Chương 1: Phát biểu vấn đề GVHD: PSG. Dương Tuấn Anh hai chuỗi thời gian, các phương pháp thu giảm số chiều, các phương pháp rời rạc hoá dữ liệu chuỗi thời gian, các giải thuật phát hiện motif trên dữ liệu chuỗi thời gian như là giải thuật Brute-Fore, giải thuật chiếu ngẫu nhiên và giải thuật MK, giải thuật MD và giải thuật EMD|DTW. • Chương 3 sẽ tập trung vào phương pháp thực hiện giải thuật phát hiện motif theo một cách tiếp cận mới bằng cách dựa vào nguyên lý MDL do Tanaka, Iwamoto và Uehara đề xuất năm 2005 [5]. Tiếp theo, chương này sẽ trình bày về một kỹ thuật để cải tiến giải thuật EMD|DTW mà ba tác giả này đã đề xuất.
Đó là áp dụng phép vị tự kết hợp với độ đo Euclid để tăng hiệu suất thời gian thực thi của giải thuật mà chất lượng motif phát hiện được cũng rất tốt. Giải thuật cải tiến này được gọi là EMD|HT. • Chương 4 hiện thực giải thuật MD, EMD|DTW do Tanaka, Iwamoto và Uehara đề xuất và giải thuật cải tiến EMD|HT. Tiếp theo, chương này cũng trình bày các thực nghiệm của các giải thuật này và giải thuật chiếu ngẫu nhiên đối với các tập dữ liệu thời gian khác nhau như dữ liệu điện tâm đồ (ECG), dữ liệu điện não đồ (EEG), dữ liệu Memory, dữ liệu Power và dữ liệu ERP.
So sánh và đánh giá kết quả thu được bao gồm thời gian thực thi, độ chính xác và khả năng đáp ứng với chuỗi dữ liệu lớn giữa các giải thuật trên. Ngoài ra chương này cũng trình bày tính hiệu quả (efficiency) của giải thuật EMD|HT đối với các tập dữ liệu được thực nghiệm. • Chương 5 trình bày một số kết quả đạt được và hướng phát triển của luận văn. Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 4 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG.
Dương Tuấn Anh CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN Chương này sẽ giới thiệu về cơ sở lý thuyết và những công trình liên quan để phát hiện motif trên dữ liệu chuỗi thời gian. Nội dung chính của chương này sẽ trình bày về các phương pháp tính độ đo tương tự giữa hai chuỗi thời gian, phương pháp thu giảm số chiều, phương pháp rời rạc hoá dữ liệu chuỗi thời gian, các giải thuật phát hiện motif như là Brute-Force, giải thuật chiếu ngẫu nhiên giải thuật MK, giải thuật MD và giải thuật EMD|DTW.1 Các độ đo tương tự Có nhiều độ đo tương tự đã được sử dụng để tính độ tương tự giữa hai chuỗi thời gian. Việc chọn một độ đo tương tự là tùy thuộc rất nhiều vào miền ứng dụng và trong nhiều trường hợp thì một độ đo thuộc chuẩn Lp đơn giản như độ đo Euclid là đủ tốt để dùng. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì độ đo Euclid lại quá cứng nhắc vì không thích nghi được với những phép biến đổi như tịnh tiến (shifting), co giãn biên độ (scaling) hay xoắn trục thời gian (time warping).
Nhiều phương pháp tìm kiếm tương tự mới hơn dựa vào những độ đo tương tự mềm dẻo và vững chắc hơn như độ đo xoắn thời gian động (Dynamic Time Warping - DTW), độ đo chuỗi con chung dài nhất.1 Độ đo Euclid Khi xem xét các dạng biểu diễn khác nhau của dữ liệu chuỗi thời gian, ta có thể định nghĩa độ đo khoảng cách cho chúng. Cho tới bây giờ, độ đo khoảng cách phổ biến nhất cho chuỗi thời gian là độ đo khoảng cách Euclid. Cho 2 chuỗi thời gian Q và C có cùng chiều dài n, công thức 2.1 định nghĩa khoảng cách Euclid của chúng và Hình 2.1 minh hoạ cho độ đo trực quan này. Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 5 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG.
Dương Tuấn Anh , ≡ − 2.1 Minh hoạ độ đo Euclid giữa hai chuỗi thời gian [1] 2.2 Độ đo xoắn thời gian động Việc so trùng hai đường biểu diễn dữ liệu bằng cách tính khoảng cách từng cặp điểm 1-1 (điểm thứ i của đường thứ I so với điểm thứ i của đường thứ II) là không phù hợp trong trường hợp hai đường này không hoàn toàn giống nhau nhưng hình dạng biến đổi rất giống nhau. Như trong Hình 2.2, hai đường biểu diễn rất giống nhau về hình dạng nhưng lệch nhau về thời gian. Trong trường hợp này, nếu tính khoảng cách bằng cách ánh xạ 1-1 giữa hai đường thì kết quả rất khác nhau và có thể dẫn đến kết quả cuối cùng không giống như mong muốn. Vì vậy để khắc phục nhược điểm này, thì một điểm có thể ánh xạ với nhiều điểm và ánh xạ này không thẳng hàng (xem Hình 2.
Phương pháp này gọi là xoắn thời gian động (DTW) được đề xuất bởi Bern và Clifford, 1994 [9]. Khoảng cách giữa hai chuỗi thời gian có thể tính như sau Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 6 Chương 2: Cơ sở lý thuyếtt và các công trình liên quan GVHD: PSG. Dương D Tuấn Anh Cho hai chuỗii thời th gian X và Y và một thông số khung w gọi là khung cửa sổ xoắn (warping window với điều kiện là hai điểm i và j có thể ánh xạ với nhau nếu warping window) |i-j|≤w. Dữ liệu ra là tổổng khoảng cách của các điểm đượcc ánh xạ x với nhau.
2 Cách ánh xạ trong tính độ đo xoắn thời gian động Hình 2.2 ng [9] Cách tính đơn giản gi DTW là xây dựng một ma trận Dmxn với m=|X| và n=|Y|. Từ t ô (0,0) đến ô (m, T ma trận D tiến hành duyệt qua ma trậnn từ n) thoả mãn ràng buộcc sau • Không được đi qua trái hay đi xuống. • Đường đi phảii liên tục. t • Ô tại vị trí (i, j) thuộc đường đi phải thoả |i – j| ≤ w.
• Giả sử có K ô đi đ từ ô (0, 0) đến ô (m, n) thoả mãn những ng điều đ kiện trên, khi đó min ∑ ! w " , 2.3 minh hoạ ho phương pháp tính khoảng ng cách theo DTW. Phương pháp này phù hợp cho việcc xác định độ tương tự giữa hai chuỗi thờ ời gian có hình dạng Nguyễn Văn Nhất_10070490 t_10070490 Trang 7 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG. Dương Tuấn Anh giống nhau nhưng chiều dài hình dạng về mặt thời gian khác nhau. Phương pháp này cho kết quả chính xác hơn phương pháp tính khoảng cách Euclid, đặc biệt trong các bài toán có dữ liệu nhỏ, bài toán phân loại (classification) hay các bài toán gom cụm (clustering), … Hình 2.3 Minh hoạ cách tính khoảng cách theo DTW [9] Tuy nhiên nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là thời gian chạy, có thể gấp hàng trăm hoặc nghìn lần phương pháp độ đo Euclid.
Giải thuật DTW lúc đầu đưa ra thông số w = n (chiều dài dữ liệu), khi đó độ phức tạp thuật toán là O(n2). Do đó để độ phức tạp của thuật toán giảm xuống còn O(wn) thì thông số w thường được chọn sao cho w rất nhỏ so với n.2 Phương pháp thu giảm số chiều xấp xỉ gộp từng đoạn PAA Dữ liệu chuỗi thời gian thường có kích thước rất lớn. Trên cơ sở đó, một số phương pháp đã được sử dụng để chuẩn hóa lại dữ liệu thu thập thành một tập dữ liệu nhỏ hơn đặc trưng cho dữ liệu đó. Bằng phương pháp này, thay vì thao tác truy vấn trên dữ liệu chuỗi thời gian ban đầu, thì có thể thao tác trên dữ liệu chuỗi thời gian được Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 8 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG.
Dương Tuấn Anh chuẩn hóa để giảm chi phí thời gian thao tác và khi cần cũng có thể chuyển dữ liệu chuỗi thời gian đã chuẩn hóa này thành chuỗi thời gian ban đầu. Phương pháp này gọi là phương pháp thu giảm số chiều dữ liệu. Một trong những phương pháp thu giảm số chiều phổ biến nhất là phương pháp xấp xỉ gộp từng đoạn (Piecewise Aggregate Approximation - PAA). Phương pháp PAA do E.Keogh và cộng sự đề nghị năm 2001 [8].
Phương pháp này cho phép một chuỗi thời gian có độ dài bất kỳ n có thể được thu giảm thành một chuỗi có chiều dài bất kỳ w, (w < n, thường w << n). Số lượng chữ cái là một số nguyên a bất kỳ với a > 2. Bảng sau đây tóm tắt các ký hiệu được dùng trong phương pháp này ̅ Một PAA của một chuỗi thời gian ̅ = ̅1,…, ̅w C Một chuỗi thời gian C = c1,…,cn % Một dạng biểu diễn ký hiệu của chuỗi thời gian % = ̂ 1,… ̂ w w Số thành phần của chuỗi thời gian được biểu diễn bởi PAA hay từ A Kích thước bản ký tự (ví dụ, cho bảng chữ cái = {a, b, c}, a = 3) gian w-chiều bằng một vector ̅ = 1̅ ,…, w̅. Thành phần thứ i của ̅ được tính toán Một chuỗi thời gian C có chiều dài n có thể được biểu diễn trong một không bởi công thức sau , ) - (' 2.
- Phát biểu một cách đơn giản, để giảm chuỗi thời gian từ n-chiều thành w- chiều, dữ liệu được chia thành w khung (frame) có kích thước bằng nhau. Giá trị có nghĩa của dữ liệu sẽ rơi vào khung được tính toán và vector của những giá trị này trở thành sự biểu diễn dữ liệu được rút giảm. Sự biểu diễn này có thể được minh Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 9 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG. Dương Tuấn Anh hoạ như là một sự cố gắng xấp xỉ chuỗi thời gian ban đầu với một sự kết hợp tuyến tính các chức năng cơ bản như Hình 2.4 Dạng biểu diễn PAA có thể được minh hoạ cũng như cố gắng mô hình hoá một chuỗi với sự kết hợp tuyến tính của các hàm căn bản.
Trong trường hợp này, một chuỗi có chiều dài 128 được thu giảm thành 8 [1] Những chỉ số phức tạp trong hàm 2.3 đảm bảo rằng chuỗi ban đầu được chia thành những khung có kích thước và số liệu đúng. Phương pháp thu giảm số chiều PAA thì trực quan và đơn giản. Hơn nữa, nó có vài điểm thuận lợi hơn các đối thủ của nó, bao gồm việc tính toán nhanh hơn, có thể hỗ trợ nhiều hàm khoảng cách khác nhau, bao gồm cả hàm khoảng cách có trọng số,… Nguyễn Văn Nhất_10070490 Trang 10 Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các công trình liên quan GVHD: PSG. Dương Tuấn Anh 2.3 Phương pháp rời rạc hoá xấp xỉ gộp ký hiệu SAX Lin, Keogh và các cộng sự [3] đã đề xuất một phương pháp rời rạc hóa có tên là xấp xỉ gộp ký hiệu hóa (Symbolic Aggregate Approximation – SAX) mà dựa trên phương pháp thu giảm số chiều PAA và giả sử dữ liệu thu giảm số chiều đã được chuẩn hóa.