Chương 1. Kiến thức cơ sở: Trinh bày khái niệm động từ, các cách phân loại động từ; khái niệm vai nghĩa, các cach phân loại vai nghĩa; một sỐ thông tin về các nguồn tài nguyên như VerbNet, VCL, VTB. Chương 2: Mô hình viVerbNet: Trình bày một số thay đổi trong cách biểu diễn các thành phan của viVerbNet so với VerbNet tiếng Anh. Khảo sát nghĩa con và khung cu pháp cua động từ dựa vào VCL va VTB: Chương này sẽ nghiên cứu về các nghĩa con của ba động từ “di”, “đánh” và “cho”.
Sau đó trích xuất và mô tả các khung cú pháp của các động từ nay. Nghiên cứu biểu diễn ràng buộc cú pháp và ngữ nghĩa cho động từ tiếng Việt: Trình bày về biểu diễn ràng buộc cú pháp và ràng buộc ngữ nghĩa cho các động từ “di”, “đánh” và “cho”. KIÊN THỨC CƠ SỞ 1. Một số van đề về động từ 1.
Khái niệm động từ Cấu trúc mệnh dé có kết cau Chủ - Vị đã chi phối đến ngôn ngữ học truyền thống một thời gian dài. Vượt qua tư tưởng có hữu đó, Tesnière đã tiên phong trong việc đề cao tầm quan trọng của vị ngữ trong câu, “Bản chất của vị từ quy định thành phần còn lại của câu” [Dẫn theo 12]. Có thé nói rằng Tesnière đã rời trong tâm của cú pháp từ đề cao cấu trúc logic sang đề cao cấu trúc nghĩa của các vai nghĩa do vi từ chính quy định. Như vậy, vi từ là yếu tố quan trọng nhất của câu, là hạt nhân ngữ nghĩa của câu (có vị ngữ), giúp kết nối các thành phần tham tố tham gia vào việc biêu diễn ngữ nghĩa của một câu.
Theo đó ngữ nghĩa của một câu được biểu diễn dựa vào mối quan hệ của vị từ đối với các tham tô xung quanh nó. Vị từ là những từ có thể trực tiếp làm vị ngữ trong câu, nó là động từ, tính từ và thậm chí là một danh từ. Nghiên cứu về viVerbNet sẽ tập trung chủ yếu vào động từ, và mỗi quan hệ ngữ nghĩa của chúng đối với các vai nghĩa. Về khái niệm động từ, có rất nhiều định nghĩa xoay quanh khái niệm này.
Theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, động từ là “tr chuyên biểu thị hành động, trạng thái, hay qua trình, thường làm vị ngữ trong cau” [18, tr. Định nghĩa này được học viên nhận định là định nghĩa khái quát nhất về động từ và nhận được sự tán thành của rất nhiều nhà nghiên cứu khác. Trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại). tac giả Dinh Văn Đức đã định nghĩa: “Đồng từ chỉ các hành động (tôi chạy, nó đọc); trạng thải (tôi ngủ, nó thức), các liên hệ dưới dạng tiễn trình (tôi yêu quê hương, tôi hiểu bạn bè) có moi quan hệ với chủ thể và diễn ra trong một khoảng thời gian” [1, tr.
Cùng chung quan điểm như vậy, tác giả Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung (Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1)) cũng đã cho rằng: “Động từ là những từ biểu thị ý nghĩa khái quát về quá trình — ý nghĩa quá trình thể hiện trực tiếp đặc trưng vận động của thực thể. Đó là ý nghĩa hành động, ý nghĩa trạng thái được khái quát 12 hóa trong mối liên hệ với vận động của thực thể trong thời gian và không gian ” [4, tr. Các quan điểm về định nghĩa động từ của các nhà ngôn ngữ học ở Việt Nam có độ tương tự rất cao. Chúng ta có thể nói một cách ngắn gọn lại như sau: Động tu là từ dùng để biểu thị hành động, trạng thái, hay quá trình của một sự vật, hiện tượng.
Các quan điểm phân loại động từ Khi xét về phân loại động từ, có rất nhiều hướng phân loại khác nhau như dựa trên khả năng kết hợp, bản chất ngữ pháp và dựa trên tiêu chí nghĩa con của động từ. Các quan điểm về phân loại động từ khá da dạng nhưng chúng ta có thé đưa ra một số phân loại tiêu biểu như sau: Theo quan điểm phân loại của Diệp Quang Ban trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt (tập 1): “việc phân loại phải dựa vào khả năng kết hợp của động từ với nhóm từ tình thái có tác dụng “dạng thức hóa” động từ và khả năng kết hợp với các thực từ biểu thị nội dung “chỉ phối của động từ, hoặc biểu thị nội dung đòi hỏi của động từ”” (4, tr. Kết quả là động từ được chia thành 2 lớp con: lớp động từ không độc lập và lớp động từ độc lập: e Động từ không độc lập: - Nhóm động từ tình thái: + Ý nghĩa tình thái về sự cần thiết: “cẩn”, “nên”, “phải ”,. + Ý nghĩa tình thái về khả năng: “có thé”, “không thể”, “chưa thể”,.
+ Chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: “toan”, “định”, “no”, “dám ”,.^ 66 ” + Chỉ ý nghĩa tình thái mong muốn: “mong muốn”, “wóc”, “mong ước”, “ước muốn ””,. + Chỉ tình thái tiếp thụ, chịu đựng: “bi”, “mắc”, “phải”, “được ”,. + Chỉ ý nghĩa tình thái đánh giá nhận định: “cho”, “xem”, “thấy”,. - Nhóm động từ quan hệ: + Chi quan hệ đồng nhất hiểu rộng: “/a”, “lam”.
N99 66 13 + Chỉ quan hệ tồn tại (xuất hiện, ton tại hoặc tiêu biểu): “co”, “con”, “ 3 “biến”, “mắt”, “sinh” (ra). + Chỉ quan hệ sở hữu: “có ” + Chỉ quan hệ biến hóa: “hành”, “hóa”, “hóa ra”, “hóa thành”, “trở thành ”,. + Chỉ quan hệ diễn biến theo thời gian: “bat dau”, “tiếp tục”, “kết thúc”, r 99 + Chỉ quan hệ so sánh, đôi chiêu: “giống”, “khác”, “như”, “tựa”, “in”, “hệt `. + Chi quan hệ diễn biến trong không gian: “gan”, “xa”, “ở”, “gan giti”’,.
` Id 66 Id 662,99 6c A Động từ độc lập Các nhóm động từ độc lập phân loại theo phụ từ đi kèm: + Nhóm động từ chỉ hành động: gồm những động từ (1) kết hợp được với “hãy”, “đừng”, “chớ” và với “quá”, “lắm”; (2) — không kết hợp được với “rất”, “hơi”, “khá”: “viết, “đánh”, “di”, “làm”,. Động từ chỉ hành động còn kết hợp được với “xong”: “nói”, “nghe”, “suy nghĩ”, “sửa chữa ”,. + Nhóm động từ chỉ trạng thái: những động từ kết hợp được với “hay”, “đừng”, “chớ”; với “lam”, “qua” và với “rat”, “hơi”: “yêu”, “ghét”, lê bì “thương”, “giận”,.; những động từ kết hợp được với “xong”: “thay”, r A22 “hiểu”, “moi”, “biết ”,. Các nhóm động từ phân loại theo các thực từ đi kèm: + Nhóm động từ không doi hỏi thực từ đi kèm: “noi”, “cười”, “khóc”, “ngồi”, “đứng”, “bò”,.
thường chỉ hành động cơ thể (vận động sinh lý) , hoặc chỉ trạng thái tâm lý. Những động từ này được gọi là động từ nội động. + Nhóm động từ có thực từ đi kèm biểu thị đối tượng tác động: “đánh” (giặc). Nhóm động từ nay còn được gọi là động từ ngoại động.
+ Nhóm động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng phát/nhận và đối tượng được lợi hay bị thiệt hại do tác động của hành động nêu ở động từ: 14 “cho” (em) (một gói qua), “gửi” (bạn) (một bức thw),. Day cũng là những động từ ngoại động. + Nhóm động từ có hai thực từ đi kèm biểu thị đối tượng sai khiến và nội dung sai khiến: “nhờ” (bạn) (xách nước), “bảo” (con) (hoc), “cử” (người) (tiép khách). Là những động từ khiến động thuộc lớp ngoại động.
+ Nhóm động từ có thực từ đi kèm chỉ hướng dời chuyền hoặc hướng kết nối của hành động nêu ở động từ; hoặc chỉ dời chuyển của hành động, hoặc nêu đối tượng bị tác động dời chuyên: “lăn” (vào), “chạy” (ra), “di” (xuống), “buộc” (vào), “cởi thảo ” (ra), “chạy” (ra pho), “lên ” (gác), “ra” (phô).92-99] Trong cuốn Ngữ pháp tiếng Việt của Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, các tác giả đã phân loại động từ trong tiếng Việt thành các nhóm sau: Động từ ngoại động: “ăn”, “viet”, “doc”’,. Id 66 Động từ nội động: “ngủ”, “tam”, “cười ”,. 229 66 Id 66 Động từ cảm nghĩ: “nghe”, “ biết”, “tin”,. Động từ phương hướng: “di”, “chạy”, “học”,.
Động từ ton tại: “có còn”, “hết”,. Động từ biến hóa: “hóa”, “thành”, “nên”, “trở thành ”,. Động từ ý chí: “muốn”, “ quyết”, “dám”. Động từ tiếp thụ: “bi”, “ phải”, “chịu ”,.
Động từ so sánh: “bằng”, “thua ”, “kém ”,. Động từ “la” (đặc biét) [22, tr. 88-86] Tác giả Dinh Văn Đức trong cuỗn Ngữ pháp tiếng Việt (từ loại) đã nhận định rằng đặc trưng ngữ pháp của mỗi động từ được quy định bởi bản chất ngữ pháp của động từ đó theo lớp, loạt mà nó có quan hệ và đưa ra phân loại động từ thành một số tiêu loại cơ bản như: Động từ nội động và động từ ngoại động. 2 Cac động từ tinh thái-ngữ pháp: “can”, “muon”, “phải”, “co thể”,.
99 66 ADI? 15 - Cac động từ tong hop: “di đứng”, “nói năng”, “chờ đợi”, “bai cãi”, “trò chuyện ”, “viết lách ”, “dàn xếp " - Cac động từ chuyền động: “di”, “chạy”, “trượt”, “lướt”,. 136-143] Cao Xuân Hạo (2006) đã áp dụng các quan điểm các các nhà ngôn ngữ như L. dé phan biệt các sự tinh trong tiếng Việt. Ong đã áp dụng các tiêu chí co ban của Dik dé phân loại sự tình.
Tuy nhiên có bé sung thêm sự tình /7ồn tai] ngang hàng với các sự tình cơ bản là /Bién cd] và [Tình hình]. Cách phân loại sự tình nay cũng làm hình thành lên các kiểu câu khác nhau: Câu tồn tại, câu chỉ hành động (vô tac, chuyển tác), câu chỉ quá trình (vô tác, chuyển tác), câu chỉ trạng thái, câu chỉ quan hệ. Từ đó có thê suy ra được các nhóm vi từ đặc trưng cho từng kiểu câu. Tuy nhiên đây là một nghiên cứu về động từ nên luận văn sẽ chỉ liệt kê các nhóm động từ cơ bản của tác giả như sau: - _ Nhóm động từ chỉ sự ton tại: “có”, “ngôi ” “treo ”,.
- _ Nhóm động từ chỉ hành động vô tác: “chạy”, “vào”, “rời”,. - _ Nhóm động từ chỉ hành động chuyển tac: “lau”, “đóng”, “đánh”, “cho”. - Nhóm động từ chỉ quá trình vô tac: “rụng”, “ngả”, “tái”, “toát”,. « - _ Nhóm động từ chỉ quá trình chuyên tác: “mở”, “mo tung”, “huy diét”’,.
- Nhom động từ chỉ trang thái: “yêu”, “thương”, “ghét”, “vui”, “lo”. Id 66 - _ Nhóm động từ chỉ quan hệ: “/dm cho”, “cản trở”, “quy định”, “khiến ”,. 430-447] Cách phân loại của Levin (1993) lại có những đặc điểm nổi bật riêng. Tác giả quan tâm đến các tiêu chí như ý nghĩa, khả năng kết hợp, khả năng chuyên hóa, khả năng thay đổi trạng thái và các ràng buộc ngữ nghĩa của chúng.
Có nghĩa là các nhóm động từ được Levin phân loại ngoài việc có chung những đặc điểm chung nhất về nghĩa con thì phải cùng chia sẻ một bộ khung cú pháp chung.