CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. KHAI PHÁ DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN. Dữ liệu lớn.
Dữ liệu chuỗi thời gian. CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN. BÀI TOÁN KẾT CHUỖI CON TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN. Ý NGHĨA BÀI TOÁN KẾT CHUỖI CON.
MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI. CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC. BỐ CỤC LUẬN VĂN. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN.
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘ ĐO TƯƠNG TỰ. Phương pháp xoắn thời gian động (Dynamic Time Warping). Phương pháp chuỗi con chung dài nhất. CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN KẾT CHUỖI CON.
Phân đoạn chuỗi thời gian nhờ các điểm cực trị quan trọng. Phương pháp kết chuỗi con trực tiếp (nested loop join). Phương pháp kết chuỗi con trên dữ liệu đã lập chỉ mục (indexing). Phương pháp kết chuỗi con dựa trên các phân đoạn không đồng nhất (non-uniform segment).
Phương pháp đề nghị cho bài toán kết chuỗi con. ĐỘ ĐO XOẮN THỜI GIAN ĐỘNG. RÀNG BUỘC ĐƯỜNG XOẮN ĐỘ ĐO XOẮN THỜI GIAN ĐỘNG. Ràng buộc Sakoe-Chiba.
Ràng buộc hình bình hành Itakura. KỸ THUẬT TỪ BỎ SỚM KHI TÍNH KHOẢNG CÁCH DTW. CÁC ĐIỂM CỰC TRỊ QUAN TRỌNG. Điểm cực trị thông thường (extreme points).
Điểm cực trị quan trọng (important extrema). PHƯƠNG PHÁP ĐỀ NGHỊ. KHÁI QUÁT BÀI TOÁN KẾT CHUỖI CON. HỆ THỐNG ĐỀ NGHỊ CHO BÀI TOÁN KẾT CHUỖI CON.
QUÁ TRÌNH CHUẨN HÓA DỮ LIỆU. QUÁ TRÌNH PHÂN ĐOẠN CHUỖI THỜI GIAN. QUÁ TRÌNH KẾT CHUỖI CON. MÔI TRƯỜNG THỰC NGHIỆM.
DỮ LIỆU THỰC NGHIỆM. CÁC THAM SỐ ƯỚC LƯỢNG. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM. THỰC NGHIỆM VỀ CÁC CỰC TRỊ QUAN TRỌNG.
THỰC NGHIỆM VỀ BÀI TOÁN SO TRÙNG CHUỖI CON. THỰC NGHIỆM SO SÁNH GIẢI THUẬT KẾT CHUỖI CON DÙNG CỬA SỔ TRƯỢT TỪNG ĐIỂM VỚI CỬA SỔ TRƯỢT TỪNG ĐOẠN. THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP KẾT TRÊN DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN. TỔNG KẾT NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN.
NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. HƯỚNG PHÁT TRIỂN .66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 BẢNG THUẬT NGỮ ANH - VIỆT VÀ TỪ VIẾT TẮT. A TÁC VỤ KẾT DÙNG ĐỘ ĐO EUCLID VÀ DTW.
C x DANH MỤC HÌNH Hình 1. Dữ liệu chuỗi thời gian đơn biến ghi nhận giá chứng khoán. Dữ liệu chuỗi thời gian đa biến ghi nhận vị trí. So trùng toàn chuỗi.
So trùng chuỗi con. Tìm kiếm k láng giềng gần nhất. Một số độ đo Minkowski phổ biến (nguồn [23]). Cách ánh xạ cặp điểm trong độ đo Euclid và độ đo DTW (nguồn [9]).
Kỹ thuật từ bỏ sớm trong tính khoảng cách DTW (nguồn [28]). Phương pháp chuỗi con chung dài nhất (nguồn [1]). Các loại cực trị: nghiêm cách (hình bên trái), trái và phải (hình giữa), và cực trị phẳng (hình bên phải). Tổng quan về công trình của Yi.
Nhánh bên phải là mô hình kết chuỗi con dựa trên các phân đoạn không đồng nhất (nguồn [16]). Cây thứ bậc của quá trình phân đoạn không đồng nhất (nguồn [16]). Cách tính khoảng cách xoắn thời gian động. A) Hai chuỗi thời gian 𝑄 và 𝐶.
B) Ma trận tính DTW. C) Kết quả ánh xạ điểm trong DTW (nguồn [7]). Đồ thị biểu diễn hai chuỗi thời gian. Ma trận tính DTW cho hai chuỗi thời gian.
Ràng buộc Sakoe-Chiba (nguồn [5]). Ràng buộc Itakura (nguồn [8]). Kỹ thuật từ bỏ sớm khi tính DTW hai chuỗi thời gian (nguồn [10]). Từ bỏ sớm trong khoảng cách xoắn thời gian động (a) Tính bước đầu tiên và kiểm tra có vượt quá hay không; (b) Tính lề của ma trận; (c) Tính thân của ma trận sử dụng từ bỏ sớm; (d) So sánh kỹ thuật từ bỏ sớm với cách tính thông thường.
Các loại cực trị: nghiêm cách (trái), trái và phải (giữa), và cực trị phẳng (phải) (nguồn [17][18]). Các cực trị thông thường tìm được theo Mã giả 1 (nguồn [18]). Khuyết điểm của điểm cực trị thông thường. Bốn loại cực tiểu quan trọng: nghiêm cách (hình phía trên bên trái), trái và phải (hình phía trên bên phải), phẳng (hình phía dưới) (nguồn [18]) .12: Các cực trị quan trọng được tìm thấy theo giải thuật (nguồn [18]).
Kiến trúc bài toán kết chuỗi con. Dữ liệu chưa chuẩn hóa có đường căn bản bất kỳ. Dữ liệu đã chuẩn hóa có đường căn bản 𝑥 = 0. Sơ đồ tổng hợp quá trình chuẩn hóa dữ liệu.
Tham số 𝑅 giúp xác định các điểm cực trị quan trọng (nguồn [18]). Điểm cực trị quan trọng tìm được trên dữ liệu Chromosome. Điểm cực trị quan trọng tìm được trên dữ liệu Stock. Các điểm cực trị quan trọng (nguồn [18]).
Cửa sổ trượt trong giai đoạn kết chuỗi con (nguồn [12]). Các cực trị được xác định trên dữ liệu Chromosome độ dài 128. Các cực trị được xác định trên dữ liệu Runoff độ dài 204. Các cực trị được xác định trên dữ liệu Chromosome độ dài 1000.
Các điểm cực trị được xác định trên dữ liệu Eeg độ dài 15000. Các điểm cực trị được xác định trên dữ liệu Stock độ dài 500. Các cực trị tìm được trên dữ liệu Power_Demand_Italy độ dài 10000. Các điểm cực trị được xác định trên dữ liệu Koski độ dài 120000.
Các điểm cực trị được xác định trên dữ liệu Power độ dài 10000. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Stock. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Runoff chiều dài 204. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Memory.
Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Power_Demand_Italy. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Eeg độ dài 30000. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Chormosome độ dài 10000. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Power độ dài 10000.
Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Chromosome_1 độ dài 128. Kết quả so trùng chuỗi con trên dữ liệu Koski_ecg độ dài 10000. Kết quả kết chuỗi con trên dữ liệu Runoff. Kết quả kết chuỗi con trên dữ liệu Chromosome_1 chiều dài 128.
Kết quả kết chuỗi con trên dữ liệu Power chiều dài 5000. Hệ thống kết chuỗi con .65 xii DANH MỤC GIẢI THUẬT Mã giả 1. Giải thuật xác định các điểm cực trị thông thường (nguồn [18][17]). Giải thuật xác định các điểm cực trị quan trọng (nguồn [18]).
Giải thuật xác định tham số R. Giải thuật so trùng chuỗi con đề xuất sử dụng độ đo DTW. Giải thuật kết chuỗi con được đề nghị .48 xiii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các loại dữ liệu thực nghiệm.
Giá trị tham số 𝑅 cho từng bộ dữ liệu. Tổng hợp thời gian thực thi tìm kiếm chuỗi con. So sánh giải thuật cửa sổ trượt từng điểm và cửa sổ trượt từng đoạn. Tổng hợp tỷ lệ sai số giao hoán của phép kết chuỗi con.
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Phần đầu của chương điểm qua một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài như: dữ liệu chuỗi thời gian, các đặc điểm và các bài toán liên quan đến dữ liệu chuỗi thời gian, bài toán kết chuỗi con trên dữ liệu chuỗi thời gian. Phần thứ hai giới thiệu sơ lược về mục tiêu và nội dung của đề tài. Bên cạnh đó, phần này cũng nêu lên những nội dung chính trong nghiên cứu và các kết quả đạt được của luận văn. Phần cuối chương sẽ giới thiệu sơ lược về nội dung chính trong từng chương của toàn bộ luận văn.
KHAI PHÁ DỮ LIỆU CHUỖI THỜI GIAN 1. Dữ liệu lớn “Lấy mẫu ngẫu nhiên 4000 bức hình từ 15 tờ báo và tạp chí trên thế giới xuất bản trong giai đoạn 1974 – 1989 cho thấy có hơn 75% là các hình biểu diễn dữ liệu chuỗi thời gian.” -- Theo khảo sát của tác giả Tufte, E. Trong thời đại ngày nay, với sự ra đời và phát triển của máy tính và các thiết bị kỹ thuật số có hỗ trợ thu thập dữ liệu, những dữ liệu mà con người dùng để phục vụ cuộc sống của mình gần như đã được số hóa toàn bộ. Chúng được chuyển thành các đối tượng dữ liệu có nghĩa và lưu trữ trong máy tính mà con người có thể dễ dàng truy vấn khi cần thiết.
Tuy nhiên, các loại dữ liệu ngày càng tăng nhanh tạo nên khối lượng dữ liệu lớn (big data). Do đó, công tác khai phá dữ liệu (data mining) càng trở nên quan trọng và thu hút được nhiều nghiên cứu trên thế giới nhằm đáp ứng yêu cầu truy hồi thông tin (information retrieval) đúng lúc và đầy đủ khi cần thiết. 2 Một trong những loại kể trên là dữ liệu chuỗi thời gian (time series data). Dữ liệu chuỗi thời gian tồn tại trong nhiều ứng dụng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: kinh tế, tài chính, y tế, giáo dục, môi trường, địa lý, và sinh học, vân vân.
Việc hiểu và dẫn xuất được thông tin ẩn trong các dữ liệu chuỗi thời gian có một ý nghĩa lớn góp phần quyết định đến sự phát triển của lĩnh vực. Do đó, khai phá dữ liệu chuỗi thời gian (time series data mining) đóng vai trò quan trọng và nhận được sự quan tâm từ rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới. Các bài toán liên quan đến dữ liệu chuỗi thời gian có thể kể đến như: phân lớp, gom cụm, dự báo, phát hiện mô-típ, phát hiện bất thường, khai phá luật kết hợp và nhiều bài toán cơ bản khác. Trước khi giới thiệu đặc điểm và chi tiết về các bài toán phổ biến trên dữ liệu chuỗi thời gian, một số khái niệm quan trọng cần được định nghĩa.
Dữ liệu chuỗi thời gian Dữ liệu chuỗi thời gian1 𝑋 là một tập hợp nhiều mẫu dữ liệu (data samples), mỗi mẫu là một bộ (𝑇, 𝑉) biểu diễn các giá trị được ghi nhận từ một tín hiệu liên tục qua thời gian. Trong đó, 𝑇 là thời điểm tiến hành quan sát, 𝑉 là giá trị quan sát. Ký hiệu chuỗi thời gian có dạng: 𝑋 = ((𝑇1 , 𝑉1 ), (𝑇2 , 𝑉2 ), … , (𝑇𝑛 , 𝑉𝑛 )) Với 𝑛 là số lần đo đạt lấy mẫu, 𝑇𝑖+1 > 𝑇1 , ∀𝑖. Phần tử 𝑋𝑖 là một véc-tơ trong không gian 𝑘 chiều có dạng: 𝑋𝑖 = (𝑥𝑖1 , 𝑥𝑖2 , … , 𝑥𝑖𝑘 ) Nếu 𝑘 = 1 thì 𝑋 được gọi là chuỗi thời gian đơn biến (uni-variate time series).