BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------------------------------- LÊ ĐẶNG DŨNG THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Người hướng dẫn khoa học: TS. LÃ VĂN BẠT HÀ NỘI - 2012 17051113992101000000 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài “THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ” đƣợc thực hiện với sự nghiên cứu, thu thập và phân tích của tác giả, cũng nhƣ đƣợc sự hƣớng dẫn, góp ý của Tiến sĩ Lã Văn Bạt. Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với cam kết trên. Học viên : Lê Đặng Dũng Lớp : Cao học Quản trị kinh doanh Dầu khí Vũng Tàu 2009 ~i~ MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ DỊCH VỤ.
Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh .1 Cạnh tranh - Đặc trƣng cơ bản của kinh tế thị trƣờng. Khái niệm về cạnh tranh. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh:. Các loại hình cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng. Năng lực cạnh tranh. Khái niệm về năng lực cạnh tranh. Các cấp độ năng lực cạnh tranh:.
Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Các yếu tố quyết định tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dịch vụ. Yếu tố giá cả.
Chất lƣợng dịch vụ. Tổ chức dịch vụ tiêu thụ sản phẩm. Các hoạt động tiếp thị. Phƣơng thức thanh toán.
Các mô hình lý thuyết phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Ma trận SWOT. Mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Micheal Porter. Dịch vụ và Chất lƣợng dịch vụ.
Tổng quan về dịch vụ và chất lƣợng dịch vụ. Khái niệm dịch vụ. Đặc điểm của dịch vụ. Chất lƣợng dịch vụ.
Khái niệm chất lƣợng dịch vụ. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ:. Đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ .28 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ. Giới thiệu về Tổng Công ty Khí Việt Nam-CTCP.
Tổng quan về Công ty Dịch vụ Khí. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Dịch vụ Khí (DVK). Lịch sử hình thành Công ty. Quá trình phát triển của Công ty.
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Dịch vụ Khí. Bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty Dịch vụ Khí. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Các dịch vụ đƣợc cung cấp bởi Công ty Dịch vụ Khí. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua. Các dự án, công việc chính đã thực hiện. Kết quả thực hiện công việc trong các năm gần đây.
Thực trạng năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực bảo dƣỡng sửa chữa các công trình khí của Công ty Dịch vụ Khí. Năng lực tài chính .2 Năng lực quản lý và điều hành:. Tiềm lực vô hình. Trình độ trang thiết bị, công nghệ:.
Chất lƣợng dịch vụ. Cơ cấu tổ chức. Nguồn nhân lực. Năng lực đầu tƣ R&D.
Phân tích các yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí. Các yếu tố khách quan. Yếu tố kinh tế. Yếu tố chính trị, chính sách.
Yếu tố kỹ thuật công nghệ. Yếu tố tăng trƣởng ngành. Đối thủ cạnh tranh. Các yếu tố chủ quan.
Nguồn nhân lực. Tình hình tài chính. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Hoạt động kinh doanh.
Hoạt động quản trị. Phân tích năng lực cạnh tranh theo SWOT. Phân tích môi trƣờng bên ngoài. Phân tích môi trƣờng nội bộ.
Phân tích SWOT:. Phân tích năng lực cạnh tranh theo mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh của Micheal Porter. Áp lực từ các đối thủ cạnh tranh. Áp lực từ khách hàng.
Áp lực từ sản phẩm thay thế. Áp lực từ nhà cung cấp. Áp lực từ các đối thủ tiềm ẩn. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí.
Những khó khăn, thách thức, hạn chế:. Mặt khách quan:. Mặt chủ quan: .73 ~ iv ~ CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ. Chiến lƣợc phát triển của Tổng Công ty Khí Việt Nam.
Mục tiêu phát triển của Công ty Dịch vụ Khí đến năm 2015, định hƣớng đến năm 2025. Các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty Dịch vụ Khí trong năm 2012. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí. Cơ sở xây dựng các giải pháp:.
Nhóm giải pháp về tài chính, quản lý điều hành:. Xây dựng cơ chế tính toán doanh thu nội bộ:. Duy trì và nghiêm túc thực hiện theo các hệ thống, quy định tiêu chuẩn đang áp dụng tại Công ty Dịch vụ Khí:. Xây dựng, tạo ra các rào cản về kỹ thuật, các nguồn lực đặc thù về bảo dƣỡng sửa chữa chuyên ngành khí nhằm tạo lợi thế cạnh tranh.
Xây dựng thƣơng hiệu, uy tín, chất lƣợng, liên doanh, liên kết với các công ty nƣớc ngoài có kinh nghiệm:. Nhóm giải pháp về phƣơng tiện, vật chất, khoa học công nghệ:. Xây dựng chiến lƣợc phát triển cơ sở, hạ tầng, trang thiết bị:. Phát huy sức mạnh hỗ trợ của Công nghệ thông tin trong hoạt động bảo dƣỡng sửa chữa.
Nâng cao tinh thần sáng kiến, sáng tạo trong hoạt động bảo dƣỡng sửa chữa:. Nhóm giải pháp về chất lƣợng dịch vụ và nguồn nhân lực:. Chuẩn hóa hệ thống quy trình, hƣớng dẫn bảo dƣỡng sửa chữa:. Chuẩn hóa công tác quản lý, mua sắm vật tƣ, phụ tùng, các thủ tục thanh quyết toán vật tƣ:.
Chuẩn hóa công tác tuyển dụng:. Chuẩn hóa công tác đào tạo:. Xây dựng cơ chế chính sách về đãi ngộ với nhân viên giàu kinh nghiệm:.85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .88 ~ vi ~ DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Nhóm tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.
Ma trận SWOT. Danh mục sản phẩm, dịch vụ của PVGas. Kết quả thực hiện công việc năm 2010. Kết quả thực hiện công việc năm 2011.
Doanh thu, chi phí của Công ty Dịch vụ Khí các năm 2009-2011. Doanh thu, chi phí - Kế hoạch và phần trăm thực hiện. Danh mục một số máy móc thiết bị chuyên dụng. Kế hoạch vốn thực hiện đầu tƣ xây dựng cơ bản và mua sắm vật tƣ thiết bị các năm 2010 và 2011.
Kết quả thực hiện công việc các năm 2010 và 2011. Thống kê về các khóa đào tạo năm 2011. Tổng hợp về số lƣợng nhân viên nghỉ việc từ 2007 đến 2010. Phân tích SWOT.
Danh sách các nhà cung ứng phụ tùng thay thế (đại diện độc quyền các hãng tại Việt Nam) cho Công ty Dịch Vụ Khí. Các chỉ tiêu cụ thể về công tác bảo dƣỡng sửa chữa (BDSC) năm 2012 .77 ~ vii ~ DANH MỤC HÌNH Hình 1. Mô hình 5 lực cạnh tranh của M. Mô hình chất lƣợng dịch vụ (Parasuraman, 1991).
Mô hình chất lƣợng dịch vụ theo thang đo Servqual. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty .37 ~ viii ~ LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Cạnh tranh là xu hƣớng chung của mọi nền kinh tế. Nó ảnh hƣởng tới tất cả các lĩnh vực, các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp.
Ngày này, hầu hết các quốc gia đều thừa nhận trong mọi hoạt động đều phải cạnh tranh, coi cạnh tranh không những là môi trƣờng và động lực của sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả mà còn là yếu tố quan trọng làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế-chính trị-xã hội. Nam 2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO). Sự kiện này đã đánh dấu bƣớc ngoặt trong tiến trình hội nhập kinh tế của nƣớc ta, tác động mạnh mẽ và sâu rộng đến mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội, trong đó có lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật. Gia nhập WTO cho phép Công ty Dịch vụ Khí có cơ hội dễ dàng hơn trong việc mở rộng thị trƣờng cung cấp dịch vụ kỹ thuật sang các nƣớc trong khu vực cũng nhƣ trên thế giới, tạo tiền đề cho Công ty Dịch vụ Khí thực hiên đƣợc các mục tiêu, định hƣớng phát triển.
Tuy nhiên, Công ty Dịch vụ Khí cũng sẽ gặp phải những thách thức từ sự cạnh tranh của các đối thủ nƣớc ngoài có tiềm lực về công nghệ, kinh nghiệm, vốn, trình độ quản lý, … khi các đối thủ này xâm nhập vào thị trƣờng Việt Nam, là thị trƣờng hứa hẹn tốc độ tăng trƣởng cao đối với các ngành nghề công nghiệp. Đứng trƣớc cơ hội cũng nhƣ thách thức đó, để đáp ứng đƣợc mục tiêu định hƣớng phát triển, Công ty Dịch vụ Khí phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình. Xuất phát từ thực tiễn này, đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG LĨNH VỰC CUNG CẤP DỊCH VỤ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ KHÍ” đã đƣợc tác giả lựa chọn làm đề tài tốt nghiệp. Mục đích nghiên cứu của đề tài Qua tình hình thực tế và số liệu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ Khí kết hợp với số liệu khảo sát để phân tích năng lực cạnh tranh ~1~ của Công ty Dịch vụ Khí.
Từ đó đề ra các giải pháp mang tính định hƣớng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Đối tƣợng nghiên cứu: là năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí. Phạm vi nghiên cứu: đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí từ đó đƣa ra các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Dịch vụ Khí. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Cạnh tranh chính là động lực cho sự phát triển, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, là hoạt động tất yếu cho các doanh nghiệp với mục tiêu chiếm lĩnh thị trƣờng.