Tổng quan luận án

Thông tin tổng quát Chi tiết
Tên đề tài luận án Nghiên cứu bộ nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T trong trạng thái bình thường và sự cố hở mạch khóa công suất
Nghiên cứu sinh Trần Vĩnh Thanh (Mã số NCS: 2021006 / 2027006)
Người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Minh Khai
Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử (Mã ngành: 9520203)
Cơ sở đào tạo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Thời gian hoàn thành Tháng 01 năm 2024

Trong các hệ thống chuyển đổi năng lượng điện hiện đại, đặc biệt là nguồn năng lượng tái tạo (như quang điện mặt trời), hệ thống lưu trữ năng lượng và lưới điện thông minh (Smart Grid), bộ nghịch lưu DC-AC đóng vai trò trung tâm trong việc biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều ba pha chất lượng cao. Các cấu hình nghịch lưu truyền thống thường yêu cầu hai tầng biến đổi (tầng tăng áp DC-DC kết hợp với tầng nghịch lưu DC-AC) hoặc sử dụng các cấu hình biến tần đa bậc ba bậc hình T (T-type Inverter) để cải thiện chất lượng điện áp ngõ ra và giảm kích thước bộ lọc. Tuy nhiên, các cấu hình này tồn tại những hạn chế kỹ thuật:

  • Tỉ số biến đổi điện áp (độ lợi điện áp) bị giới hạn, đòi hỏi điện áp DC-link ngõ vào phải lớn hoặc phải thêm tầng tăng áp phụ trợ, làm tăng tổn hao công suất và kích thước hệ thống.
  • Hiện tượng mất cân bằng điện áp giữa các tụ điện tại điểm trung tính làm tăng độ méo sóng hài ngõ ra và gây mất an toàn cho linh kiện đóng cắt.
  • Sự xuất hiện của điện áp chế độ chung (Common-Mode Voltage - CMV) biên độ lớn tạo ra dòng rò qua điện dung ký sinh, gây nguy cơ mất an toàn và giảm tuổi thọ thiết bị.
  • Nguy cơ xảy ra sự cố hở mạch ở các khóa chuyển mạch bán dẫn công suất trong quá trình vận hành, dẫn đến méo mó dạng sóng dòng điện, mất đối xứng hệ thống hoặc ngừng hoạt động hoàn toàn.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là việc thiếu vắng các giải thuật điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM) tích hợp, có khả năng vừa tối ưu hóa độ lợi điện áp, tự cân bằng điện áp điểm trung tính, triệt giảm biên độ điện áp CMV trong điều kiện vận hành bình thường, vừa đảm bảo khả năng bù lỗi sau sự cố hở mạch khóa công suất để duy trì hoạt động liên tục của hệ thống.

Luận án đặt ra ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng giải thuật điều chế cải thiện độ lợi điện áp, tăng cường tỉ số điều chế và cân bằng điện áp tụ điện điểm trung tính cho cấu hình nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T.
  2. Xây dựng giải thuật điều chế vector không gian nhằm giảm thiểu điện áp chế độ chung (CMV).
  3. Xây dựng giải thuật điều chế xử lý và duy trì hoạt động của bộ biến đổi khi xảy ra sự cố hở mạch khóa bán dẫn công suất và tụ điện.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cấu hình bộ nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T kết hợp mạng nguồn tựa tăng áp chuyển mạch (ký hiệu 3L-qSBT2I hay TLB-T2I) cùng các giải thuật điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM) tương ứng trong trạng thái làm việc bình thường và trạng thái có sự cố hở mạch khóa công suất.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi kỹ thuật và không gian: Nghiên cứu mô hình toán học giải tích, mô phỏng trên máy tính và kiểm chứng thực nghiệm trên mô hình phần cứng quy mô phòng thí nghiệm (sử dụng vi xử lý DSP TMS320F28335 phối hợp cùng vi mạch FPGA Cyclone II EP2C5T144C8, tải thuần trở R kết hợp bộ lọc ngõ ra LC).
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ nghiên cứu, chế tạo mô hình và hiệu chỉnh luận án được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2020 đến tháng 01 năm 2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận và hệ thống hóa 72 tài liệu tham khảo khoa học, phần lớn là các công trình đăng tải trên cơ sở dữ liệu học thuật quốc tế IEEE Xplore, bao gồm các hướng phát triển chính:

  • Hướng nghiên cứu về bộ nghịch lưu nguồn tổng trở (Z-Source Inverter - ZSI) và nguồn tựa Z (quasi-Z-Source Inverter - qZSI): Tác giả điểm lại các công trình nền tảng của Fang Zheng Peng (2003) trên IEEE Transactions on Industry Applications về cấu hình Z-Source Inverter và công trình của Fang Zheng Peng (2008) tại hội nghị IEEE Power Electronics Specialists Conference về bốn cấu hình quasi-Z-Source Inverters. Các nghiên cứu này mở ra phương pháp tạo trạng thái trùng dẫn (shoot-through) để tăng áp trực tiếp trong một tầng biến đổi duy nhất.
  • Hướng nghiên cứu về bộ nghịch lưu đa bậc ba bậc hình T (Three-Level T-type Inverter): Các công trình khảo sát ưu điểm giảm số lượng linh kiện đóng cắt so với cấu hình diode kẹp (NPC), giảm tổn hao dẫn và nâng cao hiệu suất biến đổi điện năng.
  • Hướng nghiên cứu về giải thuật điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM): Các công trình trước đây tập trung vào việc bố trí trạng thái trùng dẫn nửa trên (Upper Shoot-Through - UST) hoặc nửa dưới (Lower Shoot-Through - LST), các phương pháp cân bằng điện thế điểm trung tính, và các giải thuật hạn chế dòng rò thông qua giảm điện áp CMV.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trước đã đạt được những kết quả nhất định trên từng khía cạnh riêng lẻ, việc kết hợp mạng nguồn kháng tựa tăng áp chuyển mạch (qSB) với cấu trúc ba bậc hình T (tạo thành cấu hình 3L-qSBT2I) vẫn gặp nhiều thách thức. Các giải thuật điều chế hiện hữu thường khiến linh kiện bán dẫn chịu ứng suất điện áp cao khi vận hành ở độ lợi lớn, giải thuật triệt giảm điện áp CMV thường đi kèm hiện tượng gia tăng độ méo sóng hài (THD), và các giải thuật bù lỗi hở mạch khóa bán dẫn chưa tối ưu hóa được biên độ điện áp DC-link. Luận án lựa chọn giải quyết đồng thời các vấn đề này thông qua hệ thống giải thuật SVPWM cải tiến chuyên biệt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết mạch nghịch lưu nguồn tổng trở và mạng nguồn tựa tăng áp chuyển mạch (qSB): Phân tích các trạng thái đóng ngắt của mạng nguồn kháng để tích lũy và phóng năng lượng thông qua trạng thái trùng dẫn (shoot-through states), giúp nâng điện áp DC-link lên mức mong muốn mà không gây ngắn mạch nguồn.
  • Lý thuyết điều chế vector không gian (SVPWM) ba pha ba bậc: Không gian vector điện áp được phân chia thành các vùng tam giác con, bao gồm các nhóm vector lớn (large vectors), vector trung bình (medium vectors), vector nhỏ (small vectors) và vector không (zero vectors).
  • Nguyên lý chèn trạng thái trùng dẫn UST và LST: Sử dụng các vector nhỏ thích hợp để chèn trạng thái trùng dẫn nửa trên (Upper Shoot-Through - UST) và nửa dưới (Lower Shoot-Through - LST), qua đó vừa thực hiện chức năng tăng áp, vừa điều khiển dịch chuyển dòng điện điểm trung tính để cân bằng điện áp giữa hai tụ điện $C_P$ và $C_N$.
  • Lý thuyết về điện áp chế độ chung (CMV): Khung phân tích ảnh hưởng của các trạng thái đóng cắt đến điện áp trung tính giữa hệ thống và đất, từ đó loại trừ việc kích hoạt các vector không hoặc vector gây đột biến CMV.
  • Mô hình phân tích tổn hao và ứng suất điện áp: Tính toán giải tích tổn hao đóng cắt, tổn hao dẫn trên các khóa bán dẫn và cuộn dây để đánh giá hiệu suất của bộ biến đổi.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích giải tích: Thiết lập hệ phương trình toán học mô tả quan hệ điện áp ngõ vào - ngõ ra, tỉ số điều chế, thời gian tác động của từng vector trạng thái, điện áp đặt trên các tụ điện và ứng suất điện áp trên khóa công suất.
  • Phương pháp mô phỏng số: Sử dụng hai phần mềm chuyên dụng là PSIM và MATLAB để mô phỏng động học hệ thống, kiểm tra đáp ứng điện áp, phân tích phổ sóng hài THD của điện áp dây $V_{AB}$, và khảo sát hoạt động trong trạng thái sự cố.
  • Phương pháp thực nghiệm: Xây dựng mô hình mạch thực tế quy mô phòng thí nghiệm với cấu hình 3L-qSBT2I (TLB-T2I). Hệ thống điều khiển số sử dụng bộ xử lý tín hiệu số DSP TMS320F28335 đảm nhận việc tính toán góc pha, lựa chọn vector và vi mạch FPGA Cyclone II EP2C5T144C8 thực thi việc phát xung kích chính xác cho các khóa bán dẫn.
  • Phương pháp so sánh đối chuẩn: Thu thập số liệu mô phỏng và thực nghiệm để so sánh đối chiếu định lượng với các giải thuật SVPWM truyền thống đã được công bố.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu mô phỏng điện áp, dòng điện, phổ sóng hài và tổn hao trích xuất từ phần mềm PSIM và MATLAB.
  • Dữ liệu đo đạc thực nghiệm dạng sóng điện áp ngõ ra, điện áp DC-link, điện áp tụ điện và điện áp CMV ghi nhận từ máy hiện sóng tại phòng thí nghiệm.
  • Dữ liệu thông số linh kiện thực tế từ Bảng 2.4 (trang 45 của luận án) với giá trị điện dung của hai tụ điện $C_P$ và $C_N$ là $2000\mu\text{F}$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết, lý do lựa chọn đề tài, mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu; hệ thống hóa quá trình phát triển, phân tích ưu và nhược điểm của các cấu hình nghịch lưu nguồn Z, nguồn quasi-Z và lý do lựa chọn cấu hình ba bậc hình T kết hợp mạng nguồn tựa tăng áp chuyển mạch (3L-qSBT2I).

Chương 1: Tổng quan về bộ nghịch lưu nguồn tổng trở ba pha ba bậc

Chương này tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về các bộ nghịch lưu nguồn tổng trở ba pha ba bậc:

  • Phân tích cấu trúc mạch và nguyên lý hoạt động của cấu hình nghịch lưu ba bậc hình T kết hợp mạng nguồn tựa tăng áp (TLB-T2I / 3L-qSBT2I).
  • Đánh giá các giải thuật điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM) truyền thống, chỉ ra các giới hạn về độ lợi điện áp và hiện tượng mất cân bằng điện áp tụ điện điểm trung tính.
  • Tổng hợp các giải thuật SVPWM đã được đề xuất trước đây nhằm giảm điện áp chế độ chung (CMV) và các giải pháp điều khiển khi xảy ra sự cố hở mạch khóa công suất.

Chương 2: Phương pháp SVPWM cho bộ 3L-qSBT2I nhằm tăng hệ số điện áp và cân bằng điện thế tụ

Chương 2 trình bày giải thuật điều chế vector không gian đề xuất nhằm tối ưu hóa độ lợi điện áp và duy trì sự cân bằng điện áp điểm trung tính:

  • Thiết lập phương pháp chèn trạng thái trùng dẫn nửa trên (UST) và nửa dưới (LST) vào các khoảng thời gian tác động của các vector nhỏ.
  • Trình bày chi tiết công thức tính toán và lựa chọn thông số cuộn cảm, tụ điện (với giá trị tụ $C_P, C_N = 2000\mu\text{F}$); xây dựng Bảng 2.4 so sánh giá trị tính toán lý thuyết và giá trị thực tế của linh kiện.
  • Đánh giá định lượng kết quả: Giải thuật đề xuất giúp giảm 10% ứng suất điện áp đặt lên linh kiện bán dẫn tại độ lợi điện áp bằng 1.2; nâng cao độ lợi điện áp lên mức 4; cải thiện độ méo hài tổng THD của điện áp ngõ ra $V_{AB}$ (cụ thể: cải thiện 21.4% THD ở độ lợi 1.48 và cải thiện 45.6% THD ở độ lợi 2.44 so với giải thuật truyền thống).

Chương 3: Phương pháp SVPWM nhằm giảm điện áp common-mode (CMV)

Chương 3 giải quyết bài toán giảm thiểu điện áp chế độ chung (CMV) để hạn chế dòng rò trong hệ thống:

  • Phát triển giải thuật điều chế vector không gian cải tiến, kế thừa khả năng nâng cao độ lợi điện áp và cân bằng điện áp tụ từ Chương 2, đồng thời loại trừ các trạng thái vector gây ra biên độ CMV lớn.
  • Kết quả mô phỏng và thực nghiệm cho thấy giải thuật đề xuất giúp giảm 50% biên độ đỉnh - đỉnh của điện áp CMV so với giải thuật điều chế truyền thống.
  • Đánh giá chất lượng dạng sóng điện áp ngõ ra của bộ nghịch lưu khi kết nối với bộ lọc LC và tải thuần trở R.

Chương 4: Các giải thuật điều chế khi có sự cố hở mạch khóa công suất

Chương 4 tập trung vào giải pháp duy trì hoạt động của bộ biến đổi khi xuất hiện sự cố hở mạch:

  • Phân tích cơ chế và ảnh hưởng của sự cố hở mạch khóa bán dẫn công suất tại nhánh trên hoặc nhánh dưới của mạch 3L-T2I / TLB-T2I.
  • Đề xuất giải thuật điều chế bù lỗi (fault-tolerant control) nhằm tái cấu trúc chuỗi vector không gian phát xung.
  • Thực hiện tính toán tổn hao công suất trên các khóa bán dẫn và cuộn dây cũng như phân tích hiệu suất của bộ biến đổi (mục 4.2 trang 91-94).
  • Kết quả kiểm chứng chứng minh giải thuật đề xuất giúp giảm 50% điện áp DC-link so với giải thuật truyền thống khi có sự cố, đồng thời phục hồi dạng sóng dòng điện ngõ ra ổn định và liên tục.

Chương 5: Kết luận và hướng nghiên cứu phát triển

Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được về mặt giải tích, mô phỏng số và thực nghiệm phần cứng; khẳng định mức độ hoàn thành 03 mục tiêu đã đặt ra; đồng thời đề xuất các định hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Bảng tổng hợp các kết quả định lượng chính của luận án

Tiêu chí / Thông số đánh giá Giải thuật truyền thống Giải thuật đề xuất của luận án Mức độ cải thiện ghi nhận
Ứng suất điện áp trên khóa công suất (tại độ lợi $G = 1.2$) Mức quy chiếu chuẩn Giảm ứng suất điện áp đặt lên linh kiện Cải thiện 10%
Độ méo hài tổng THD của $V_{AB}$ (tại độ lợi $G = 1.48$) Mức quy chiếu chuẩn Giảm độ méo sóng hài điện áp dây ngõ ra Cải thiện 21.4%
Độ méo hài tổng THD của $V_{AB}$ (tại độ lợi $G = 2.44$) Mức quy chiếu chuẩn Giảm độ méo sóng hài điện áp dây ngõ ra Cải thiện 45.6%
Biên độ đỉnh - đỉnh điện áp CMV Mức biên độ toàn phần Triệt giảm biến thiên điện áp chế độ chung Giảm 50%
Điện áp DC-link khi có sự cố hở mạch Mức điện áp tăng cao Giảm áp lực điện áp DC-link sau sự cố Giảm 50%

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  • Bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý thuyết điều chế vector không gian (SVPWM) cho cấu hình bộ nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T (3L-qSBT2I), cụ thể là kỹ thuật sử dụng các vector nhỏ để chèn các trạng thái trùng dẫn nửa trên (UST) và nửa dưới (LST).
  • Xây dựng thành công giải thuật điều chế kết hợp đồng thời ba tính năng: cải thiện độ lợi điện áp, mở rộng tỉ số điều chế và tự cân bằng điện áp điểm trung tính.
  • Đề xuất giải thuật SVPWM triệt giảm 50% biên độ điện áp CMV mà không làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng dạng sóng ngõ ra.
  • Thiết lập giải thuật điều chế sau sự cố hở mạch khóa công suất, cung cấp giải pháp lý thuyết giúp duy trì chế độ vận hành ổn định cho bộ nghịch lưu đa bậc nguồn tổng trở.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phần cứng thực nghiệm cấu hình 3L-qSBT2I điều khiển phối hợp giữa DSP TMS320F28335 và FPGA Cyclone II EP2C5T144C8, chứng minh tính khả thi trong ứng dụng thực tế.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có thể ứng dụng trong thiết kế chế tạo các bộ biến đổi công suất cho hệ thống pin năng lượng mặt trời hòa lưới, hệ thống lưu trữ điện và lưới điện thông minh, đặc biệt trong các môi trường đòi hỏi độ tin cậy vận hành cao khi linh kiện bán dẫn gặp sự cố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo các đánh giá và nội dung được ghi nhận trong biên bản và nghị quyết hội đồng:

Các hạn chế của nghiên cứu

  • Quy mô thực nghiệm: Mô hình phần cứng tại phòng thí nghiệm mới dừng lại ở mức công suất nhỏ và chỉ thử nghiệm với tải thuần trở (tải R) kết hợp bộ lọc LC; chưa thực hiện kiểm chứng trên tải trở - cảm (tải RL) hoặc tải động cơ xoay chiều thực tế.
  • Phạm vi sự cố khảo sát: Luận án chỉ tập trung xử lý các sự cố hở mạch khóa bán dẫn đã được giả định trước; chưa nghiên cứu giải thuật phát hiện và định vị tự động sự cố (fault detection) trong thời gian thực, và chưa khảo sát trường hợp xảy ra sự cố ngắn mạch khóa công suất (như ngắn mạch khóa $S_{1a}$ hoặc $S_{4a}$).
  • Đặc tính quá độ và thông số linh kiện: Chưa phân tích chi tiết quá trình quá độ của hệ thống điều khiển và chưa đánh giá ảnh hưởng khi hai giá trị điện dung $C_P$ và $C_N$ bị lệch nhau trong điều kiện vận hành thực tế.
  • Phạm vi phân tích tổn hao: Kết quả phân tích tổn hao và hiệu suất chưa được khảo sát liên tục trên một dải biến thiên rộng của công suất và tần số đóng cắt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai kiểm chứng thực nghiệm giải thuật với các mức công suất lớn hơn, trên hệ thống tải trở - cảm (tải RL) và tải động cơ điện thực tế.
  • Nghiên cứu tích hợp thuật toán nhận dạng, chẩn đoán và định vị tự động sự cố hở mạch cũng như sự cố ngắn mạch khóa công suất trong thời gian thực.
  • Khảo sát sự ổn định và xây dựng giải thuật điều khiển thích nghi cho trường hợp mất cân bằng thông số giữa các tụ điện ($C_P \neq C_N$) và phân tích sâu đặc tính quá độ của hệ thống.
  • Thực hiện đo đạc và tối ưu hóa hiệu suất biến đổi điện năng trên toàn dải công suất và dải tần số làm việc của bộ biến đổi.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng trong lĩnh vực Điện - Điện tử:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử, Điện tử Công suất và Tự động hóa: Luận án cung cấp hệ thống lý thuyết chi tiết về nguyên lý điều chế vector không gian cho bộ nghịch lưu đa bậc nguồn tổng trở, phương pháp chèn trạng thái trùng dẫn (UST/LST) và phương pháp cân bằng điện áp điểm trung tính.
  • Đối với các kỹ sư nghiên cứu và phát triển (R&D) trong ngành năng lượng tái tạo và thiết bị điện tử công suất: Tài liệu cung cấp cơ sở thiết kế mạch lực, cách tính chọn thông số cuộn cảm, tụ điện (tham khảo Bảng 2.4 trang 45) và quy trình thực thi giải thuật điều khiển trên nền tảng kết hợp DSP TMS320F28335 và FPGA Cyclone II EP2C5T144C8.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Kỹ thuật chèn trạng thái UST/LST bằng vector nhỏ để tăng áp và cân bằng điện áp tụ (Chương 2).
    • Kỹ thuật triệt giảm 50% biên độ điện áp CMV bằng cách lựa chọn vector không gian (Chương 3).
    • Phương pháp điều chế bù lỗi duy trì hoạt động khi hở mạch khóa công suất và phân tích tổn hao công suất (Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu hình 3L-qSBT2I nghiên cứu trong luận án có cấu trúc như thế nào?

Cấu hình 3L-qSBT2I (Three-Level quasi-Switched-Boost T-type Inverter, hay còn gọi là TLB-T2I) là sự kết hợp giữa mạch nghịch lưu ba pha ba bậc cấu trúc hình chữ T (T-type Inverter) với mạng nguồn kháng tựa tăng áp chuyển mạch (quasi-Switched Boost network). Cấu trúc này cho phép bộ biến đổi thực hiện chức năng tăng áp một tầng (single-stage buck-boost) mà không cần thêm bộ biến đổi DC-DC phụ trợ.

2. Trạng thái trùng dẫn được chèn vào giải thuật điều chế ở Chương 2 bằng cách nào?

Tác giả sử dụng các vector nhỏ (small vectors) trong giản đồ vector không gian để chèn trạng thái trùng dẫn nửa trên (Upper Shoot-Through - UST) và trạng thái trùng dẫn nửa dưới (Lower Shoot-Through - LST). Việc phân bổ thời gian tác động của các vector nhỏ này vừa đảm bảo tạo ra độ lợi tăng áp cho mạch nguồn tổng trở, vừa điều khiển dòng điện điểm trung tính để cân bằng điện áp trên hai tụ $C_P$ và $C_N$.

3. Giải thuật đề xuất ở Chương 3 mang lại hiệu quả gì đối với điện áp chế độ chung (CMV)?

Giải thuật ở Chương 3 tái cấu trúc việc lựa chọn và phân bố các vector không gian phát xung, loại bỏ các trạng thái đóng cắt gây đột biến điện áp giữa điểm trung tính của tải và đất. Kết quả thực nghiệm và mô phỏng chứng minh biên độ đỉnh - đỉnh của điện áp CMV giảm 50% so với giải thuật điều chế truyền thống.

4. Khi xảy ra sự cố hở mạch khóa bán dẫn công suất, giải thuật ở Chương 4 xử lý như thế nào?

Khi phát hiện khóa bán dẫn công suất ở nhánh trên hoặc nhánh dưới bị hở mạch, giải thuật điều chế sau sự cố sẽ tái cấu trúc chuỗi vector phát xung để cô lập tác động của nhánh lỗi. Giải thuật này giúp làm giảm 50% điện áp DC-link so với giải thuật truyền thống và phục hồi ổn định dạng sóng dòng điện xoay chiều ngõ ra.

5. Nền tảng phần cứng và thông số linh kiện chính được sử dụng trong kiểm chứng thực nghiệm là gì?

Hệ thống thực nghiệm quy mô phòng thí nghiệm được xây dựng với:

  • Khối điều khiển trung tâm: Bộ xử lý tín hiệu số DSP TMS320F28335 kết hợp vi mạch logic khả trình FPGA Cyclone II EP2C5T144C8.
  • Khối mạch lực: Mạch 3L-qSBT2I sử dụng hai tụ điện $C_P$ và $C_N$ có giá trị danh định $2000\mu\text{F}$.
  • Khối ngõ ra: Bộ lọc LC kết nối với tải thuần trở (tải R).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Vĩnh Thanh đã nghiên cứu toàn diện cấu hình và phát triển thành công các giải thuật điều chế vector không gian (SVPWM) cải tiến cho bộ nghịch lưu tăng áp ba bậc hình T (3L-qSBT2I / TLB-T2I). Các giải thuật đề xuất đã giải quyết hiệu quả các yêu cầu về nâng cao độ lợi điện áp, cân bằng điện áp tụ điểm trung tính, giảm 50% biên độ điện áp chế độ chung (CMV) và duy trì vận hành ổn định khi xảy ra sự cố hở mạch khóa bán dẫn công suất. Toàn bộ các kết quả lý thuyết đã được kiểm chứng nhất quán qua mô phỏng trên phần mềm PSIM/MATLAB và thực nghiệm phần cứng điều khiển bằng DSP phối hợp FPGA. Luận án đã được Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp Trường tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thông qua với 07/07 phiếu tán thành (đạt tỷ lệ 100%).