Luận văn thạc sĩ về lựa chọn tuyến và mặt cắt đê biển tại huyện Kim Sơn, Ninh Bình

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng công trình thủy nghiên cứu chọn tuyến và mặt cắt đê biển hợp lý cho vùng biển lùi bình, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Trường Đại Học Ninh Bình

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2023

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE NGHIÊN CUU DE, KE BIEN

1.1. Tổng quan chung về đê, kè biển

1.2. Nhiệm vụ và chức năng của đê, kè biển

1.3. Yêu cầu về cấu tạo đê, kè biển

1.4. Đặc điểm của đê, kè biển Việt Nam

1.5. Tình hình nghiên cứu đê biên ở Việt Nam

1.5.1. Những nghiên cứu về hình dạng kết cầu mặt cắt đê biển

1.5.2. Công nghệ chống sạt lở bờ biển, đê biển

1.5.2.1. Không làm gì — di dời và dịch chuyển tới nơi an toàn
1.5.2.2. Giải pháp bảo vệ mềm
1.5.2.2.1. Giải pháp nuôi bãi nhân tạo
1.5.2.2.2. Trồng rừng ngập mặn
1.5.2.3. Giải pháp công trình cứng

1.6. Nhận xét chung

1.6.1. Đánh giá chung hiện trạng ổn định hệ thống đê biển nước ta

1.6.1.1. Đê biển từ Quảng Ninh đến Ninh Bình
1.6.1.2. Đê biển từ Thanh Hoá đến Bình Thuận
1.6.1.3. Đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang

1.6.2. Những vấn đề còn tồn tại

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam với đường bờ biển dài và dân số vùng ven biển lớn đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và bảo vệ đê biển. Sự phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước đã dẫn đến việc lấn biển, làm gia tăng áp lực lên các hệ thống đê biển. Huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình, nằm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, cần một hệ thống đê biển hiệu quả để ngăn lũ, kiểm soát mặn và bảo vệ an toàn cho người dân. Đặc biệt, với sự gia tăng dân số và nhu cầu tài nguyên, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp cho việc chọn tuyếnmặt cắt đê biển là vô cùng cấp thiết. Đề tài này không chỉ giúp bảo vệ an toàn cho khu vực mà còn hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững cho huyện Kim Sơn.

II. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đề xuất tuyến và mặt cắt đê biển hợp lý cho vùng biển Kim Sơn. Cụ thể, nghiên cứu sẽ tập trung vào việc: (1) Đề xuất tuyến đê biển phù hợp với điều kiện địa hình và môi trường; (2) Đề xuất các mặt cắt đê biển để đảm bảo tính ổn định và an toàn; (3) Tính toán độ ổn định của đê biển ứng với các mặt cắt đã đề xuất; (4) Lựa chọn tuyến và mặt cắt đê biển hợp lý nhất nhằm đảm bảo đê biển ổn định dưới tác động của sóng và bão lũ. Những mục tiêu này sẽ góp phần nâng cao khả năng phòng chống thiên tai và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khu vực ven biển.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ các dự án, công trình bảo vệ bờ và các số liệu địa chất, thủy hải văn để phân tích và xác định tuyến đê biển hợp lý. Các phần mềm tính toán hiện đại như Geo-Slope sẽ được ứng dụng để tính toán độ ổn định của đê biển. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng sẽ xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn tuyến và mặt cắt đê biển, bao gồm điều kiện địa hình, điều kiện thi công và yêu cầu sử dụng. Phương pháp này đảm bảo rằng các giải pháp đưa ra sẽ phù hợp và khả thi trong thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống đê biển.

IV. Tổng quan về đê kè biển

Đê biển là công trình quan trọng nhằm chống ngập do thuỷ triều và nước dâng, bảo vệ khu dân cư và khu kinh tế. Kè biển có vai trò gia cố bờ, chống lại sự phá hoại của sóng gió và dòng ven bờ. Yêu cầu về cấu tạo của đê biểnkè biển cần được xác định dựa trên các yếu tố như tác động của sóng gió, mực nước dâng do bão và điều kiện địa hình. Hệ thống đê biển tại Việt Nam đã được hình thành từ lâu và đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ đất đai và an toàn cho người dân. Tuy nhiên, tình trạng xuống cấp và xói lở bờ biển đang đặt ra nhiều thách thức cho việc quản lý và phát triển bền vững khu vực ven biển.

V. Đánh giá tác động và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ mang tính lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn cao trong việc đề xuất các giải pháp bảo vệ đê biển cho huyện Kim Sơn. Việc chọn tuyếnmặt cắt đê biển hợp lý sẽ giúp đảm bảo an toàn cho người dân, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế bền vững. Hệ thống đê biển ổn định sẽ là cơ sở để phát triển các hoạt động kinh tế như du lịch, nuôi trồng thủy sản và bảo vệ an ninh quốc phòng. Đồng thời, nghiên cứu cũng sẽ góp phần nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và tài nguyên ven biển.

10/01/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu chọn tuyến và mặt cắt đê biển hợp lý cho vùng biển lùi bình minh huyện kim sơn tỉnh ninh bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NGHIÊN CUU DE, KE BIEN 1. Tổng quan chung về đê, kè biển 1. Nhiệm vụ và chức năng của đê, kè biển Dé biển là loại công trình chống ngập do thuỷ triều và nước dâng đối với khu dân cư, khu kinh tế và vùng khai hoang lắn biên. Kè biển là loại công trình gia cố bờ trực tiếp chống sự phá hoại trực tiếp của hai yếu tô chính là tác dụng của sóng gió và tác dung của dong ven bờ.

Dòng nay có thé mang bùn cát bồi đắp cho bờ hay làm xói chân mái dốc dẫn đến làm sạt lở bờ. Yêu cầu về cấu tạo đê, kè biển Do tác dụng của sóng gió, giới hạn trên của kè phải xét đến tô hợp bất lợi của sóng gió và thủy triều, trong đó ké cả độ dâng cao mực nước do gió bão. Với các đoạn bờ biển không có sự che chắn của hải đảo và rừng cây ngập mặn, sóng biển đội vào bờ thường có xung lực rất lớn, mực độ phá hoại mạnh, nên kết cấu kè biển thường phải rất kiên có, và tiêu tốn nhiều vật liệu. Với các đoạn bờ biến chịu tác dụng của dòng ven có tính xâm thực (làm xói chân bò) thì giới hạn dưới của chân kè phải đặt ở phạm vi mà ở đó bờ biên không còn khả năng bị xâm thực (được xác định từ tải liệu quan trắc và tính toán dòng ven).

Ngoài ra, các công trình bảo vệ bờ biển được xây dựng trong môi trường nước mặn nên cần lựa chọn vật liệu thích hợp. Đặc điểm của đê, kè biển Việt Nam Việt Nam có đường bờ biển dài là thuận lợi trong việc phát triển kinh tế, nhưng cũng là thách thức không nhỏ trong van đề đảm bảo an toàn dan sinh kinh tế khu vực ven biển. Doc theo ven biển hệ thống đê biển đã được hình thành với tổng chiều dai 1400km có quy mô khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội, tăng cường an ninh quốc phòng, bảo vệ hơn 60 vạn ha đất canh tác và gần 4 triệu dân. Dé bién ven biển Bắc Bộ một số nơi được dap từ thời nha Tran.

Dé biển một số tuyến các tỉnh bắc khu 4 cũ được hình thành từ những năm 1929 đến 1930, còn phần lớn đê biển, đê cửa sông các tỉnh miền Trung được đắp trước và sau năm 1975. Sự phát triển đê biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Kiên Giang gắn liền với quá trình khai thác ruộng đất và phát triển nông nghiệp của dải đất ven biển từ Bà Rịa - Vũng Tàu tới Kiên Giang, trước năm 1945 rất ít vì không có nhu cầu. Chỉ từ sau ngày giải phóng 1975 đến nay mới phát triển, mạnh nhất là giai đoạn 1976-1986. Các tuyến đê biên hình thành và được củng cố là do nhân dân tự bỏ sức dap.

Dé biển nước ta là công trình bang đất phần lớn mái được bảo vệ bằng cỏ. Những đoạn đê biển chịu trực tiếp tác dụng của sóng được lát mái kè. Ở các tuyến đê vùng cửa sông nhân dân trồng các loại cây sú vẹt chắn sóng bảo vệ đê. Tình hình nghiên cứu đê bién ở Việt Nam 1.

Những nghiên cứu về hình dạng kết cầu mặt cắt đê biển Dựa vào đặc điểm hình học của mái đê phía biển, mặt cắt đê biển chia thành 3 loại chính là đê mái nghiêng, đê tường đứng và đê hỗn hợp (trên nghiêng dưới đứng hoặc trên đứng dưới nghiêng). Việc chọn loại mặt cắt nào phải căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ hai văn, vật liệu xây dựng, điều kiện thi công và yêu cầu sử dụng dé phân tích và quyết định. Một số dạng mặt cắt đê biên cụ thể theo hình 1. a Phía biển Phía đồng Phia đồng Phía đồng N Wai địa ko howl Hình 1.1: Các dạng mặt cắt ngang dé biển và phương án bố trí vật liệu - Dé mái nghiêng bang dat đông chất: Dé mái nghiêng thường có dạng hình thang có mái phía biển phổ biến m = 3,0 + 5,0 và mái phía đồng phổ biến m = 2,0 + 3,0 thân đê được đắp bằng đất.

Kết câu đê băng đất đồng chất được sử dụng ở vùng có trữ lượng dat đắp đủ dé xây dựng công trình. Trong trường hợp đê thấp (chiều cao đê nhỏ hơn 2m) có thé sử dụng hình thức mặt cắt như hình 1. Với những tuyến đê có điều kiện dia chất kém, chiều cao đê lớn và chịu tác động lớn của sóng thì có thê bồ trí co đê hạ lưu và cơ giảm sóng thượng lưu như hình 1. - Đê mái nghiêng bằng vật liệu hỗn hợp: Trường hợp ở địa phương trữ lượng đất tốt không đủ dé đắp đê đồng chat, nếu lay đất từ xa về dé đắp đê thì giá thành xây dựng cao; trong khi đó nguồn vật liệu địa phương có tính thấm lớn lại rất phong phú, đất có tính thấm lớn bố trí ở bên trong thân đê, đất có tính thấm nhỏ được bọc bên ngoài như hình 1.c hoặc đá hộc bố trí thượng lưu dé chống lại phá hoại của sóng, dat đắp bố trí hạ lưu như hình 1.

- Dé tường đứng và mái nghiêng kết hợp: Tại vùng xây dựng tuyến đê có mỏ đất nhưng trữ lượng không đủ dé đắp bờ. Nếu dựng kết cau dạng tường đứng thuần tuý bằng đá xây hay bê tông, bê tông cốt thép thì xử lý 6n định, thắm phức tạp, tốn kém. Hơn nữa, nhiều tuyến đê xây dựng không chỉ chống ngập lụt khi triều dâng mà cũng kết hợp cho tàu thuyền khi neo đậu, vận chuyền hàng hoá, phía trong yêu cầu phải có đường giao thông. Vì vậy trong thiết kế có thể sử dụng các hình thức kết cấu dạng tường đá xây kết hop thân đê đất như hình 1.e; tường bê tông và thân đê dat hình 1.f hoặc hỗn hợp thân đê đất, tường bê tông cốt thép và móng tường bằng đá không phân loại như hình 1.

- Dé mái nghiêng gia cố bằng vải địa kỹ thuật: Nhiều trường hop nơi xây dung không có đất tốt dé đắp đê mà chỉ có dat tại chỗ mềm yếu (lực dính và góc ma sát trong nhỏ, hệ số thấm nhỏ), nếu sử dụng vật liệu nay dé dap dé theo công nghệ truyền thống thì mặt cắt đê rất lớn, diện tích chiếm đất của đê lớn và thời gian thi công kéo dài do phải chờ lún, điều này làm tăng giá thành công trình. Phương án xây dựng đê bê tông hay bê tông cốt thép thường giá thành rất cao. Dé giảm chi phí xây dựng, giảm diện tích chiếm đất của đê, tăng nhanh thời gian thi công, có thể sử dụng vải địa kỹ thuật làm cốt gia cô thân đê dé khắc phục những van đề trên như hình I. Công nghệ chong sat lở bờ bién, đê biển Thông thường khi bờ biển bị xói lở thì có bốn lựa chọn dé ứng phó với hiện tượng xói lở trên đó là: = Giải pháp “số không” hay là giải pháp “không làm gì”.

= Di dời và di chuyên đến nơi an toàn. = Nuôi bãi nhân tạo và các giải pháp công trình “mềm” khác. = Sử dụng các công trình “cứng”. Không làm gì — di dời và dịch chuyển tới nơi an toàn.

Giải pháp dé nhất và cũng là rẻ nhất khi gặp phải các diễn biến bat lợi ở bờ biển là không làm gì cả và để mặc cho các diễn biến bất lợi tự phát triển. Không làm gì khi xảy ra xói lở bờ biển là một lựa chọn mà không phải là lúc nào cũng thực hiện được vì nhiều lý do về mặt chính trị, xã hội và anh ninh quốc phòng. Giải pháp “không làm gì cả” thường phải kết hợp với giải pháp “di đời và dịch chuyền đến nơi an toàn”. Khi di chuyên tới nơi an toàn, điều quan trọng là phải thiết lập đường “tựa” ở ven bờ, để quy hoạch và bố tri dân cư, công trình ở vùng ven biên.

Đường “tựa” có tính chất như một hành lang an toàn đối với các diễn biến bất lợi xảy ra ở bờ biển. Thông thường giải pháp “không làm gì — di dời và dịch chuyển đến nơi an toàn” được lựa chọn khi hậu quả xảy ra xói lở tại khu vực là không lớn so với việc đầu tư vào các giải pháp bảo vệ. Giải pháp bảo vệ mém Các giải pháp “mềm” được áp dụng bảo vệ bờ biển chủ yếu là các giải pháp Sau: = Nuôi bãi nhân tạo. = Trồng rừng ngập mam bảo vệ bờ.

= Tiêu nước ngầm dưới bãi dé giữ cát. Giải pháp nuôi bãi nhân tạo Giải pháp đơn giản nhất và cũng là tin cậy nhất theo nghĩa duy trì một bãi biến đang bị xói lở có thé là giải pháp cung cấp bùn cát thiếu hụt trên bãi biển từ một nguồn khác, hay còn gọi là giải pháp “nuôi bãi nhân tạo”. Đề thực hiện được theo giải pháp này thì một số vấn đề cần quan tâm là: các hình thức nuôi bãi nào sẽ được sử dụng? Vật liệu nuôi bãi sẽ có kích thước bao nhiêu? Cần bao nhiêu bùn cát để nuôi bãi? Và nguồn cung cấp bùn cát nuôi bãi ở đâu? Giải pháp “nuôi bãi nhân tạo” là giải pháp thực tế và có nhiều ưu điểm. Sau khi nuôi bãi, bờ biển được tái tạo lại ngay.

Đây cũng là giải pháp có ảnh hưởng ít nhất tới các vùng lân cận và thường thì chi phí thường nhỏ hơn so với chi phí xây dựng các công trình bảo vệ bờ khác. Tuy nhiên đây chỉ là giải pháp có tính tạm thời và quá trình “nuôi bãi” phải tiến hành liên tục hoặc lặp lại theo chu kỳ. Trồng rừng ngập mặn Day là giải pháp có tính “thân thiện” với môi trường nhất va sau khi rừng ngập mặn đã phát triển thì nó có tác dụng hiệu quả và mang tính chất “bền vững” so với giải hai giải pháp trên. Tuy nhiên khó khăn của giải pháp trồng rừng ngập mặn là không phải bãi biển nào cũng thực hiện được giải pháp này.

Giải pháp này thường áp dụng cho các bãi biển có độ dốc thoải, bùn cát mịn và có triều ra vào, đó là bãi biển ở các vùng cửa sông. Bên cạnh đó việc trồng, chăm sóc thời gian đầu và bảo vệ rừng sau khi rừng đã phát triển là khó khăn và nhiều phức tạp. Giải pháp công trình — Giải pháp “cứng ” Tái định cư, di chuyên tới nơi an toàn dé ứng phó với xói lở bờ biển không phải lúc nào cũng là giải pháp khả thi, còn giải pháp “mềm” cũng có những hạn ché, lúc đó giải pháp “cứng” dưới hình thức xây dựng các công trình bảo vệ bờ biến là cần thiết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chọn tuyến và mặt cắt đê biển cho huyện Kim Sơn, Ninh Bình" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc lựa chọn tuyến và thiết kế mặt cắt cho các công trình đê biển tại khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích các yếu tố địa lý, khí hậu mà còn đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống đê biển. Những thông tin này rất hữu ích cho các kỹ sư, nhà quản lý và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng công trình thủy, giúp họ có thêm kiến thức và kinh nghiệm trong việc thiết kế và thi công các công trình tương tự.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật xây dựng công trình thủy nghiên cứu sử dụng phụ gia khoáng kết hợp với cốt sợi chế tạo bê tông chất lượng cao ứng dụng cho đê biển nam đình vũ hải phòng, nơi nghiên cứu về việc cải thiện chất lượng bê tông cho các công trình đê biển. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu các giải pháp tạo bãi cho tuyến đê biển nam định sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp tạo bãi cho đê biển, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp bảo vệ bờ biển. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình biển nghiên cứu đề xuất mặt cắt phù hợp cho tuyến đê lấn biển nam đình vũ, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt được các đề xuất mặt cắt cho tuyến đê lấn biển, từ đó có cái nhìn tổng quát hơn về thiết kế đê biển.