Chương 1 GIỚI THIỆU Nội dung của chương này giới thiệu các cơ sơ lý luận chung và tóm tắt các kết quả ñã ñạt ñược của ñề tài mà tác giả nghiên cứu. Khái quát chung về tính cấp thiết của ñề tài ñược trình bày trong phần 1.2 nói lên mục tiêu và nội dung chính của ñề tài. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, ứng dụng phần mềm cho thiết kế và kiểm chứng thực nghiệm ñược giới thiệu trong phần 1. Tiếp theo phần 1.4 sẽ trình bày về phạm vi nghiên cứu và ñối tượng nghiên cứu của ñề tài.5 tác giả giới thiệu về những kết quả chính ñã ñạt ñược.
Cấu trúc của luận văn ñược mô tả trong phần cuối của chương, phần 1. Tính cấp thiết của ñề tài: Gia công cắt gọt sau nhiệt luyện ñang thu hút ñược sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu [1, 2, 3]. ðặc biệt, trong chế tạo khuôn mẫu với những loại vật liệu có ñộ cứng và ñộ bền cao thì việc gia công tinh sau nhiệt luyện chiếm ưu thế nhất ñịnh, nó có thể thay thể cho mài và có những ưu ñiểm vượt trội [1 - 6], chẳng hạn như: Giảm thời gian chu kỳ gia công một sản phẩm. Giảm chi phí ñầu tư thiết bị.
Tăng ñộ chính xác gia công. Nâng cao ñộ bóng bề mặt và năng suất gia công. Cho phép thực hiện nhiều bước gia công trong cùng một lần gá. Gia công ñược các bề mặt 3D phức tạp.
Gia công tinh lần cuối bằng phương pháp mài có nhược ñiểm là bề mặt chịu ảnh hưởng rất lớn của nhiệt sinh ra trong quá trình cắt. Do ñó ảnh hưởng ñến chất lượng bề mặt gia công. Trái lại, gia công tinh sau nhiệt luyện bằng phay cứng có khả năng tạo ra lớp bề mặt có ứng suất dư nén. Ứng suất dư này có tác dụng tăng ñộ HDKH: Số hóa TStâm bởi Trung Nguyễn Học liệuVăn Dự – Đại học Thái Nguyên HVTH: Phan Thị Hương – K11 CNCTM http://www.vn LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - 14- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CTM bền mỏi của chi tiết gia công.
Vì vậy, việc áp dụng gia công cứng bề mặt khuôn mẫu thay cho mài ñang trở nên khá phổ biến. Gia công cứng (Hard machining) là quá trình gia công các chi tiết có ñộ cứng từ 40-70 HRC [1]. Nhám bề mặt và ñộ chính xác kích thước là các vấn ñề quan trọng mà các quá trình này cần quan tâm [1-7]. Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này [1-6] chủ yếu ñánh giá các tham số khi gia công cao tốc (tốc ñộ quay trục chính từ 10.
Dải tốc ñộ trục chính trung bình (vài ngàn vòng/phút), giá trị mà hầu hết các máy gia công ở Việt Nam ñang vận hành, lại chưa có nghiên cứu nào ñề cập ñến. Với vật liệu làm khuôn SKD 61, có nghiên cứu quan tâm ñến nhám bề mặt và tuổi bền dao khi khoan cứng [1] mà chưa ñánh giá quá trình phay. Mô hình hóa các tham số tối ưu cũng ñã ñã ñược phát triển [2,7] nhưng hoặc là cho vật liệu khác [2], hoặc cho quá trình phay mềm [7]. Trong khi ñó, tại nhiều cơ sở sản xuất, quá trình phay cứng SKD 61 ñang ñược vận hành chủ yếu theo kinh nghiệm công nhân chứ chưa có nghiên cứu khoa học nào ñể chỉ ra cách thức gia công ñể ñạt ñược cấp ñộ nhám theo yêu cầu.
Trong ngành công nghiệp sản xuất khuôn mẫu, chất lượng bề mặt là một chỉ tiêu ñặc biệt quan trọng trong ñánh giá, nghiệm thu sản phẩm. ðể ñạt ñược chất lượng bề mặt theo yêu cầu, sau gia công cứng thường có công ñoạn mài, ñánh bóng. Việc làm này tốn khá nhiều thời gian và công sức. Nâng cao chất lượng bề mặt sau gia công cứng có thể dẫn ñến giảm thời gian, thậm chí loại bỏ ñược công ñoạn này.
Việc xác ñịnh chế ñộ cắt khi phay cứng vật liệu SKD61 phụ thuộc vào ñộ cứng vững của hệ thống công nghệ, công suất của máy, phạm vi làm việc của dụng cụ cắt và ñộ bóng yêu cầu của chi tiết gia công. ðể nghiên cứu và xác ñịnh ñược chế ñộ cắt hợp lý phải thực hiện bằng phương pháp thực nghiệm bao gồm một loạt các thí nghiệm ñược lặp lại nhiều lần trong những ñiều kiện không ñổi ñể có khả năng ghi nhận kết quả. ðiều kiện thí nghiệm ñược xác ñịnh bằng những yếu tố (hoặc những biến số) không phụ thuộc. Trong ñề tài nghiên cứu của luận văn, tác giả ñề cập ñến các yếu tố nghiên cứu ảnh hưởng của tốc ñộ cắt, lượng chạy dao ảnh HDKH: Số hóa TStâm bởi Trung Nguyễn Học liệuVăn Dự – Đại học Thái Nguyên HVTH: Phan Thị Hương – K11 CNCTM http://www.vn LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - 15- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CTM hưởng tới ñối tượng nghiên cứu là thời gian cắt và ñộ nhám bề mặt sau khi gia công.
Với kết quả của các thí nghiệm cho phép ta xây dựng ñược hàm y = f(x). Nghiên cứu trong luận văn này ñược thực hiện nhằm ñánh giá “ảnh hưởng của chế ñộ cắt ñến ñộ nhám bề mặt sau khi phay cứng vật liệu SKD61”. Qua ñó, xác ñịnh chế ñộ cắt tối ưu cho chỉ tiêu nhám bề mặt và thời gian gia công. Kết quả nghiên cứu giải quyết ñược vấn ñề thực tế ñang ñặt ra là nâng cao chất lượng bề mặt trong gia công tinh khuôn mẫu sau nhiệt luyện.
Mục tiêu và nội dung chính của ñề tài: 1. Mục tiêu nghiên cứu: Trong ñề tài này, mục tiêu chủ yếu là nghiên cứu về ảnh hưởng của chế ñộ cắt ñến ñộ nhám bề mặt khi phay cứng vật liệu SKD 61. Các mục tiêu cụ thể gồm: 1. Xác ñịnh ñược các thông số chế ñộ cắt có ảnh hưởng và mức ñộ ảnh hưởng của chúng ñến ñộ nhám bề mặt sau gia công bằng phay cứng.
Xây dựng ñược mô hình nghiên cứu thực nghiệm cho bài toán tối ưu hóa chế ñộ cắt khi phay cứng. Thiết lập ñược chương trình quy hoạch thực nghiệm ñể giải bài toán tối ưu hóa. Tìm ñược miền cực trị tối ưu của hàm mục tiêu về ñộ nhám bề mặt gia công. Kiểm ñịnh ñể kiểm nghiệm kết quả ñối với hàm mục tiêu ñã ñề ra.
Nội dung nghiên cứu: Thí nghiệm sơ bộ ñể xác ñịnh các thông số chế ñộ cắt có ảnh hưởng lớn ñến ñộ nhám bề mặt sau khi phay cứng SKD61. Thiết kế thí nghiệm theo theo phương pháp bề mặt chỉ tiêu (Response Surface Methodology) nhằm tìm cực trị cho hàm mục tiêu là ñộ nhám bề mặt sau gia công [9]. Thu thập các dữ liệu thí nghiệm về chế ñộ gia công vật liệu SKD61 và khảo sát thực tế ñể tìm ra khoảng thực nghiệm ñạt mục tiêu của ñề tài. HDKH: Số hóa TStâm bởi Trung Nguyễn Học liệuVăn Dự – Đại học Thái Nguyên HVTH: Phan Thị Hương – K11 CNCTM http://www.vn LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - 16- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CTM Lập chương trình quy hoạch thực nghiệm, tối ưu hoá hàm mục tiêu, tìm các ñiểm cực trị và miền tối ưu hoá.
Kiểm nghiệm kết quả. Phương pháp nghiên cứu: 1. Nghiên cứu thực nghiệm: *- Mẫu thí nghiệm: ðể thực hiện cho việc nghiên cứu mà không làm mất tính tổng quát của kết quả, quá trình thực hiện ñược tiến hành trên mẫu có dạng hình hộp chữ nhật, vật liệu SKD61, tôi cứng 45 ÷ 48HRC. Quá trình thực nghiệm ñược tiến hành trên máy phay CNC Ctek KM80/100D tại trường Cao ñẳng công nghiệp Việt ðức - Thái nguyên.
Máy thuộc Model KM - 80D do ðài loan sản xuất năm 2005. Thông số kỹ thuật của máy ñược trình bày cụ thể trong chương 3, phần 3. *- Máy phân tích thành phần hoá học của vật liệu: Trong quá trình chuẩn bị phôi, dùng máy ARL 4360 ñể phân tích các thành phần hoá học của vật liệu nhằm khẳng ñịnh chính xác mác vật liệu gia công. *- Máy ño ñộ cứng: Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài, sử dụng máy Akashi AR - 20 ñể ño ñộ cứng HRC của vật liệu gia công.
Máy Akashi AR - 20 có thể ño ñộ cứng từ 0 ÷ 100 HRC, hoặc 0 ÷ 100 HB *- Máy ño ñộ nhám bề mặt: Dùng máy SJ – 201 của hãng Mitutoyo có ñộ phân giải 0.4µm ñể ño sự thay ñổi của ñộ nhám bề mặt sau khi gia công. HDKH: Số hóa TStâm bởi Trung Nguyễn Học liệuVăn Dự – Đại học Thái Nguyên HVTH: Phan Thị Hương – K11 CNCTM http://www.vn LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - 17- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CTM *- Dụng cụ kiểm tra kích thước: - Thước cặp 1/50 L200 Mitutoyo, ñộ phân giải 0,02mm. - Pan me 0 - 25 Mitutoyo, ñộ phân giải 0,01mm. *- Dụng cụ cắt: Sử dụng dao phay SPSED4A của hãng Okazaki - Nhật bản sản xuất.
Các thông số kỹ thuật của dao ñược giới thiệu cụ thể trong phần 3.3 của chương 3. Thiết kế thí nghiệm và xử lý kết quả. Các thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của tốc ñộ cắt và lượng chạy dao ñến năng suất cắt và ñộ nhám bề mặt ñược thiết kế qua 3 giai ñoạn như sau: Giai ñoạn 1. Thiết kế thí nghiệm sơ bộ (Screening Design) là ñể khảo sát mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố ñầu vào.
Trong thiết kế thí nghiệm sơ bộ mỗi yếu tố ñầu vào có 2 mức giá trị ñược mã hoá +1 (mức trên) và -1 (mức dưới). Thiết kế thí nghiệm leo dốc khảo sát ảnh hưởng của các thông số ñầu vào. Trong phạm vi khảo sát, xác ñịnh quan hệ bậc nhất của của các yếu tố ảnh hưởng ñến hàm mục tiêu. Thiết kế thí nghiệm RSM (Response Surface Metrodology) dạng CCD (Central Composite Design) xác ñịnh quan hệ bậc cao của các yếu tố ảnh hưởng ñến hàm mục tiêu [9].
Ở mỗi giai ñoạn, sau khi lập ñược kế hoạch thực nghiệm thích hợp và xác ñịnh ñược miền quy hoạch cùng các mức biến ñổi của các yếu tố ảnh hưởng, tiến hành thực nghiệm ñế lấy số liệu. Số lượng thí nghiệm ở mỗi giai ñoan ñược xác ñịnh tuân theo các nguyên tắc: lặp lại và ngẫu nhiên hoá của lý thuyết thiết kế thí nghiệm. Cho ñến nay, trên thế giới có nhiều phần mềm thương mại phục vụ cho thiết kế và xử lý số liệu thí nghiệm [10 - 13]. Ở Việt nam, phần mềm Matlab® thường HDKH: Số hóa TStâm bởi Trung Nguyễn Học liệuVăn Dự – Đại học Thái Nguyên HVTH: Phan Thị Hương – K11 CNCTM http://www.vn LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - 18- CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ CTM ñược sử dụng ñể xử lý số liệu thí nghiệm.
ðiều này ñòi hỏi nhà nghiên cứu phải biết kỹ thuật lập trình ñể xử lý các mã lệnh cần thiết.