức năng mặt phẳng điều khiển. Mặt phẳng quản lý cũng được xác định cho cấu hình mạng và quản lý ngọai vi.
Do đó, toàn bộ những thực thể quản lý thuộc vào phạm trù mặt phẳng quản lý. Lớp MAC IEEE 802.16e-2005 bao gồm hai phân lớp: phân lớp hội tụ (CS) và phân lớp chung MAC (MAC CPS) (IEEE, 2008d). Để thuận tiện, những chức năng MAC CPS được phân loại thành hai nhóm dựa trên những đặc trưng của lớp MAC IEEE 802. Những lớp thấp hơn và lớp cao hơn được gọi là nhóm chức năng quản lý và điều khiển nguồn tài nguyên và nhóm chức năng MAC.
Những chức năng mặt phẳng dữ liệu và những chức năng mặt phẳng điều khiển cũng được phân loại riêng biệt. Điều này cho phép, những phương pháp tổ chức hiệu quả hơn xác định dịch vụ lớp MAC theo tiêu chuẩn kỹ thuật IEEE 802. Như trong hình 1.