TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM. PA a Giáo nã hướng dân. Trần Thị Mai Sen Sinh viên thực hiện _ : Đào Thị Thu ra :_2008 - 2012 Hà Nội, 2012 UE AQEGAG LOT /£34.9 /t vWš‹ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC NUÔI'TÔM ĐÉN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TÁI SINH CUA LOAI SU (4egiceras corniculatum) TẠI VÙNG NGẬP MẶN HUYỆN GIAO THỦY, 'TỈNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành : Lâm học Mã ngành :301 hướng dẫn : Thế Trần Thị Mai Sen iêÍ thực hiện — : Đào Thị Thu ¢ + 2008 - 2012 Hà Nội, 2012 101CAM ON Để kết thúc thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam khóa học 2008 — 2012, được sự nhất trí của nhà trường, khoa Lâm học, giáo viên hướng dẫn tôi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: Nghiên cứu ảnh hưởng của việc nuôi Tôm đến khả năng sinh trưởng và tái sinh của loài Sú (Aegiceras corniculatum) tại vùng ngập mặn huyện Giao Thủy, tinh Nam Dinh” v Nhân địp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, lời da i lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo — Th.S Trần Thị bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa nhiệm, lòng nhiệt thành của một nhà giáo. y = Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm.
giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Lâm học và cdc edn bộ công nhân viên của Vườn quốc gia Xuân Thủy đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này. Á v Ỷ Cuối cùng tôi xin chân thành cằm ơngia đình, bạn bè những người đã động viên, khích lệ tôi cả về ật t chal lẫn tỉnh thần trong suốt thời gian học tập lực hếPsức nhưng do trình độ bản thân còn hạn tượng là cây rừng ngập mặn còn tương đối mới mẻ nên không tránh khôi:những khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp ¢của quý c -giáo, những ngucl thầy, cô. quan tâm đến vấn đề nghiên Xuân Mai, ngày 01 tháng 06 năm 2012 Sinh viên Đào Thị Thu MUCUC LOI CAM ON DANH MUC BANG DANH MUC BIEU Chuong 1 TONG QUAN VAN BB NGHIEN CUU 1. Lịch sử rừng ngập mặn trên thế giới.
Về sinh trưởng. Tình hình nuôi tôm trên thếg aie 1. Lịch sử nghiên cứu rừng ngập mi Tới 1. Về sinh trưởng.
Vé tai sinh wie 2. Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam. ginôgoosuzÐ9) Chương 2 MỤC TIÊU, ĐÓI hờ PHAM VI, NOI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨÙu‹. Mục tiêu nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứ Km. Giới hạn nghiên cứu. Nội dung nghiệf Su. Phương pháp nghiên og 2.
Phương phái ir lý nộ nghiệp. —— Chương 3 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở khu vực nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.
Vị trí địa lý. Dac diém dia hinh 3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn, thủy triều. Đặc điểm đắt dai.
Đặc điểm tài nguyên sinh vật. Đặc điểm kinh tế, xã hội. Đặc điểm xã hội 3. Đặc điểm kinh 3.3 Tình hình cơ sở hạ 3.
Thuận lợi và khó khăn. Hiện trạng nuôi Tôm tại khu vực. Chương 4 KET QUẢ NGHIÊN CỨU. Đánh giá tình hình sinh trưởng của Sú tại hai khu vực nghiên cứu.
Sinh trưởng về đường, eps AN. Sinh trưởng về chiều cai on(Hivn) ee 4. Phẩm chất của cây Sứ = 4. Đánh giá khả năng tá ua,Sa tai hai khu vực nghiên cứu.
Đề xuất các lity ut cho việc phát triển cây Sú tại khu vực. Kỹ thuật pl ên cây. Sú tại khu vực trong đầm Tôm 4. Kỹ =- trồng Sútại khu vực ngoài đầm Tôm TỒN” TẠI VÀ KHUYỀN NGHỊ $3.
Khuyến nghị TÀI LIỆU TAM KHAO DANH MUC BANG Bảng 3.1: Diện tích và sản lượng tôm từ năm 1986 dén nam 2000 .2: Diện tích và sản lượng tôm qua các năm .1: Sinh trưởng đường kính tán (Dy) cia St tai hai vi tri Bảng 4.3: Kết quả điều tra chiều cao vút ngọn của cay & Bảng 4.4: Biểu thống kê chiều cao vút ngọn củ khu vựcs.5: Chất lượng sinh trưởng của cây Sú.6: Kết quả điều tra tình hình tái sinh, loài Sú fại hai khu vực.39 a ^ : a) DANH MUC Bev xy Biểu 01: Cơ cấu thu nhập the ảnh nghề.29 Biểu 02: So sánh đường kính tán tại haĩVịtri. 133 Biểu 03: So sánh chiều gọn tại hai vị trí.35 Biểu 04: So sánh mật độ tái sinh của cây Sứ tại hai khu vực.39 Biểu 05: So sánh chất lượngtái sinh của loài Sú tại hai khu vực. ĐẶT VÁN ĐÈ Nằm trong mối tương tác giữa đất liền và biển, rừng ngập mặn là một sinh cảnh có sứchấp dẫn đặc biệt, là nơi cung cấp các sản phẩm: than, củi, gỗ, thuốc chữa bệnh, tanin, nhựa., là môi trường sinh sống của nhiều loài sinh vật nhự: tôm, cua, cá, sò, cá sấu, cò mỏ thìa, diệc, khi, hạc cỗ trắng. Bên cạnh đó rừng ngập mặn còn có vai trò to lớn trong vieế bề vệ môi trường, điều hòa khí hậu, hạn chế thiên tai.
Hệ thống Be trén mat dat: ủa cây rừng, ngập mặn có khả năng làm tăng cường khả năng tích tụrất sa, hình thành nên những bãi bồi mới. Chính vì vậy mà người taví rừng ngập mặn như “Bức tường xanh” chống xói lở bờ biển, bờ sông, do gió bão ya song lớn gây ra. Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây do hậu quả của chiến tranh, sự tàn phá của thiên tai và đặc biệt là sự Áp quá mức của con người trong, việc khai thác lợi dụng rừng đã làm cho diện¡tích rừng ngập mặn ở nước ta ngày càng bị thu hẹp; cùng với đồ là sự suy giảm chức năng cũng như tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái. rừng) và hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Vườn quốc gia (VQG) Xuân Thủy, huyện SP Thủy cũng không nằm ngoài bối cảnh đó.
Từ thập kỷ 80, Hoạt động nuôi trồng thủy sản ở các xã thuộc vùng đệm VQG Xuân Thủy tốttành một Cao trào, có quy mô lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp, ần cải thiện đời sống cho người dân địa phương. Diện tích rừng ngập mặn bj thu hẹp nhanh chóng để nhường chỗ cho các ao hồ, đầm nuôi trồng thủy sản. lượng các đầm tôm tỉ lệ nghịch với diện tích rừng ngập đó sản lượng thu hoạch của nuôi trồng thủy sản tỷ lệ ác đầm tôm trong vùng. Có thể nói các hoạt động uân giữa rừng ngập mặn và nuôi tôm.
Hàng loạt các loài cây ngập mặn-có xu hướng giảm dần về số lượng, chất lượng và khả năng sinh trưởng. Vì vậy, vấn đề đặt ra là hoạt động nuôi tôm có chăng đã làm ảnh hưởng đến cây ngập mặn? Làm thế nào để phục hồi và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn một cách higu quả nhất? Để giải quyết vấn đề này bên cạnh việc hạn chế sự can thiệp vô thức của con người thì việc áp dụng các biện pháp lâm sinh được xem là con đường khôn ngoan nhất. Trước thực trạng đó, VQG Xuân Thủy đã và đang tiến hành việc khôi phục và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn bằng cách khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh cho một số loài chịu ảnh hưởng của hoạt đông nói trên. Nhiều loài cây tại rừng ngập mặn đang có nguy cơ giảm dài ố lượng và chất lượng như Đước đôi (Rhizophora apiculata), Sú (Aegieeras có hiculatem).
Trong đó, hoạt động nuôi tôm cũng ảnh RS củ?đến loài Sứ (Aegiceras corniculatum). Song việc nghiên cứu, lá mức độ ảnh hưởng, của hoạt động này đến loài Sú thông qua Mở ¡nh trưởng và tái sinh vẫn chưa được hoàn thiện. Chính vì vậy, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên Tờ mt cứu ảnh hưởng của việc nuôi Tôm đến khả năng sinh trưởng và tái sinh của loài Sứ (Aegiceras corniculatwm) tại — mặn huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định”. 9 So ), Chuong 1 TONG QUAN VAN DE NGHIEN COU 1.
Lịch sử rừng ngập mặn trên thế giới Trong tổng diện tích rừng trên thế giới thì thảm thực vật rừng ngập mặn chiếm một phần không lớn nhưng vai trò đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu về sinh trưởng và tái sinh của cây rừng ngập mặn được u tác a thể giới -_ tiến hành theo những cách thức khác nhau với pe oa, cay : 1. Nghiên cứu về sinh trưởng SG vú Những nghiên cứu về sinh trưởng của ngập mặn của một số tác giả trên thế giới đều thông qua các phương, pháp đo tăng trưởng các bộ phận trên và dưới mặt đất bằng vì tiến hành xácc định các chỉ tiêu sinh trưởng của cây như: Đường kính, chiều cao, đường kính tán, động thời tiến hành theo dõi tốc độ tăng trưởng của cơ thể thực vật dưới tác Gee của những yếu tố lập địa, đất, nhiệt độ (không, khí vànước), 'độ pH,nồng độ muối, biên độ triều. để thấy rõ khả năng thích nghỉ của từng loại cây với môi trường sống.
Năm 1940, khi nghiên‹ ú ảnh hưởng mức độ ngập triều đến sự phân bố “va sinh trưởng của các loài.ngập mặn ở Mã Lai, Watson Swettnharm [5] cho rằng “Mỗi loài cây / chịu đựng được một mức ngập biển khác nhau” tát giả còn cho biết, “Rhophgna mucronata” c6 kha nang chiu duge ngap ` mặn trong cả ngày, ong nih trường họp như vậy câyAINE eae ra hoa chỉ thỉnh thoang ngép lut Nam 1959, Steru và Voight [32] khi nghiên cứu ảnh hưởng của độ mặn nước biển tới sinh trưởng của cây Đước đỏ (Rhizophora mangle) và cho rằng “Cây sinh trưởng, tốt nhất ở độ mặn tương đương với độ mặn nước biển”. Trong những năm 1962-1966 Scholander [30] đã công bố nhiều công trình nghiên cứu về Dude dé (Rhizophora mangle) va cho ring loai nay sinh trưởng tốt nhất ở độ mặn tương đương với độ mặn nước biển. Ngoài ra, năm 1969 Connor [26] tiến hành nghiên cứu sinh trưởng của cây Mắm biển (4vicennia marina) trồng trong các dung dịch dinh dưỡng có độ mặn khác nhau và nhận xét “Cây Mắm biển có khan séng được ở độ mặn cao nhưng sinh trưởng tốt nhất ở độ mặn bằng một nửa độ mặn nước biển 65 Ki đó nó có thể thíchch nghỉ với môi trường độ mặn cao, trong khi Ô⁄#(Acantits) và Sú (Acgicer as) bị hạn chế trong. những, trường it | mặn hơn”.
Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ. muối cao đến hoạt động sinh lý của cây ngập mặn Flower và cộng sự; 1977 [5] kết luận “Nồng độ muối cao - đặc : biệt là NaCl trong tế bào chất sẽ đề chế hoật động của men”. Do vay hau hết NaCl được chứa trong. không bầo- A NaCl gây độc cho cây.
Bên cạnh khả năng tích luỹ muối, cây ngiỆygện còn ©ó các cơ chế điều tiết muối khác. Năm 1989 Snedakef [31] ‹ cho Tầng “Nước ngọt là môi trường sinh lý và nước mặn là yêu cầu sinh thái cho cây ngâp mặn”.