Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ớt (Capsicum spp.) là loại rau gia vị có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, được gieo trồng phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo các nghiên cứu y học được tác giả viện dẫn, trong 100 g ớt cay tươi chứa tới 144 mg vitamin C, đứng đầu trong các loại rau tươi, cùng hàm lượng phong phú các vitamin B1, B2, axit amin thiết yếu và hoạt chất Capsaicin – chất kích thích não bộ tiết Endorphin hỗ trợ giảm đau và kháng ung thư. Trong nông nghiệp nước ta, ớt cay là một trong năm chủng loại rau chủ lực trong chương trình chọn tạo giống của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2011 – 2015. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, diện tích ớt trên đất nông nghiệp cả nước đã tăng từ 4.783 ha năm 2000 lên xấp xỉ 9.600 ha năm 2010; đến năm 2012 đạt 25.360 ha với sản lượng 330.982 tấn, trong đó xuất khẩu ớt khô đạt khoảng 78.500 tấn với giá trị 233 triệu USD.
Song song với việc mở rộng diện tích thâm canh, tập quán bón quá nhiều phân khoáng vào đất đã dẫn đến tình trạng dư thừa đạm, làm tăng nguy cơ rửa trôi nitrat ($NO_3^-$) và nitrit ($NO_2^-$) vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm môi trường thủy vực và tiềm ẩn nguy cơ sức khỏe đối với người tiêu dùng thông qua tích lũy nitrat trong nông sản ăn tươi. Việc ứng dụng phân bón qua lá nổi lên như một giải pháp kỹ thuật bổ sung dinh dưỡng vi lượng, đa lượng và kích thích sinh trưởng trực tiếp qua khí khổng và lớp cutin của lá, giúp cây vượt qua các giai đoạn khủng hoảng dinh dưỡng, tăng năng suất, giảm 20 – 30% lượng phân bón vô cơ bón vào đất và hạn chế ô nhiễm môi trường. Nhằm tối ưu hóa quy trình canh tác cho giống ớt cay lai GL1-1 mới chọn tạo, đề tài thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Xác định được loại chế phẩm phân bón lá phù hợp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng cho giống ớt lai GL1-1.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng sinh trưởng phát triển của giống ớt lai GL1-1.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến khả năng chống chịu sâu bệnh hại của giống ớt lai GL1-1.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm phân bón lá đến năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống ớt cay GL1-1.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm.
- Đối tượng nghiên cứu: Giống ớt cay lai F1 GL1-1 kết hợp khảo nghiệm 3 loại chế phẩm phân bón lá (Agrodream dạng "M", AT và Atonik).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Khu thí nghiệm của Viện Nghiên cứu Rau Quả, thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
- Thời gian: Vụ Xuân - Hè năm 2014 (từ tháng 1/2014 đến tháng 7/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng cơ sở lý thuyết về sinh lý dinh dưỡng khoáng qua lá và đặc điểm hình thái thực vật của cây ớt họ Cà (Solanaceae). Cơ chế dinh dưỡng qua bề mặt lá dựa trên khả năng hấp thu các dung dịch khoáng đi qua khí khổng và khuếch tán qua tầng cutin mỏng của lá non. Khảo nghiệm đồng ruộng tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật khảo nghiệm tính trạng của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-64: 2011/BNNPTNT về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ớt.
Vật liệu thí nghiệm bao gồm:
- Giống ớt: Giống ớt cay lai F1 GL1-1 do Viện Nghiên cứu Rau Quả chọn tạo, được công nhận giống sản xuất thử năm 2014 (cây cao 75 – 90 cm, phân cành cân đối, quả chỉ địa, dài 14 – 16 cm, khối lượng quả 12 – 14 g, thời gian bắt đầu thu hoạch 75 – 80 ngày sau trồng, năng suất trung bình 20 – 22 tấn/ha).
- Chế phẩm phân bón lá:
- Chế phẩm Agrodream dạng "M": phân bón lá hữu cơ chiết xuất từ rong biển, chứa N: 4,5%, $P_2O_5$: 1,2%, $K_2O$: 0,8%; các vi lượng B: 130 mg/l, Fe: 5,0 mg/l, Zn: 2,5 mg/l, Cu: 0,2 mg/l và các axit amin (Glutamic acid, Serine, Histidine, Glycine, Alanine...) do Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường ETC sản xuất.
- Chế phẩm AT: phân bón lá hữu cơ dạng dung dịch của Viện Di truyền nông nghiệp, chứa 8% N, 5% $P_2O_5$, 2% $K_2O$, 0,02% Ca, 500 ppm Mn, 500 ppm Cu, 200 ppm B.
- Chế phẩm Atonik: phân bón lá vô cơ dạng dung dịch do Công ty Asahi (Nhật Bản) sản xuất, chứa các hoạt chất Sodium 5-nitroguaiacolate, Sodium o-nitrophenolate và Sodium p-nitrophenolate.
Phương pháp bố trí thí nghiệm:
Thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 7 công thức, 3 lần nhắc lại. Mật độ trồng 31.746 cây/ha (khoảng cách 45 cm x 70 cm), mỗi ô thí nghiệm trồng 24 cây. Nền phân bón chung cho 1 ha gồm 25 tấn phân chuồng hoai mục + 140 kg $P_2O_5$.
| Công thức |
Chế phẩm phân bón lá |
Liều lượng N (kg/ha) |
Liều lượng K (kg/ha) |
Tỷ lệ N và K so với đối chứng |
| CT1 (Đối chứng) |
Nước lã |
170 |
170 |
100% |
| CT2 |
Agrodream |
170 |
170 |
100% |
| CT3 |
Agrodream |
113 |
113 |
2/3 (giảm 1/3) |
| CT4 |
AT |
170 |
170 |
100% |
| CT5 |
AT |
113 |
113 |
2/3 (giảm 1/3) |
| CT6 |
Atonik |
170 |
170 |
100% |
| CT7 |
Atonik |
113 |
113 |
2/3 (giảm 1/3) |
Quy trình bón phân khoáng chia làm 5 lần: bón lót toàn bộ phân chuồng; 4 lần bón thúc bằng Ure, Super lân và KCl vào các giai đoạn: 10 ngày sau trồng (NST), 40 NST (ra hoa - đậu quả), 60 NST (bắt đầu thu quả) và 85 NST (thu hoạch rộ đợt 1). Chế phẩm bón lá được phun định kỳ 10 ngày/lần kể từ khi cây bắt đầu ra hoa theo nồng độ khuyến cáo trên nhãn chai. Chăm sóc gồm xới vun 3 lần (15, 25, 40 NST), làm giàn chữ A ở 45 NST và tỉa bỏ chồi nách dưới vị trí phân cành.
Chỉ tiêu theo dõi trên 5 cây cố định/ô: Động thái tăng trưởng chiều cao cây và đường kính tán lá (đo định kỳ 10 ngày/lần); tỷ lệ sâu đục quả, bệnh thán thư và bệnh thối quả sinh lý; số quả/cây, khối lượng trung bình quả (cân 100 quả ngẫu nhiên x 3 lần/ô); năng suất cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu; tỷ lệ chất khô (sấy ở 80°C đến khối lượng không đổi), kích thước quả, vị cay và hiệu quả kinh tế (lãi ròng). Xử lý số liệu thống kê sinh học bằng phần mềm Excel và IRRISTAT 4.0, so sánh sai khác giá trị trung bình qua kiểm định F và giá trị sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức xác suất 95% ($LSD_{0.05}$).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tầm quan trọng kinh tế của cây ớt, tiềm năng xuất khẩu nông sản của Việt Nam và giá trị dinh dưỡng, dược liệu của hoạt chất Capsaicin và vitamin C. Nội dung phân tích tình hình sản xuất thực tế khi diện tích trồng ớt mở rộng tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng nhưng người sản xuất còn lạm dụng phân bón vô cơ qua đất. Từ đó, tác giả xác định mục đích nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu lực của 3 loại chế phẩm bón lá (Agrodream, AT, Atonik) trên giống ớt lai GL1-1 vụ Xuân - Hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội để tối ưu hóa năng suất và giảm áp lực dư thừa hóa chất trong đất.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện về nguồn gốc cây ớt có xuất xứ nhiệt đới châu Mỹ (Mexico, Peru), phân loại thực vật học chi Capsicum theo Bailey (1949) thành 5 nhóm chính (Cerasiforme, Conoides, Fasciculatum, Longum, Grossum), và đặc điểm rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt. Tác giả dẫn chứng số liệu thống kê diện tích, sản lượng ớt thế giới từ FAOSTAT (2009 – 2012) với các quốc gia xuất khẩu hàng đầu như Ấn Độ (chiếm 25%), Trung Quốc (chiếm 24%), Tây Ban Nha và Mexico; số liệu tiêu thụ tại Hàn Quốc bình quân 3,8 kg ớt/người/năm. Tại Việt Nam, diện tích các tỉnh phía Bắc năm 2011 – 2012 được tổng hợp chi tiết tại Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh. Đồng thời, chương 2 tổng quan cơ chế hấp thu dinh dưỡng qua khí khổng và cutin, các nguy cơ dư thừa nitrat ($NO_3^-$), nitrit ($NO_2^-$) gây hội chứng máu Methaemoglobin, và dẫn chứng các kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón lá (Komix, Vườn sinh thái, Bio-plant) tại đồng bằng sông Cửu Long và Bắc Giang giúp tăng năng suất rau màu 15 – 20%.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết đặc tính sinh học của giống ớt lai GL1-1, thành phần hóa học của 3 chế phẩm thí nghiệm (Agrodream "M", AT, Atonik), thời gian và địa điểm thực hiện tại Viện Nghiên cứu Rau Quả. Tác giả mô tả sơ đồ thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh 7 công thức, 3 lần nhắc lại, quy trình canh tác chuẩn của Viện Rau Quả (lên luống, tưới ẩm rãnh, tỉa chồi, cắm giàn chữ A, lịch bón phân 5 đợt), phương pháp đo đạc các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá, công thức tính tỷ lệ hại của sâu bệnh, các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất, phân tích chất khô quả và hạch toán lãi ròng kinh tế bằng phần mềm IRRISTAT 4.0.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này trình bày các số liệu thực nghiệm qua các bảng biểu và biểu đồ so sánh:
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây: Giai đoạn 20 NST chiều cao cây giữa các công thức dao động hẹp từ 28,1 – 29,6 cm. Giai đoạn 30 – 50 NST chiều cao tăng mạnh, tại 50 NST các công thức phun bón lá đều cao hơn đối chứng (CT6 đạt cao nhất 92,5 cm so với CT1 đạt 83,7 cm). Đến 70 NST, chiều cao đạt cực đại và ổn định: CT6 đạt 116,5 cm, CT2 đạt 115,8 cm, CT4 và CT5 cùng đạt 114,1 cm, CT3 đạt 112,6 cm, CT7 đạt 111,1 cm và CT1 đối chứng đạt 109,2 cm ($LSD_{0.05} = 9,57$, CV% = 4,7).
- Động thái tăng trưởng đường kính tán lá: Tại 70 NST, đường kính tán biến động từ 72,9 – 83,8 cm; cao nhất ở CT2 (83,8 cm) và CT3 (81,7 cm), CT6 đạt 79,7 cm, CT4 đạt 78,4 cm, CT1 đạt 77,2 cm, CT5 đạt 77,1 cm và thấp nhất ở CT7 (72,9 cm) ($LSD_{0.05} = 6,50$, CV% = 4,6).
- Tình hình sâu bệnh hại:
- Sâu đục quả: CT4 và CT5 (phun AT) hoàn toàn không bị sâu đục quả (0%); CT1 bị hại 2,1%; CT7 bị 3,2%; CT6 bị 4,5%; nhóm phun Agrodream bị sâu đục cao nhất: CT3 đạt 6,4% và CT2 lên tới 8,2%.
- Bệnh thán thư: Tỷ lệ quả bị bệnh thấp ở tất cả công thức, dao động từ 0,1 – 0,4% (CT2, CT4, CT7 đạt 0,1%; CT1, CT5 đạt 0,2%; CT6 đạt 0,3%; CT3 đạt 0,4%).
- Bệnh thối quả sinh lý: Do thiếu Canxi cục bộ khi cây sinh trưởng thân lá quá mạnh trong điều kiện chuyển mùa nóng ẩm. Tỷ lệ bệnh ở CT2 cao nhất (15,1%), tiếp đến là CT6 (12,4%), CT3 (12,2%), CT4 (11,7%), CT5 (11,3%), CT7 (9,2%) so với CT1 đối chứng (9,0%).
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất: Số quả/cây dao động từ 43,4 – 60,0 quả, trong đó CT5 đạt cao nhất (60,0 quả/cây, vượt trội so với CT1 đạt 44,2 quả/cây ở mức tin cậy 95%). Năng suất thực thu của CT5 đạt mức cao nhất 22,9 tấn/ha (tăng 24,8% so với đối chứng đạt 18,4 tấn/ha). CT4 đạt 20,9 tấn/ha (tăng 13,6%). CT6 đạt 19,3 tấn/ha và CT7 đạt 19,2 tấn/ha (tăng 4,2 – 4,8% không đáng kể). Riêng CT2 và CT3 năng suất thực thu đạt 18,2 tấn/ha và 17,7 tấn/ha (thấp hơn đối chứng, lần lượt bằng 98,8% và 96,3%).
- Phẩm chất quả và hiệu quả kinh tế: Quả ở tất cả các công thức phun bón lá có màu đỏ tươi bóng, vị cay giữ nguyên; tỷ lệ chất khô phân tích đạt 15,35 – 17,64% (cao nhất ở CT6 đạt 17,64% và CT4 đạt 16,82% so với CT1 đạt 15,27%). Hạch toán kinh tế xác định chế phẩm AT đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất, làm tăng hiệu quả kinh tế lên 32,4% so với đối chứng, công thức CT5 đạt lãi ròng 189 triệu đồng/ha.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra 4 kết luận khẳng định tác động thúc đẩy sinh trưởng thân lá của phân bón lá (mạnh nhất ở Agrodream), xác định công thức tối ưu là CT5 (phun chế phẩm AT kết hợp giảm 1/3 lượng phân khoáng N-K), đồng thời nêu 3 đề nghị kỹ thuật: giảm liều lượng phun của Agrodream trong vụ Xuân - Hè, bổ sung thêm Canxi qua lá để khống chế bệnh thối quả sinh lý, và tiếp tục lặp lại thí nghiệm trong các vụ kế tiếp.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phản ứng của giống ớt lai GL1-1 đối với ba dạng phân bón lá trong điều kiện vụ Xuân - Hè tại đồng bằng sông Hồng. Các dữ liệu cấu thành năng suất và chỉ tiêu sâu bệnh được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| Công thức |
Chiều cao cây 70 NST (cm) |
Tỷ lệ sâu đục quả (%) |
Tỷ lệ thối quả sinh lý (%) |
Số quả/cây (quả) |
Khối lượng TB quả (g) |
Năng suất lý thuyết (tấn/ha) |
Năng suất thực thu (tấn/ha) |
Tỷ lệ NSTT so với ĐC (%) |
| CT1 (ĐC) |
109,2 |
2,1 |
9,0 |
44,2 |
15,5 |
21,7 |
18,4 |
100,0 |
| CT2 |
115,8 |
8,2 |
15,1 |
45,0 |
15,6 |
22,2 |
18,2 |
98,8 |
| CT3 |
112,6 |
6,4 |
12,2 |
43,4 |
15,3 |
20,9 |
17,7 |
96,3 |
| CT4 |
114,1 |
0,0 |
11,7 |
53,9 |
14,3 |
24,3 |
20,9 |
113,6 |
| CT5 |
114,1 |
0,0 |
11,3 |
60,0 |
14,2 |
27,1 |
22,9 |
124,8 |
| CT6 |
116,5 |
4,5 |
12,4 |
50,3 |
14,2 |
22,5 |
19,3 |
104,8 |
| CT7 |
111,1 |
3,2 |
9,2 |
51,4 |
13,9 |
22,6 |
19,2 |
104,2 |
| $LSD_{0.05}$ |
9,57 |
- |
- |
5,24 |
1,15 |
2,05 |
1,75 |
- |
| CV% |
4,7 |
- |
- |
5,9 |
4,4 |
2,05 |
5,0 |
- |
Các kết quả thực nghiệm chỉ ra những đóng góp cụ thể:
- Xác định chế phẩm phân bón lá tối ưu: Chế phẩm hữu cơ AT tỏ ra phù hợp nhất cho giống ớt GL1-1. Đặc biệt, công thức CT5 (phun AT kết hợp giảm 1/3 lượng phân khoáng N và K bón gốc) vừa giúp giảm chi phí phân hóa học vừa đạt năng suất thực thu cao nhất (22,9 tấn/ha, tăng 24,8% so với đối chứng), mang lại lãi ròng 189 triệu đồng/ha, tăng hiệu quả kinh tế 32,4%. Đồng thời, các công thức xử lý AT có khả năng kháng sâu đục quả hoàn toàn (tỷ lệ hại 0%).
- Đánh giá tác động ngược của việc kích thích sinh trưởng quá mức: Nghiên cứu làm rõ việc phun chế phẩm hữu cơ chiết xuất rong biển Agrodream với nồng độ cao trong điều kiện nóng ẩm vụ Xuân - Hè khiến cây phát triển thân lá quá mức, dẫn tới giảm tỷ lệ đậu quả, tăng tỷ lệ sâu đục quả (lên 6,4 – 8,2%) và tăng tỷ lệ bệnh thối quả sinh lý do thiếu hụt Canxi cục bộ (lên 12,2 – 15,1%), làm năng suất thực thu giảm sút so với đối chứng.
- Đóng góp vào quy trình kỹ thuật: Đề xuất bổ sung dinh dưỡng qua lá đúng thời điểm (bắt đầu ra hoa, định kỳ 10 ngày/lần) cho giống ớt GL1-1 nhằm tiết kiệm 33,5% lượng phân khoáng N và K (giảm từ 170 kg xuống 113 kg/ha), góp phần bảo vệ đất và nguồn nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Đề tài mới được triển khai trong phạm vi một vụ gieo trồng duy nhất (vụ Xuân - Hè 2014) tại một địa điểm (Gia Lâm, Hà Nội), chưa phản ánh đầy đủ ảnh hưởng của các vụ có điều kiện thời tiết khác biệt như vụ Thu - Đông.
- Giai đoạn thu hoạch quả rộ gặp điều kiện thời tiết bất thuận (nhiệt độ cao kết hợp mưa nhiều), gây ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm.
- Các công thức sinh trưởng thân lá mạnh đều gặp hiện tượng thối quả sinh lý với tỷ lệ tương đối cao (9,2 – 15,1%) do chưa có biện pháp kỹ thuật bổ sung Canxi chuyên biệt đi kèm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục thực hiện thí nghiệm lặp lại trong các vụ tiếp theo (đặc biệt là vụ Thu - Đông và lặp lại vụ Xuân - Hè) để kiểm chứng tính ổn định của các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất.
- Thử nghiệm giảm liều lượng và nồng độ phun đối với chế phẩm Agrodream trong điều kiện vụ Xuân - Hè nhằm tìm ra ngưỡng thích hợp không gây bùng phát thân lá.
- Nghiên cứu phối hợp bổ sung Canxi hòa tan phun qua lá vào các thời điểm trước và sau đậu quả nhằm khắc phục triệt để hiện tượng thối quả sinh lý do rối loạn chuyển hóa Canxi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Khoa học cây trồng, Nông học, Trồng trọt và Bảo vệ thực vật. Các nội dung có giá trị ứng dụng cao gồm:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm đồng ruộng: Cung cấp mẫu bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) trên cây rau ăn quả, bảng tính tỷ lệ phân bón qua các thời kỳ sinh trưởng và quy trình xử lý số liệu thống kê sinh học bằng phần mềm IRRISTAT 4.0.
- Dữ liệu canh tác giống ớt GL1-1: Tài liệu thực tiễn cho các viện nghiên cứu, trung tâm khuyến nông và bà con nông dân tại vùng chuyên canh rau màu phía Bắc tham khảo quy trình cắt giảm 1/3 phân bón đạm - kali gốc khi kết hợp phun chế phẩm phân bón lá hữu cơ AT, giúp hạ giá thành sản xuất và tăng năng suất thương phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Giống ớt lai F1 GL1-1 có những đặc tính nông học nào theo mô tả của nghiên cứu?
Giống ớt GL1-1 do Viện Nghiên cứu Rau Quả chọn tạo và được công nhận sản xuất thử năm 2014. Cây có chiều cao trung bình 75 – 90 cm, phân cành cân đối, lá màu xanh nhạt, hoa trắng. Dạng quả mọc chỉ địa, quả thẳng dài 14 – 16 cm, quả non có màu xanh nhạt và khi chín chuyển sang màu đỏ tươi bóng. Khối lượng trung bình quả đạt 12 – 14 g, thời gian bắt đầu thu hoạch từ 75 – 80 ngày sau trồng, năng suất trung bình đạt 20 – 22 tấn/ha (nếu thâm canh tốt có thể đạt 25 – 30 tấn/ha) và có khả năng gieo trồng 2 vụ trong năm (Thu - Đông và Xuân - Hè).
2. Thành phần và nguồn gốc của 3 loại chế phẩm phân bón lá trong thí nghiệm khác nhau như thế nào?
Chế phẩm Agrodream dạng "M" là phân bón lá hữu cơ chiết xuất từ rong biển của Công ty Cổ phần Kỹ thuật Môi trường ETC, chứa 4,5% N, 1,2% $P_2O_5$, 0,8% $K_2O$, các vi lượng B, Fe, Zn, Cu và các axit amin. Chế phẩm AT là phân bón lá hữu cơ dạng dung dịch của Viện Di truyền nông nghiệp, chứa 8% N, 5% $P_2O_5$, 2% $K_2O$, 0,02% Ca và vi lượng Mn (500 ppm), Cu (500 ppm), B (200 ppm). Chế phẩm Atonik là phân bón lá vô cơ dạng dung dịch do Công ty Asahi (Nhật Bản) sản xuất, chứa các hoạt chất kích thích sinh trưởng Sodium 5-nitroguaiacolate, Sodium o-nitrophenolate và Sodium p-nitrophenolate.
3. Công thức nào cho năng suất thực thu và hiệu quả kinh tế cao nhất trong thí nghiệm?
Công thức 5 (CT5: Phun chế phẩm AT kết hợp giảm 1/3 lượng đạm và kali, bón 113 kg N + 113 kg K/ha trên nền 25 tấn phân chuồng + 140 kg $P_2O_5$) đạt hiệu quả cao nhất. CT5 đạt số quả/cây cao nhất (60,0 quả), năng suất thực thu đạt 22,9 tấn/ha (tăng 24,8% so với đối chứng đạt 18,4 tấn/ha), tỷ lệ sâu đục quả là 0%, lãi ròng đạt 189 triệu đồng/ha, nâng cao hiệu quả kinh tế thêm 32,4% so với đối chứng.
4. Vì sao công thức sử dụng chế phẩm Agrodream lại có năng suất thực thu thấp hơn đối chứng dù cây sinh trưởng mạnh nhất?
Chế phẩm Agrodream có liều lượng phun khuyến cáo cao hơn nhiều lần so với hai chế phẩm còn lại, giàu dinh dưỡng hữu cơ và axit amin. Trong điều kiện thời tiết ấm thuận lợi đầu vụ Xuân - Hè, cây tập trung dinh dưỡng phát triển quá mạnh về thân lá (đường kính tán đạt cực đại 83,8 cm), làm giảm khả năng ra hoa đậu quả. Đồng thời, tán lá rậm rạp và quả nhiều nước tạo điều kiện cho sâu đục quả bùng phát (tỷ lệ hại cao nhất 8,2%) và bệnh thối quả sinh lý tăng vọt lên 15,1%, dẫn đến năng suất thực thu chỉ đạt 17,7 – 18,2 tấn/ha, thấp hơn công thức đối chứng (18,4 tấn/ha).
5. Bệnh thối quả sinh lý trên cây ớt trong nghiên cứu phát sinh do nguyên nhân gì và công thức nào bị hại nặng nhất?
Bệnh thối quả sinh lý không do nấm bệnh gây ra mà do hiện tượng thiếu hụt Canxi cục bộ trong cây. Hiện tượng này xuất hiện trên những ruộng ớt sinh trưởng thân lá quá mạnh do bón nhiều đạm hoặc gặp thời tiết chuyển mùa nóng ẩm thất thường, làm rối loạn chức năng chuyển hóa Canxi khiến quả bị héo non, teo tóp đuôi quả và rụng sớm. Tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất ghi nhận ở công thức CT2 (phun Agrodream + 100% N, K) với tỷ lệ 15,1%, cao hơn rõ rệt so với đối chứng (9,0%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vi Thế Huỳnh đã nghiên cứu thực nghiệm đồng ruộng có hệ thống về hiệu lực của ba chế phẩm phân bón lá (Agrodream, AT, Atonik) trên giống ớt lai GL1-1 trong vụ Xuân - Hè 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội. Kết quả khẳng định việc phun chế phẩm hữu cơ AT kết hợp cắt giảm 1/3 lượng phân khoáng N và K bón gốc (CT5) mang lại hiệu quả vượt trội, đạt năng suất thực thu 22,9 tấn/ha (tăng 24,8%), không bị sâu đục quả và nâng cao hiệu quả kinh tế 32,4% so với đối chứng. Công trình đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa sinh trưởng thân lá và nguy cơ thối quả sinh lý do thiếu Canxi, đồng thời cung cấp luận cứ thực nghiệm chuẩn xác cho việc xây dựng quy trình bón phân qua lá tiết kiệm và an toàn cho sản xuất ớt thương phẩm.