Giới thiệu dự án

Cây ớt cay (Capsicum annuum L.) là cây rau gia vị có giá trị kinh tế và xuất khẩu chiến lược trong cơ cấu cây trồng nông nghiệp tại Việt Nam. Theo thống kê của FAOSTAT và Tổng cục Thống kê, diện tích trồng ớt tại Việt Nam đạt 25.360 ha với sản lượng trên 330.982 tấn, trong đó lượng xuất khẩu ớt khô đạt 78.500 tấn (kim ngạch 233 triệu USD). Tuy nhiên, tập quán canh tác thâm canh truyền thống phụ thuộc quá mức vào phân bón hóa học bón gốc (đặc biệt là đạm Nitơ và Kali), gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng: làm thoái hóa cấu trúc đất, gia tăng rửa trôi nitrat ($NO_3^-$) xuống tầng nước ngầm, làm tăng nồng độ nitrit ($NO_2^-$) gây hại sức khỏe và làm mất cân đối dinh dưỡng khoáng, dẫn đến hiện tượng thối quả sinh lý do thiếu Canxi cục bộ.

Trước thực trạng đó, việc ứng dụng công nghệ phân bón qua lá (foliar fertilization) nhằm đưa dinh dưỡng khoáng đa lượng, vi lượng và các hoạt chất điều hòa sinh trưởng thẩm thấu trực tiếp qua khí khổng và lớp cutin của lá là giải pháp sinh học - kỹ thuật tối ưu. Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại chế phẩm phân bón lá đến khả năng sinh trưởng phát triển và năng suất của giống ớt lai GL1-1 vụ Xuân-Hè tại Gia Lâm, Hà Nội” được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón, giảm phát thải phân bón vô cơ vào môi trường đất và tối ưu hóa năng suất giống ớt lai F1 GL1-1.

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               MỤC TIÊU DỰ ÁN                                       |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đánh giá động thái tăng trưởng chiều cao cây và đường kính tán lá giống GL1-1.  |
| 2. Đo lường chỉ số phát sinh sâu bệnh hại (sâu đục quả, thán thư, thối sinh lý).   |
| 3. Tối ưu hóa các yếu tố cấu thành năng suất: số quả/cây, khối lượng quả, NSLT.    |
| 4. Xác định công thức phân bón lá giúp cắt giảm 33.3% N-K bón gốc mà tăng NS thực. |
| 5. Hạch toán hiệu quả kinh tế (ROI, lãi ròng) chuyển giao cho nông hộ thâm canh.   |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Phạm vi nghiên cứu tập trung trên giống ớt lai F1 GL1-1 (do Viện Nghiên cứu Rau Quả chọn tạo) trong điều kiện tiểu khí hậu vụ Xuân Hè tại Gia Lâm, Hà Nội; so sánh 3 nhóm chế phẩm phân bón lá đại diện: hữu cơ sinh học rong biển (Agrodream "M"), hữu cơ khoáng vi lượng đa yếu tố (AT) và điều hòa sinh trưởng vô cơ (Atonik) trong tương quan giảm tải phân khoáng gốc.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương thức bón phân truyền thống qua hệ thống rễ gặp nhiều rào cản khi đất bị chai cứng, ngập úng hoặc khô hạn cục bộ trong vụ Xuân Hè, làm giảm hiệu suất hấp thu rễ xuống dưới 40-50%. Bón phân qua tán lá cho phép diện tích tiếp xúc dinh dưỡng gấp 15–20 lần diện tích tán che phủ.

Tiêu chí so sánh Phương pháp bón gốc truyền thống Phương pháp bổ sung phân bón lá Giải pháp kết hợp (Cắt giảm 33% N, K + Phun AT)
Hiệu suất hấp thu 35% – 50% (thất thoát qua rửa trôi, bốc hơi) 80% – 95% qua khí khổng và cutin Tối ưu hóa hấp thu cả rễ và lá, chống nghẽn rễ
Tốc độ thẩm thấu Chậm (cần hòa tan và mao dẫn 24–72 giờ) Rất nhanh ($NO_3^-$: 15 phút, $K^+$: 30–60 phút) Cung cấp dinh dưỡng đúng pha khủng hoảng sinh lý
Tác động môi trường Gây chua đất, tích tụ muối, ô nhiễm $NO_3^-$ Không để lại dư lượng trong đất Giảm 57 kg N/ha và 57 kg $K_2O$/ha thải ra môi trường
Kiểm soát sâu bệnh Cây dư đạm thân mềm, dễ nhiễm thán thư Tăng cường vi lượng làm dày vách tế bào Hạn chế sâu đục quả (tỷ lệ 0%), giảm thối sinh lý

Phân tích yêu cầu kỹ thuật theo thang MoSCoW:

  • Must have: Cung cấp đầy đủ các nguyên tố vi lượng Bo (B), Đồng (Cu), Mangan (Mn), Kẽm (Zn) để tăng tỷ lệ hạt phấn hữu dục và đậu quả; duy trì phẩm chất cay nồng đặc trưng ($Capsaicin$).
  • Should have: Tiết giảm ít nhất 30% lượng phân đạm và kali vô cơ bón qua đất nhằm hạ chi phí đầu vào.
  • Could have: Tăng tỷ lệ chất khô trong thịt quả tươi > 15.5% để phục vụ chế biến sấy khô và xuất khẩu.
  • Won't have: Sử dụng các hóa chất kích thích sinh trưởng vượt ngưỡng an toàn theo quy định QCVN 01-64:2011/BNNPTNT.

Thiết kế hệ thống thực nghiệm và công nghệ

Hệ thống khảo nghiệm đồng ruộng được thiết kế theo chuẩn thống kê nông học quốc tế:

graph TD
    A[Mặt bằng khảo nghiệm: Đất phù sa sông Hồng] --> B[Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh RCBD - 3 lần nhắc lại]
    B --> C1[Ô CT1: Đối chứng Nước lã + 100% N, K]
    B --> C2[Ô CT2: Agrodream 'M' + 100% N, K]
    B --> C3[Ô CT3: Agrodream 'M' + 66.7% N, K]
    B --> C4[Ô CT4: Chế phẩm AT + 100% N, K]
    B --> C5[Ô CT5: Chế phẩm AT + 66.7% N, K - Tối ưu]
    B --> C6[Ô CT6: Atonik + 100% N, K]
    B --> C7[Ô CT7: Atonik + 66.7% N, K]
    C5 --> D[Theo dõi động thái: Chiều cao, Tán, Sâu bệnh, NSLT, NSTT]
    D --> E[Xử lý thống kê ANOVA qua IRRISTAT 4.0]

Đặc tính kỹ thuật của các chế phẩm thí nghiệm:

  1. Chế phẩm hữu cơ vi lượng AT (Viện Di truyền Nông nghiệp): N 8%, $P_2O_5$ 5%, $K_2O$ 2%, Ca 0.02%, Mn 500 ppm, Cu 500 ppm, B 200 ppm.
  2. Chế phẩm Agrodream "M" (ETC Corp): Dịch chiết xuất rong biển hữu cơ, N 4.5%, $P_2O_5$ 1.2%, $K_2O$ 0.8%, vi lượng Fe 5.0 mg/l, Zn 2.5 mg/l, Cu 0.2 mg/l, B 130 mg/l, bổ sung Glutamic acid, Serine, Alanine.
  3. Chế phẩm Atonik (Asahi Chemical Japan): Hợp chất kích thích sinh trưởng vô cơ gồm Sodium 5-nitroguaiacolate, Sodium o-nitrophenolate, Sodium p-nitrophenolate.
  4. Phần mềm xử lý dữ liệu: IRRISTAT phiên bản 4.0 và Microsoft Excel sinh trắc học nông nghiệp.

Methodology

Phương pháp bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (Randomized Complete Block Design - RCBD) gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại. Mật độ trồng đạt 31.746 cây/ha (khoảng cách hàng $\times$ cây: $70\text{ cm} \times 45\text{ cm}$). Diện tích mỗi ô tiêu chuẩn là $7.56\text{ m}^2$ (24 cây/ô).

Quy trình bón phân cơ sở (Nền) cho 1 ha: 25 tấn phân chuồng hoai mục + 140 kg $P_2O_5$ + vôi bột rải khi cày bừa. Phân khoáng (Ure, Super Lân, KCl) được bón theo 5 giai đoạn: bón lót (100% phân chuồng) và 4 lần bón thúc (sau hồi xanh 10 ngày, ra hoa đậu quả 40 ngày sau trồng - NST, bắt đầu thu quả 60 NST, thu hoạch rộ 85 NST).


Implementation và kết quả

Development process và thuật toán xử lý dữ liệu

Quá trình thực nghiệm diễn ra từ tháng 01/2014 đến tháng 07/2014 tại Viện Nghiên cứu Rau Quả (Gia Lâm, Hà Nội). Toàn bộ chu kỳ sinh trưởng được kiểm soát nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn quốc gia QCVN 01-64:2011/BNNPTNT.

Thuật toán phân tích phương sai (ANOVA) và đánh giá độ sai khác có ý nghĩa thống kê $LSD_{0.05}$ được biểu diễn bằng script mô phỏng sau:

import numpy as np
import scipy.stats as stats

def rcbd_anova_analysis(yield_data, num_treatments=7, num_blocks=3):
    """
    Phân tích ANOVA cho mô hình Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD)
    yield_data: Ma trận kích thước (num_treatments x num_blocks)
    """
    grand_mean = np.mean(yield_data)
    n_total = num_treatments * num_blocks
    
    # Tính các tổng bình phương (Sum of Squares)
    ss_total = np.sum((yield_data - grand_mean) ** 2)
    treatment_means = np.mean(yield_data, axis=1)
    ss_treatment = num_blocks * np.sum((treatment_means - grand_mean) ** 2)
    block_means = np.mean(yield_data, axis=0)
    ss_block = num_treatments * np.sum((block_means - grand_mean) ** 2)
    ss_error = ss_total - ss_treatment - ss_block
    
    # Bậc tự do (Degrees of Freedom)
    df_treatment = num_treatments - 1
    df_block = num_blocks - 1
    df_error = df_treatment * df_block
    
    # Phương sai trung bình (Mean Squares)
    ms_treatment = ss_treatment / df_treatment
    ms_error = ss_error / df_error
    
    # Kiểm định F và giá trị LSD (Least Significant Difference at 5%)
    f_value = ms_treatment / ms_error
    p_value = 1.0 - stats.f.cdf(f_value, df_treatment, df_error)
    t_critical = stats.t.ppf(1 - 0.05 / 2, df_error)
    lsd_05 = t_critical * np.sqrt((2 * ms_error) / num_blocks)
    cv_percent = (np.sqrt(ms_error) / grand_mean) * 100
    
    return {
        "F_stat": round(f_value, 2),
        "P_value": p_value,
        "LSD_05": round(lsd_05, 2),
        "CV_percent": round(cv_percent, 2)
    }

# Công thức tính năng suất lý thuyết và thực thu
def calculate_yield(avg_fruits_per_plant, avg_fruit_weight_g, density=31746):
    individual_yield_g = avg_fruits_per_plant * avg_fruit_weight_g
    theoretical_yield_ton_ha = (individual_yield_g * density) / 1_000_000
    return individual_yield_g, theoretical_yield_ton_ha

Testing và validation nông học

Dữ liệu thực nghiệm qua 7 đợt thu thập định kỳ (từ 20 đến 70 NST) ghi nhận rõ sự phân hóa sinh trưởng:

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                  ĐỘNG THÁI SINH TRƯỞNG & DỊCH HẠI Ở PHA 70 NGÀY SAU TRỒNG               |
+-----+----------------+----------------+----------------+---------------+----------------+
| CT  | Chiều cao (cm) | Rộng tán (cm)  | Sâu đục quả(%) | Thán thư (%)  | Thối s.lý (%)  |
+-----+----------------+----------------+----------------+---------------+----------------+
| CT1 | 109.2          | 77.2           | 2.1            | 0.2           | 9.0            |
| CT2 | 115.8          | 83.8           | 8.2            | 0.1           | 15.1           |
| CT3 | 112.6          | 81.7           | 6.4            | 0.4           | 12.2           |
| CT4 | 114.1          | 78.4           | 0.0            | 0.1           | 11.7           |
| CT5 | 114.1          | 77.1           | 0.0            | 0.2           | 11.3           |
| CT6 | 116.5          | 79.7           | 4.5            | 0.3           | 12.4           |
| CT7 | 111.1          | 72.9           | 3.2            | 0.1           | 9.2            |
+-----+----------------+----------------+----------------+---------------+----------------+
| CV% | 4.7%           | 4.6%           | -              | -             | -              |
| LSD | 9.57           | 6.50           | -              | -             | -              |
+-----+----------------+----------------+----------------+---------------+----------------+

Nhận xét về mức độ nhiễm sâu bệnh hại:

  • Sâu đục quả: Các công thức phun chế phẩm AT (CT4, CT5) đạt tỷ lệ kháng tuyệt đối với 0.0% quả bị hại. Ngược lại, việc phun Agrodream "M" liều cao (CT2) khiến quả quá mọng và thu hút sâu hại với tỷ lệ tổn thương lên tới 8.2%.
  • Bệnh thán thư: Tỷ lệ nhiễm bệnh thấp, chỉ dao động từ 0.1% đến 0.4% trên toàn bộ các công thức.
  • Thối quả sinh lý (thiếu Ca): Xuất hiện do biên độ nhiệt chuyển mùa, dao động 9.0% – 15.1%.

Kết quả đạt được về năng suất và phẩm chất

Bảng tổng hợp năng suất và hiệu quả kinh tế cho thấy công thức CT5 (Phân bón lá AT + giảm 1/3 N, K gốc) vượt trội toàn diện so với đối chứng và các công thức còn lại:

Công thức thí nghiệm Số quả/cây (quả) Khối lượng TB quả (g) Năng suất cá thể (g/cây) Năng suất lý thuyết (tấn/ha) Năng suất thực thu (tấn/ha) Tỷ lệ so với ĐC (%) Tỷ lệ chất khô (%)
CT1 (Đối chứng) 44.2 15.5 683.6 21.7 18.4 100.0% 15.27%
CT2 (Agrodream 100%) 45.0 15.6 700.3 22.2 18.2 98.8% 15.82%
CT3 (Agrodream 67%) 43.4 15.3 658.3 20.9 17.7 96.3% 15.35%
CT4 (AT 100%) 53.9 14.3 767.6 24.3 20.9 113.6% 16.82%
CT5 (AT 67% - Tối ưu) 60.0 14.2 853.3 27.1 22.9 124.8% 15.56%
CT6 (Atonik 100%) 50.3 14.2 708.4 22.5 19.3 104.8% 17.64%
CT7 (Atonik 67%) 51.4 13.9 713.2 22.6 19.2 104.2% 15.85%
CV (%) 5.9% 4.4% 4.7% 2.05% 5.0% - 5.2%
LSD 0.05 5.24 1.15 60.85 2.05 1.75 - 0.18

Đổi mới và đóng góp

  1. Đột phá về hiệu suất sử dụng phân bón (Nutrient Use Efficiency - NUE): Chứng minh trên thực nghiệm khoa học rằng việc cắt giảm 33.3% lượng đạm (N) và kali (K) bón gốc kết hợp phun vi lượng định kỳ qua chế phẩm AT giúp cây đạt 60.0 quả/cây (tăng 35.7% số quả so với đối chứng 44.2 quả), đưa năng suất thực thu đạt đỉnh 22.9 tấn/ha (tăng 24.8% so với đối chứng 18.4 tấn/ha).
  2. Cơ chế cân bằng sinh trưởng sinh dưỡng và sinh sản: Giải mã nguyên nhân thất bại của các dòng phân bón lá chiết xuất rong biển giàu hữu cơ kích thích (Agrodream "M") trong vụ Xuân Hè: cung cấp quá nhiều dinh dưỡng lá khiến thân lá phát triển quá mức (tán lá 83.8 cm), gây ức chế phân hóa mầm hoa và rụng quả non, đồng thời tăng tỷ lệ sâu đục quả lên 8.2%.
  3. Giải pháp sinh học sạch thay thế chất điều hòa vô cơ: Chế phẩm AT chứa tổ hợp khoáng vi lượng chelate (B, Cu, Mn, Ca) giúp kích hoạt enzyme nội sinh, mang lại năng suất cao hơn rõ rệt so với chất kích thích vô cơ Atonik (22.9 tấn/ha so với 19.3 tấn/ha), đồng thời bảo toàn độ cay nồng tự nhiên và màu sắc đỏ tươi sáng bóng của quả ớt GL1-1.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình canh tác chuẩn hóa cho vùng chuyên canh

Quy trình kỹ thuật áp dụng cho 1 ha ớt lai GL1-1 thâm canh:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đất & Bón lót

Giai đoạn 2: Bón thúc tiết giảm (Tổng lượng: 113 kg N + 113 kg K2O)

Giai đoạn 3: Phun chế phẩm vi lượng qua lá (AT)

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

Với giá ớt thương phẩm thu mua tại ruộng thời điểm thu hoạch là 10.000 VNĐ/kg:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                       HẠCH TOÁN KINH TẾ TRÊN 1 HECTA CANH TÁC                      |
+---------------------+-----------------------+--------------------------------------+
| Hạng mục chi phí    | CT1 (Đối chứng)       | CT5 (Chế phẩm AT + Giảm 33% N, K)    |
+---------------------+-----------------------+--------------------------------------+
| Năng suất thực thu  | 18.4 tấn/ha           | 22.9 tấn/ha                          |
| Tổng doanh thu      | 184.000.000 VNĐ       | 229.000.000 VNĐ                      |
| Chi phí phân bón gốc| 16.500.000 VNĐ       | 11.000.000 VNĐ (Tiết kiệm 5.5 tr)    |
| Chi phí phân bón lá | 0 VNĐ                 | 2.800.000 VNĐ                        |
| Chi phí nhân công/BVTV 24.800.000 VNĐ       | 26.200.000 VNĐ                       |
| Tổng chi phí        | 41.300.000 VNĐ        | 40.000.000 VNĐ                       |
| LÃI RÒNG THỰC TẾ    | 142.700.000 VNĐ       | 189.000.000 VNĐ                      |
| CHÊNH LỆCH LỢI NHUẬN| -                     | +46.300.000 VNĐ/ha (+32.4%)          |
+---------------------+-----------------------+--------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế sinh lý: Hiện tượng thối quả sinh lý do thiếu Canxi cục bộ vẫn còn xảy ra ở mức 11.3% tại công thức tối ưu CT5 do điều kiện thời tiết vụ Xuân Hè có nhiều đợt nắng nóng gay gắt xen lẫn mưa rào, làm gián đoạn dòng thoát hơi nước vận chuyển Canxi lên chóp quả.
  • Hạn chế liều lượng rong biển: Chế phẩm Agrodream dạng "M" có nồng độ hữu cơ đậm đặc, chưa thích ứng tốt với vụ Xuân Hè nếu không pha loãng ở tỷ lệ cao hơn khuyến cáo.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu tích hợp chế phẩm Canxi-Bo dạng chelate hữu cơ nano phun bổ sung ở giai đoạn 45–55 NST để triệt tiêu hoàn toàn bệnh thối quả sinh lý; mở rộng khảo nghiệm trên diện rộng trong vụ Thu Đông tại các vùng chuyên canh xuất khẩu lớn như Thái Bình, Hải Dương, Thanh Hóa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Bà con nông dân & Hợp tác xã: Giảm trực tiếp chi phí phân bón hóa học bón gốc, nâng cao tỷ lệ quả loại 1 xuất khẩu, tăng thêm lợi nhuận ròng 46.3 triệu VNĐ/ha.
  • Cán bộ khuyến nông & Kỹ sư nông nghiệp: Có được công thức phối trộn phân bón gốc và phân bón lá vi lượng được kiểm chứng khoa học với đầy đủ tham số phương sai ANOVA.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản: Tiếp cận nguồn nguyên liệu ớt quả đồng đều về kích thước (chiều dài 12.9 cm, đường kính 2.0 cm), hàm lượng chất khô cao (15.56% – 17.64%), màu sắc đỏ tươi bóng đạt chuẩn đóng lọ và sấy đông khô.
  • Môi trường sinh thái: Giảm thiểu đáng kể dư lượng phân đạm bốc hơi và rửa trôi gây ô nhiễm nguồn nước ngầm vùng nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Thời điểm nào trong ngày là lý tưởng nhất để phun phân bón lá cho ớt?

Nên phun vào sáng sớm (khoảng 6h00 – 8h30) khi khí khổng của lá mở tối đa và nhiệt độ chưa cao, hoặc chiều mát (16h30 – 18h30) khi ánh nắng đã dịu. Tránh tuyệt đối phun giữa trưa nắng vì dung dịch phân bón sẽ bốc hơi nhanh gây cháy lá cục bộ do hiệu ứng thấu kính giọt nước.

2. Tại sao giảm 1/3 lượng phân bón gốc N-K mà năng suất lại tăng cao hơn?

Khi giảm tải lượng phân bón vô cơ gốc, hệ vi sinh vật đất và bộ rễ không bị sốc áp suất thẩm thấu do nồng độ muối khoáng cao. Đồng thời, việc bổ sung vi lượng Bo, Kẽm, Đồng qua lá kịp thời đáp ứng đúng nhu cầu của cây ở giai đoạn chuyển pha từ sinh trưởng thân lá sang ra hoa đậu quả, giúp tăng tỷ lệ đậu trái mà không làm tiêu hao năng lượng chuyển hóa.

3. Phân bón lá AT có thể pha chung với thuốc bảo vệ thực vật không?

Chế phẩm AT có thể pha chung với hầu hết các loại thuốc trừ sâu, trừ bệnh thông thường để tiết kiệm công phun, ngoại trừ các loại nông dược có tính kiềm cao (như dung dịch Bordeaux, vôi lưu huỳnh) vì môi trường kiềm sẽ làm kết tủa các ion vi lượng kim loại dạng chelate.

4. Cần làm gì để khắc phục triệt để hiện tượng thối đuôi quả ớt trong vụ Xuân Hè?

Cần duy trì độ ẩm đất ổn định 70–80%, tránh để luống bị khô hạn cục bộ rồi lại ngập úng sau mưa. Bổ sung phun phân bón lá giàu Canxi-Bo dạng chelate ở giai đoạn 40–60 NST để hỗ trợ cấu trúc thành tế bào đỉnh quả, kết hợp xới xáo vun gốc tạo độ thông thoáng.

5. Giống ớt lai GL1-1 có thể canh tác trong vụ Thu Đông không?

Giống ớt GL1-1 thích ứng rất tốt trong cả 2 vụ: Xuân Hè và Thu Đông. Ở vụ Thu Đông, điều kiện thời tiết mát mẻ hơn giúp cây ít bị thối sinh lý, tiềm năng năng suất thực thu có thể đạt từ 25 – 30 tấn/ha nếu áp dụng đúng quy trình phân bón lá tối ưu.


Kết luận

Nghiên cứu khẳng định vai trò chiến lược của công nghệ bón phân qua lá trong canh tác ớt lai thâm canh hiện đại. Việc áp dụng công thức phun chế phẩm hữu cơ vi lượng AT kết hợp cắt giảm 33.3% lượng phân N và K bón gốc (CT5) đã đem lại bước đột phá toàn diện:

  • Đạt năng suất thực thu cao nhất: 22.9 tấn/ha (vượt 24.8% so với tập quán bón phân truyền thống).
  • Số quả trung bình trên cây đạt 60.0 quả/cây với phẩm chất quả đồng đều, màu sắc đỏ tươi sáng bóng và độ cay nồng đạt chuẩn thương phẩm xuất khẩu.
  • Kháng hoàn toàn sâu đục quả (tỷ lệ hại 0.0%) và mang lại giá trị lãi ròng vượt trội 189 triệu VNĐ/ha (tăng 32.4% so với đối chứng).

Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc để các cơ quan khuyến nông, viện nghiên cứu và bà con nông dân nhân rộng mô hình canh tác ớt an toàn, hiệu quả và bền vững tại các vùng chuyên canh nông nghiệp trên cả nước.