Chương 1. TONG QUAN — GANs. — Các mô hình phát hiện xâm nhập: CNN, VGG16, VGG19, Xcep- tion, ResNet, Inception, InceptionResnet, VAE, CVAE, LSTM, CNN- LSTM, Stacked-LSTM, MLP, XGBoost, — Các thuật toán phân loại: SVM, DT, RF, NB, KNN, MLP, LR - Thư viện hỗ trợ máy học Tensorflow. - Thư viện python mã nguồn mở Scikit-Learn.
¢ Phạm vi nghiên cứu: Tạo ra các mẫu tấn công đối kháng bằng cách sử dụng GAN và các mô hình chuyển giao để tân công vào một số mô hình phát hiện xâm nhập hiện nay. Sau đó tác giả dé xuất phương pháp dựa trên các mô hình thuật toán phân loại. Cuối cùng tác giả sẽ đánh giá khả năng và hiệu suất của phương pháp mà tác giả dé xuât so với các mô hình phát hiện xâm nhập mạng hiện nay.4 Cấu trúc Khóa luận tốt nghiệp Sau khi giới thiệu tổng quan về đẻ tài ở phần trước, các nội dung có trong Khóa luận tốt nghiệp bao gồm các phần sau: se Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khóa luận và các nghiên cứu liên quan đến dé tài. e Chương 2: Giới thiệu tổng quan về khóa luận và các nghiên cứu liên quan đên đề tai.
e Chương 3: Giới thiệu phương pháp, dé xuất mô hình dùng để phát hiện các cuộc tân công đôi kháng. TONG QUAN se Chương 4:Trinh bày môi trường thực nghiệm, tap du liệu, phương pháp đánh giá và kết quả thực nghiệm. se Chương 5: Kết luận và hướng phát triển của khoá luận. 10 CHUONG 2 KIÊN THỨC NEN TANG Tóm tat chương Trong chương này, tác giả sẽ trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến dé tài để có một nền tảng kiến thức vững chắc hỗ trợ cho các chương tiếp theo.1 Hệ thống phát hiện xâm nhập IDS 2.1 Hệ thống phát hiện xâm nhập IDS Việc phát hiện hoạt động đáng ngờ là công việc chính của Hệ thống Phát hiện Xâm nhập (IDS).
Sau khi được phát hiện, một cảnh báo sẽ được gửi đi. Một ứng dung phan mềm quét mạng hoặc hệ thống để tìm bat kỳ hoạt động có hại hoặc vi phạm chính sách nào. Mọi hoạt động độc hại hoặc vi phạm chính sách thường được báo cáo cho quản trị viên và được thu thập bằng hệ thống thông tin an toàn và hệ thống quản lý sự kiện (SIEM). Các hệ thống SIEM thu thập kết quả đầu ra từ nhiều nguồn khác nhau và sử dụng các kỹ thuật khác nhau để lọc cảnh báo và phân biệt giữa hoạt động có hại và hoạt động sai.
Mặc dù các hệ thống phát hiện xâm nhập có thể giám sát các mạng để phát hiện hoạt động độc hại tiềm ẩn, nhưng chúng cũng dé bị báo động sai. Do đó, diéu quan trọng đối với các tổ chức là tinh chỉnh các sản phẩm IDS khi chúng được cài đặt lần đầu tiên. Điều này có nghĩa là thiết lập chính xác hệ thống phát hiện xâm nhập phát hiện lưu lượng truy cập bình thường trên mạng khác với hoạt động độc hại như thế nào. Hệ thống ngăn chặn xâm nhập (IPS) cũng giám sát các gói mạng trên hệ thống để biết hoạt động độc hại liên quan đến chúng và gửi thông báo cảnh báo ngay lập tức.
KIEN THUC NEN TANG Dựa trên nguồn dữ liệu đầu vào, hệ thống IDS được phân thành3 loại: ¢ Hệ thống phát hiện xâm nhập mạng (NIDS): — Network-based IDPS (NIDPS) theo dõi lưu lượng mạng cho một phần của mạng (network segment) hoặc các thiết bị, phân tích các hoạt động mạng và các giao thức, ứng dụng để xác định các hành vi bất thường. - Thường triển khai ở biên mạng, như gần tường lửa hoặc router biên, server VPN, server remote access và mạng không dây. - Gồm nhiều sensor đặt ở nhiều điểm khác nhau trong mạng để theo đõi lưu lượng mạng. e Hệ thống phát hiện xâm nhập máy chủ (HIDS): - Host-based IDPS (HIDPS), theo dõi các đặc điểm của một host riêng lẻ và các sự kiện xảy ra trong host đó để phát hiện hoạt động bắt thường.
- Được triển khai trên host quan trọng (các server có thể truy cập từ bên ngoài, các server chứa thông tin quan trọng). ¢ Hệ thống phát hiện xâm nhập hỗn hợp (Hybrid IDS): - Hybrid IDPS được phát triển để hướng đến xem xét tat cả dữ liệu từ các sự kiện trên host và sự kiện trong các phần mạng, kết hợp chức năng của cả network và host-based IDPS. — Tích hợp các ưu điểm của cả 2 kỹ thuật trên. - Cần tích hợp sao cho 2 kỹ thuật riêng biệt có thể cùng tương tác và hoạt động trong cùng một hệ thống.
KIEN THUC NEN TANG 2.2 Phuong phap phat hién xam nhap ® Signature-Based IDS: — Signature là một mẫu dwt liệu tương ứng với các dấu hiệu của một loại tan công (cơ sở dữ liệu về các loại tan công đã biết trước). — Kỹ thuật phát hiện Signature-based (hay còn gọi knowledge- based) là một quá trình so sánh các signature với các sự kiện quan sát được để xác định các sự cô có thể có. ® Anomaly-Based IDS: — Kỹ thuật phat hiện Anomaly-based (hoặc profile-based) hoạt động dựa trên việc: — Tạo ra một profile cơ sở đại diện cho các hành vi bình thường/dự kiến trong mạng. - Dựa trên đó, bat kỳ hoạt động mạng đang xem xét nào có sai khác so với profile này đều bị xem là bất thường.
— Profiles đại điện cho hoạt động mạng bình thường hầu hết được tạo ra thông qua phân tích lịch sử lưu lượng mạng (qua các hàm thống kê, hoc máy, clustering, fuzzy logic, heuristics. ® Specification-based: - Kỹ thuật phát hiện Specification-based thu thập các hoạt động chính xác của một chương trình hoặc giao thức và theo dõi hoạt động của nó dựa trên các ràng buộc. KIEN THUC NEN TANG 2.2 Machine Learning, Deep Learning 2.1 Machine Learning Hoc may là một lĩnh vực phụ của trí tuệ nhân tạo được định nghĩa rộng rãi là khả năng máy móc bắt chước hành vi trí tuệ của con người. Các hệ thống AI được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ phức tạp theo cách tương tự như cách con người giải quyết vẫn đề.
Boris Katz, điều tra viên chính tai CSAIL va là người đứng đầu nhóm InfoLab, cho biết mục tiêu của trí tuệ nhân tạo là tạo ra các mô hình máy tính có thể thể hiện "hành vi thông minh" tương tự như con người. Điều này có nghĩa là máy móc có thể nhận biết các cảnh trực quan, hiểu văn bản được viết bằng ngôn ngữ tự nhiên và thực hiện các hành động trong thế giới thực. Học máy là một cách sử dụng trí tuệ nhân tạo. Vào những năm 1950, nhà tiên phong về trí tuệ nhân tạo Arthur Samuel đã định nghĩa trí tuệ nhân tạo là "lĩnh vực nghiên cứu mang lại cho máy tính khả năng học hỏi mà không can lập trình rõ rang”.
Các mô hình học máy được lợi thé rất nhiều từ lượng dữ liệu lớn hơn. Dữ liệu nên được thu thập và tổ chức để sử dụng trong các mô hình đào tạo và cung cấp thông tin. Dữ liệu có thể ở nhiều dạng, chẳng hạn như dữ liệu số, ảnh hoặc văn bản, dữ liệu cảm biến, báo cáo bán hàng, ảnh của các cá nhân và thậm chí cả thông tin giao dịch tài chính. Các mô hình hoc máy được đào tạo bởi các lập trình viên nhập dt liệu và cho phép máy tính phát hiện các mẫu hoặc đưa ra dự đoán.
Khi các lập trình viên sửa lại mô hình, họ có thể sửa đổi các tham số để nâng cao kết quả. KIEN THUC NEN TANG Theo các nhà nghiên cứu, một hệ thống hoc máy có ba chức nang riêng biệt. Nó có thể mang tính quy định, nghĩa là nó cung cấp các dé nghị dựa trên dữ liệu cho các hành động. Ngoài ra, nó có thể được mô tả bằng cách sử dụng dữ liệu để giải thích các sự kiện trong quá khứ.
Hệ thống cũng có thể dự đoán, sử dụng dữ liệu để dự đoán các sự kiện trong tương lai. Học máy gồm3 loại mô hình con: se Các mô hình học máy có giám sát (supervised) được đào tạo với các tập dữ liệu được gắn nhãn và liên tục cải thiện độ chính xác của chúng theo thời gian. Hình ảnh con chó và các đối tượng khác được con người dán nhãn được sử dụng để đào tạo các thuật toán, cho phép máy nhận dạng hình ảnh con chó một cách độc lập. Là loại phổ biến, học máy có giám sát hiện đang được sử dụng rộng rãi.
se Trong hoc máy không giám sát (unsupervised) sử dụng thuật toán kiểm tra dữ liệu chưa được gắn nhãn trong quá trình học máy không giám sát để khám phá các mẫu và xu hướng chưa xác định trước đó. Thuật toán này có thể phân tích cụ thể dữ liệu bán hàng trực tuyến, phân biệt các loại khách hàng khác nhau dựa trên thói quen mua hàng của họ. e May học tăng cường (reinforcement), là một phương pháp huấn luyện máy bằng cách sử dụng hệ thống phần thưởng để dạy máy cách thực hiện hành động tốt nhất. Bằng cách thông báo khi nó đưa ra quyết định chính xác, nó cho phép máy học hiểu được những hành động mà nó nên thực hiện theo thời gian.
Khả năng này cho phép học tăng cường để huấn luyện các mô hình choi game và xe tự lái. KIEN THUC NEN TANG 2.2 Deep Learning Trong hoc máy, học sâu là một dang mang than kinh bao gồm ít nhất ba lớp. Độ chính xác của các dự đoán có thể được cải thiện bằng cách thêm các lớp ẩn vào mạng. Các mạng được phân loại có thể phân tích lượng dữ liệu khổng 16 và xác định cường độ của từng kết nối trong mạng.
Chang hạn, một hệ thống nhận dạng hình ảnh có thể có các lớp xác định các đặc điểm khác nhau trên khuôn mặt như mắt, mũi và miệng và một lớp khác xác định xem các đặc điểm đó có xuất hiện trong nét mặt hay không. Học sâu, một phần không thể thiếu của AI, cho phép tự động hóa và tối ưu hóa các tác vụ khác nhau mà không cần sự tham gia của con người. Nó làm nên tảng cho nhiều ứng dụng va công nghệ hàng ngày, chẳng hạn như trợ lý kỹ thuật số, phát hiện gian lận thẻ tín dựng và điều khiển từ xa TV hỗ trợ giọng nói, cũng như các dịch vụ và sản phẩm mới và đang phát triển.3 Phan biệt Machine Learning va Deep Learning Hoc sâu độc đáo ở chỗ nó hoạt động trên một loại dữ liệu khác và hoc các phương pháp khác với học máy cổ điển. Được sắp xếp thành các bảng, các tính năng cụ thể được xác định từ đữ liệu đầu vào đưa ra dự đoán.