Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QoS VÀ QoE Chương này sẽ nói về mạng 5G và yêu cầu chất lượng dịch vụ ối với mạng 5G.1 Chất lượng dịch vụ QoS và chất lượng trải nghiệm QoE, mối quan hệ giữa QoS, QoE 1.1 Giới thiệu chung QoS Thuật ngữ chất lượng dịch vụ (QoS) ược sử dụng rộng rãi ngày nay, không chß trong thế giới viễn thông mà ngày càng liên quan ến các dịch vụ băng thông rộng, không dây và a phương tiện dựa trên nền IP. Các mạng và hệ thống mạng ang ược thiết kế dựa trên hiệu năng end-to-end theo yêu cầu của các ứng dụng người dùng.800 ịnh nghĩa QoS là hiệu quả chung của hiệu năng dịch vụ xác ịnh mức ộ hài lòng của người sử dụng dịch vụ. Trong các hệ thống 3G-4G truyền thống, QoS ể ước tính hiệu suất của mạng di ộng ối với một dịch vụ có mức dịch vụ ảm bảo. QoS về bản chất là một khái niệm kỹ thuật và nó cho phép các nhà khai thác mạng tách lưu lượng thành các luồng dịch vụ dựa trên các thuộc tính, chẳng hạn như các loại lưu lượng (thoại, video hoặc iều khiển) hoặc các yêu cầu ứng dụng (thông lượng, ộ trễ và / hoặc jitter), sau ó vận chuyển từng luồng dịch vụ phù hợp, dẫn ến nhu cầu tối ưu hóa và bảo trì mạng ngày càng tăng.
QoS ược giới thiệu ể tối ưu hóa hoạt ộng của mạng nhằm cung cấp dịch vụ với mức dịch vụ ảm bảo. Các thước o mục tiêu ược sử dụng ể xác ịnh QoS ầu cuối thường là mất gói, ộ trễ, chập chờn và thông lượng. Người dùng không cảm nhận ược phần tử mạng riêng lẻ mà cảm nhận ược hiệu suất tổng thể của hệ thống. Do ó, nhà mạng cần áp dụng và thực hiện các chính sách quản lý QoS mới ể ảm bảo sự hài lòng của người dùng và tránh tình trạng thuê bao bị gián oạn.
Nói chung, người dùng cuối chß quan tâm ến những vấn ề mà họ nhìn thấy. Sự tham gia của người dùng dẫn ến các kết luận theo quan iểm của người dùng cuối như: Chß QoS ược nhận thức bởi vấn ề của người dùng cuối, số lượng thuộc tính do người dùng xác ịnh 1 TỔNG QUAN VỀ QoS VÀ QoE / kiểm soát phải càng nhỏ càng tốt, dẫn xuất / ịnh nghĩa các thuộc tính QoS từ các yêu cầu ứng dụng phải ơn giản, các thuộc tính QoS sẽ có thể hỗ trợ tất cả các ứng dụng ược sử dụng và QoS phải ược cung cấp từ ầu ến cuối (end to end) [6]. Tất cả các thuộc tính của QoS phải có ý nghĩa rõ ràng, cho phép sử dụng hiệu quả tài nguyên và phát triển ộc lập mạng Core và Access.2 Giới thiệu chung QoE Trọng tâm trong 5G là nhu cầu của thiết bị người dùng (User Equipment - UE) bằng cách thay ổi khái niệm lấy cell làm trung tâm của mạng sang thiết kế lấy thiết bị làm trung tâm. Một mạng ộng bao gồm nhiều thiết bị hoặc cảm biến người dùng cuối ược kết nối với nhau, trong bối cảnh IoT làm tăng mật ộ mạng.
Lưu lượng truy cập ược tạo ra bởi các giao tiếp từ thiết bị ến thiết bị (Device to Device - D2D) khác nhau, như trong iện lưới thông minh, nhà và thành phố thông minh và các kịch bản sức khỏe iện tử với các ặc tính giao tiếp khác nhau, sẽ cần các yêu cầu quản lý thông minh [7]. Các mạng 5G trong tương lai cũng sẽ ược ặc trưng bởi băng thông cao với tốc ộ vượt quá 10 Gb / giây, mức ộ di ộng khác nhau và tiết kiệm năng lượng và chi phí với sự tăng cường của trí thông minh của mạng không dây, nhưng vẫn phải áp ứng sự hài lòng hay còn gọi là QoE của người dùng, hay chất lượng trải nghiệm. Người dùng không ánh giá yếu tố mạng riêng lẻ, nhưng họ xem xét hiệu suất tổng thể của hệ thống, giá cả của dịch vụ, chất lượng cảm nhận của nội dung và mức ộ dễ sử dụng của một ứng dụng, tức là QoE. Theo Khuyến nghị ITU-T P.1000 của Liên minh Viễn thông Quốc tế-Khu vực Tiêu chuẩn hóa Viễn thông, QoE có thể ược ịnh nghĩa là <khả năng chấp nhận tổng thể của một ứng dụng hoặc dịch vụ, theo nhận thức chủ quan của người dùng cuối= như nội dung, mạng, thiết bị, ứng dụng, kỳ vọng và mục tiêu của người dùng cũng như bối cảnh sử dụng.
Nhận thức của khách hàng về các dịch vụ dữ liệu không chß phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng mà còn phụ thuộc vào loại UE (mà sự lựa chọn của người dùng và hiệu suất của thiết bị hoàn toàn nằm ngoài tầm kiểm soát của các nhà khai thác di ộng) và khả năng truy cập nội dung của các nhà cung cấp nội dung cũng hoàn toàn ộc lập với chất lượng của mạng lưới. Khuyến nghị ITU-T G.1011 cung cấp cung cấp một cái nhìn tổng thể về các phương pháp ánh giá QoE [8], cụ thể như sau: • Khái niệm về ánh giá QoE như ịnh nghĩa, cách tiếp cận chủ quan, khách quan (phương pháp thụ ộng monitoring, phương pháp quy hoạch và mô phỏng trong phòng thí nghiệm). • Phương pháp o ạc theo các mô hình khác nhau như mô hình dòng bit, lớp a phương tiện, mô hình lớp gói hoặc hỗn hợp. 2 TỔNG QUAN VỀ QoS VÀ QoE • Cuối cùng là ề cập ến các tiêu chuẩn ánh giá QoE cho các dịch vụ khác nhau như audio, video, data, a phương tiện theo cách khách quan, chủ quan.3 Mối quan hệ giữa QoS và QoE Công nghệ 5G với tất cả các ưu iểm của nó cũng ược kỳ vọng sẽ áp ứng các giá trị về QoS, QoE, ộ tin cậy và bảo mật cao.
Mô hình hóa ể có ược các giá trị QoS từ các công nghệ trước ây có thể không phù hợp với công nghệ 5G. iều này là do giá trị của QoE hiện diện trong kÿ nguyên 5G. Các thông số trong QoS như mất gói, tÿ lệ mất gói, ộ trễ mạng, PSNR (Peak Signal to Noise Ratio) và thời gian di chuyển ược coi là ít ảnh hưởng trong 5G. Mạng 5G chủ yếu dùng làm phương tiện giao tiếp cho video vì trong ánh giá chất lượng phương tiện video, có một giá trị hài lòng ược thể hiện trong QoE.
Vì vậy, mặc dù tham số QoS vẫn ược coi là quan trọng, nhưng nó không ủ cho giá trị của sự hài lòng của người dùng [9].1 cho thấy mối quan hệ giữa QoS và QoE. QoS là quan iểm kỹ thuật về chất lượng dịch vụ và QoE là quan iểm về sự hài lòng của người dùng ối với chất lượng dịch vụ. Các tham số QoS như bộ ệm, thời gian khởi ộng và tốc ộ bit tốt không cho giá trị QoE cao vì có nhiều tham số khác nhau về mức ộ hài lòng liên quan ến người dùng và không thể oán trước. Giá trị của QoS và QoE, trong công nghệ 5G là một sự thách thức trong việc hài hòa hai giá trị.
Mạng lưới tự tổ chức (Self Organizing Networks - SON) hoạt ộng dựa trên ba tính năng ọc trạng thái mạng, dự oán hành vi của người dùng và các iều chßnh ộng ể áp ứng iều kiện của mạng. SON sẽ giúp tăng QoS và QoE ồng thời. Ngoài ra ể hài hòa ánh giá QoS và QoE người ta kết hợp các thông số khách quan (tÿ lệ mất gói và ộ trễ) và chủ quan (Mean Opinion Score - MOS của người dùng qua lấy mẫu). Thông qua quá trình lượng tử hóa, ánh xạ QoS cho QoE thu ược.1: Mối quan hệ giữa QoS, QoE [9] 3 TỔNG QUAN VỀ QoS VÀ QoE ể thực hiện o ạc các giá trị QoS và QoE trên công nghệ 5G, cần phải tiến hành phân nhóm dựa trên các ối tượng o lường, phương pháp ược sử dụng và phương tiện hoặc dữ liệu làm tư liệu o lường [10].
Việc phân nhóm trong quá trình o lường QoS và QoE ược phân loại như Bảng 1.1 phân nhóm ối tượng khi ánh giá QoS, kèm theo ó là phương pháp sử dụng ể ánh giá và cách ể thu thập ược dữ liệu phục vụ việc ánh giá.1: Phân nhóm quá trình o ạc QoS, QoE trong mạng 5G ối tượng Phương pháp Thu thập dữ liệu Lưu lượng Mô phỏng Mô hình dữ liệu 4G hiện tại ộ trễ Phương trình toán học Mô hình ảo của dữ liệu 5G Xác suất chuyển giao Hàng ợi ưu tiên Sự bất thường trong QoS Thử nghiệm với thiết bị Tình huống và vị trí Biểu hiện nhận dạng khuôn mặt ối tượng: Có bảy ối tượng cần quan tâm khi ánh giá QoS, cụ thể như sau: • Lưu lượng trong mạng viễn thông là ối tượng ược sử dụng rộng rãi nhất. Các thông số trong lưu lượng, chẳng hạn như tốc ộ và ộ tin cậy, tÿ lệ truy cập lưu lượng thành công ược o lường ể lấy các giá trị từ QoS và QoE. Giá trị QoS cũng có thể thu ược từ lưu lượng của một ứng dụng cụ thể như Facebook Messenger, Skype, Viber và các iều kiện, thông số kỹ thuật của thiết bị ầu cuối (Samsung galaxy S7, S4). • Giá trị ộ trễ gây ra bởi nhiễu giữa các cell vô tuyến và kỳ vọng về ộ trễ thấp từ 50% ến 97% ối với tốc ộ dữ liệu cao ã trở thành một ánh giá QoS.
• Xác suất thực hiện chuyển giao và sự bất thường xảy ra từ tham số QoS cũng là một số dữ liệu ể có ược giá trị QoS. Các ối tượng liên quan ến người dùng cũng ược sử dụng ể ánh giá QoE như kịch bản mạng 5G ược sử dụng và vị trí diễn ra. Biểu cảm khuôn mặt của người dùng ược lượng tử hóa thành những con số ược ánh giá ể thu ược giá trị QoE. Phương pháp: Có hai phương pháp ể lấy ược giá trị QoS, QoE như bên dưới • Các phương pháp mô phỏng, ặc biệt với một số ứng dụng nhất ịnh, là những phương pháp thường ược sử dụng nhất ể lấy các giá trị từ QoS và QoE.
Mô phỏng này ược thực hiện với nhiều loại khác nhau, từ thống kê, crowdsoucing, sử dụng công cụ, và mô phỏng ảo với học máy (Machine Learning), SDN (Software defined Networking), v. Việc sử dụng các phương trình toán học như Tối ưu hóa Lyapunov, Phân tích chuỗi 4 TỔNG QUAN VỀ QoS VÀ QoE Markov, và Thuật toán mã giả là những cách tiếp cận ể nhận các giá trị QoS. Phương pháp cũng gần với cách tiếp cận toán học là Hàng ợi ưu tiên và phương pháp này thường ược sử dụng ể tiếp cận o lường giá trị của QoS ối với công nghệ trước 5G. • Phương pháp tiếp theo thường ược sử dụng là thực nghiệm trong môi trường thực tế (Testbed) với thiết bị o chất lượng mạng viễn thông.