CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ CDMA 2000 1xEV-DO 1. Công nghệ CDMA Công nghệ CDMA lần đầu tiên được áp dụng với hệ thống thông tin di động thương mại vào đầu những năm 90. Với hai phiên bản IS-95A năm 1994 và IS-95B năm 1998, công nghệ này đã nhanh chóng triển khai trên toàn thế giới. Những ưu điểm của công nghệ CDMA đã được được thừa nhận rộng rãi.
Chuẩn CDMA 2000 là bước phát triển tiếp theo và tương thích với hệ thống IS-95A/B, nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ thoại và đặc biệt là là cung cấp các dịch vụ dữ liệu tốc độ cao. Các chuẩn trong họ CDMA 2000 ban đầu là CDMA2000 1X (IS- 2000), và sau đó CDMA2000 1xEV (IS-856). CDMA 2000 hiện đã được triển khai rộng rãi trên thế giới và là sự lựa chọn công nghệ hàng đầu để tiếp cận công nghệ di động thế hệ 3G. 2G 2,5G 3G CDMA Tương thích IMT -2000 CDMA 2000 CDMA 2000 1xEV- 1xEV -DO DV CDMA IS- 95A CDMA 2000 3G-1x 2,4 Mbps dữ liệu Thoại dung lượng CDMA IS-95B gói lớn & dữ liệu gói Thoại & 14,4 kbps Thoại dung lượng Thoại & 64 kbps dữ liệu chuyển lón & 153 kbps dữ dữ liệu gói mạch kênh liệu gói CDMA 2000 3G - 3X Thoại dung lượng TDMA IS-136 EDGE (USA) lớn & dữ liệu gói Thoại & 9,6 kbps EDGE (Europe) Đa sóng mang dữ liệu chuyển 384 kbps dữ liệu mạch kênh GSM gói Thoại & 114 kbps dữ liệu gói W-CDMA GSM (Europe) Thoại & 9,6 kbps Thoại dung lượng dữ liệu chuyển lớn & 384 kbps dữ mạch kênh liệu gói W-CDMA (JaPan) PDC PDC Thoại dung lượng Thoại 9,6 kbps Thoại 28,8 kbps lớn & 384 kbps dữ liệu gói Hình 1.1: Con đường tới thế hệ di động 3G 12 Nghiên cứu công nghệ di động thế hệ 3G: CDMA2000 1xEV-DO 1.
Sự ra đời công nghệ 1xEV-DO Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, đặc biệt là nhu cầu sử dụng Internet dẫn tới nhu cầu lớn về các dịch vụ Internet không dây. CDMA2000 1X thuộc họ CDMA 2000 áp dụng trên các hệ thống thông tin di động đã thể hiện những ưu điểm vượt trội so với IS-95A/B và GSM về chất lượng thoại và khả năng đáp ứng các dịch vụ dữ liệu gói tốc độ cao. Tuy nhiên, nó không phải được thiết kế để tối ưu hoá lưu lượng IP (tốc độ dữ liệu gói đỉnh 307 kbps (RC4) với sóng mang 1,25 MHz). Vì vậy, cần có sự bộ xung cho chuẩn CDMA 2000 để có thể xây dựng một hệ thống CDMA hỗ trợ truyền dữ liệu gói tốc độ cao, dung lượng lớn.
Chuẩn IS-856 (hay Hệ thống dữ liệu gói tốc độ cao CDMA 2000-HRPD) ra đời vào cuối năm 2000 là để đáp ứng nhu cầu đó. IS-856 là một thành phần của họ chuẩn CDMA 2000 thế hệ thứ 3 (3G). Nó được chuẩn hoá bởi 3GPP2 và TA TR45.5 và là sự phát triển của chuẩn CDMA 2000, được ITU chấp thuận là một phần của các chuẩn thuộc họ IMT-2000. 1xEV-DO (1x Evolution- Data Only) là giao diện vô tuyến dựa trên chuẩn IS-856, cho phép truyền dữ liệu gói tốc độ cao với lưu lượng tối đa của đường xuống là 2,4576 Mbps và đường lên 153,6 kbps.
Hệ thống 1xEV-DO đặc biệt phù hợp với các dịch vụ truy cập internet băng rộng không dây. Các hệ thống 1xEV-DO đã bắt đầu triển khai thương mại từ năm 2003. Đặc điểm nổi bật của công nghệ 1xEV-DO 1. Tốc độ dữ liệu bất đối xứng Đặc điểm sử dụng trên một mạng mạng IP là: tỷ lệ download luôn luôn cao hơn upload (dao động từ 1:4 tới 1:6) và mạng dữ liệu không có những yêu 13 Nghiên cứu công nghệ di động thế hệ 3G: CDMA2000 1xEV-DO cầu về tính thời gian thực như hệ thống thoại.
Chính vì vậy, khác với hệ thống IS-95/CDMA2000 1X, khi mà nhiều thuê bao cùng chia sẻ một sóng mang ở cả đường xuống lẫn đường lên, hệ thống 1xEV-DO sử dụng phương pháp truy nhập khác để đạt được tốc độ dữ liệu cao hơn: phân chia theo mã với đường lên giống như IS-95/CDMA2000 1x nhưng phân chia theo thời gian với đường xuống. Sóng mang đường xuống được chia sẻ thời gian với tối đa 59 thuê bao. Tại một thời điểm, chỉ có một thuê bao được nhận dữ liệu thông qua kênh lưu lượng, thế trạm gốc không phải chia sẻ công suất truyền và không cần quan tâm đến nhiễu đồng kênh. Điều này cho phép trạm gốc truyền dữ liệu với công suất lớn nhất tới thuê bao đó, tốc độ có thể đạt 2,4 Mbps trong điều kiện một mức Eb/No xác định được duy trì.1: Khác biệt cơ bản CDMA2000 1X và 1xEV-DO TT CDMA2000 1X 1xEV-DO Dịch vụ Thoại và dữ liệu Dữ liệu Tốc độ dữ liệu 153,6 kbps (RC3) Download: 2,4 Mbps đỉnh 307,2 kbps (RC4) Upload: 153,6 kbps Mạng lõi ANSI-41 IP-based 1.
Tận dùng tài nguyên và tối đa hoá thông lượng 1xEV-DO có thể hỗ trợ dung lượng tổng lên tới 7,4 Mbps đối với cell 3 sector trên một sóng mang tần số 1,25MHz. Điều này có được là do 1xEV-DO sử dụng một số công nghệ mới như: phản hồi trạng thái kênh nhanh, mã hoá và điều chế thích nghi, mã hoá Turbo tốc độ thấp, phép dư thừa tăng, phân tập đa 14 Nghiên cứu công nghệ di động thế hệ 3G: CDMA2000 1xEV-DO người dùng, phân tập thu, chuyển giao mềm ảo và điều khiển tốc độ lỗi gói thích nghi. Điều này giúp các nhà khai thác sử dụng một cách có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên vô tuyến được cấp phát. Để tối đa hoá lưu lượng (throughput) của sector, 1xEV-DO sử dụng thuật toán sắp xếp để tạo điều kiện thuận lợi và bình đẳng cho các thuê bao chia sẻ thời gian trên một sóng mang.
Dựa và thông báo DRC gửi từ mỗi thiết bị truy nhập (AT), thuật toán sắp xếp sẽ cho phép truyền dữ liệu đối với những thiết bị truy nhập ở điều kiện môi trường tín hiệu RF thuận lợi, và dữ liệu được truyền với tốc độ lớn nhất có thể. Các thiết bị truy nhập ở vùng sóng yếu hơn sẽ phải chờ đến khi điều kiện tín hiệu được cải thiện. Dịch vụ thường trực Khi bật nguồn thiết bị đầu cuối, thiết bị đầu cuối chỉ phải nhận thực với mạng một lần, những phiên tiếp theo không phải đăng nhập lại và là thông suốt với người sử dụng. Thời gian thiết lập một kết nối 1xEV-DO rất nhanh, khoảng 2-3s , và mọi kết nối vô tuyến diễn ra sau đó rất nhanh, ít hơn 0,5s.
Khi thiết bị truy nhập không trao đổi dữ liệu với hệ thống, sau một thời gian nhất định, nó sẽ được chuyển sang trạng thái dormancy (trạng thái “ngủ”). Khoảng thời gian này được cài đặt trong thiết bị truy nhập bởi người sử dụng và cả trên hệ thống. Khi thời gian không trao đổi dữ liệu của thiết bị truy nhập và mạng lớn hơn giá trị bé nhất trong hai khoảng thời gian thiết lập trên, thiết bị truy nhập sẽ chuyển sang trạng thái dormancy. Ở trạng thái này, hệ thống sẽ giải phóng tài nguyên vô tuyến đối với thiết bị truy nhập đó và dành cho thuê bao khác, tuy nhiên trạng thái logic của phiên PPP và địa chỉ IP được giữ nguyên.
Vì vậy, khi người sử đụng kích hoạt để trao đổi dữ liệu trở lại, kết nối vô tuyến 15 Nghiên cứu công nghệ di động thế hệ 3G: CDMA2000 1xEV-DO được thực hiện rất nhanh và hầu như thông suốt với người sử dụng. Do đó, 1xEV-DO được coi là cung cấp dịch vụ thường trực (always- on). Thuận tiện sử dụng Thiết bị đầu cuối (AT) có thể là các thiết bi tích hợp như máy điện thoại di động, PDA có hỗ trợ voice và dữ liệu, hoặc máy tính xách tay có hỗ trợ các card PCM CIA hoặc USB.1xEV-DO tương thích với mọi hệ điều hành máy tính hỗ trợ IP (Windows 96/98/2000/NT/XP, Pocket PC, Macintosh system, UNIX, LINUX. Cách sử dụng thiết bị và ứng dụng tương tự như trong môi trường mạng hữu tuyến.
Ngoài ra, các thiết bị đa mode (dual-mode) hỗ trợ đầy đủ các giao thức CDMA 2000 có thể hỗ trợ đồng thời thời dịch vụ thoại và cả dịch vụ dữ liệu tốc độ cao. Người sử dụng có thể sử dụng dịch vụ thoại và dữ liệu 3G-1X đồng thời hoặc dịch vụ dữ liệu băng rộng 1xEV-DO. Thiết bị truy nhập sẽ tự dò xem mạng dịch vụ dữ liệu nào tồn tại và cho tốc độ nhanh hơn với điều kiện hiện tại (3G- 1X hay 1xEV-DO). Nếu thiết bị truy nhập ra khỏi vùng dịch vụ 1xEV-DO, nó sẽ được chuyển giao sang sử dụng dịch vụ dữ liệu mạng 3G-1X.
Khi thiết bị truy nhập đang ở trong một phiên dữ liệu, nếu có một cuộc gọi tới, mạng sẽ thông báo. Nếu người sử dụng đang sử dụng dịch vụ 1xEV-DO, phiên dữ liệu 1xEV- DO sẽ được giữ, hoặc chuyển giao hoàn toàn sang giao diện vô tuyến 1X để phục vụ thoại và truyền dữ liệu đồng thời (tốc độ thấp hơn). Như vậy, sự chuyển giao giữa thoại và dữ liệu gói là thông suốt với người sử dụng. 16 Nghiên cứu công nghệ di động thế hệ 3G: CDMA2000 1xEV-DO 1.
Tích hợp với hệ thống IS-95/CDMA2000 1X Chuẩn CDMA 2000 hỗ trợ khả năng tích hợp cao giữa hệ thống CDMA 20001X và 1xEV-DO. Một mạng 1xEV-DO mới có thể được triển khai dựa trên cơ sở hạ tầng của các mạng IS-95/CDMA2000 1X có sẵn do có thể dùng chung vị trí cell, cột, ăngten, BSC, PDSN, lập kế hoạch mạng.Như vậy, sẽ giảm chi phí đáng kể trong đầu tư. Mặt khác, sự hoạt động song song của các mạng trên một cơ sở hạ tầng chung với đặc thù dịch vụ riêng (thoại và dữ liệu) tạo điều kiện cho khách hàng có nhiều lựa chọn sử dụng hơn và ngược lại, nhà cung cấp đáp ứng tốt hơn và thu được nhiều lợi nhuận hơn. Các dịch vụ 1xEV-DO Với đặc điểm nổi bật là khả năng đáp ứng dịch vụ dữ liệu không dây băng rộng thường trực, 1xEV-DO hỗ trợ cho người sử dụng các dịch vụ dữ liệu phong phú vốn quen thuộc với các mạng dữ liệu băng rộng hữu tuyến.
Ngoài ra, một số dịch vụ di động mới cũng được giới thiệu như dịch vụ xác định vị trí LBS (Location Based Service) hay dịch vụ đa phương tiện tức thời IMM (Instant Multi-Media). Đặc biệt, với phiên bản A sẽ được triển khai thực tế trong thời gian tới, 1xEV-DO có thể hỗ trợ các dịch vụ thời gian thực cao như VoIP, Push- to-talk, Video Telephony. Dưới là một số dịch vụ đặc trưng mà 1xEV-DO hỗ trợ: Liên lạc: Gửi thư điện tử dung lượng lớn, tin nhắn đa phương tiện, IMM, chat, truyền file dung lượng lớn. Thông tin: Duỵệt web, truy nhập mạng nội bộ, mạng riêng ảo (VPN), tham khảo thị trường chứng khoán, tìm video clip mới, truy vấn dữ liệu .