Chương 1: Những vấn dé cơ bản về chất lượng cho vay đối với DNNVV Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Đông Đô Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Dong Đô Chuyên dé tốt nghiệp CHUONG 1: NHỮNG VAN DE CƠ BẢN VE CHAT LƯỢNG CHO VAY DOI VOI DOANH NGHIEP NHO VA VUA 1. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ va vừa của Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Luật số 04/2017/QH14) [1], có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, tại khoản 1 điều 4 đã đưa ra định nghĩa về danh mục vừa và nhỏ như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gốm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây: a) Tổng nguôn vốn không quá 100 tỷ đồng; b) Tổng doanh thu của năm trước liền kê không quá 300 tỷ đồng. ” Theo điều 6, Nghị định số 39/2018/ND — CP của Chính Phủ [4] đã giải thích cụ thê điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa về tiêu chí xác định DNNVV: Bang 1.
Phân loại quy mô Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy mô Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa - Số lao | Doanh | Nguồn | Số lao | Doanh | Nguồn | Số lao | Doanh | Nguồn Lĩnh vực , , , động thu vôn động thu vôn động thu vôn Nong, lâm <10 „ „ <100 „ „| <200 „ l " ¬ .J< 200 tỷ <100 tỷ nghiệp, thủy sản | người người người Công nghiệp, xây <10 „ , < 100 „ , | <200 „ „ .| S200 tỷ <100 tỷ dựng nguoi người người Thuong mai, dich} <10 „ „ <50 „ „| <100 „ ;. | S300 tỷ |<100 tỷ vụ người người người (Nguôn: “Nghị định số 39/2018/ND — CP ngày 11/03/2018 của Chính Phu về Quy định chỉ tiết một số điều của luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ”) Quy định về tiêu chí phân loại loại hình DNNVV ở mỗi quốc gia, trong mỗi Chuyên dé tốt nghiệp thời kì là khác nhau. Về cơ bản, quy mô doanh nghiệp được xác định: số lao động (số lao động trung bình tham gia bảo hiểm) hoặc tổng doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo báo cáo tài chính kiểm toán năm gần nhất. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực, thì cần xác định lĩnh vực có doanh thu cao nhất hoặc sử dụng lao động nhiều nhất.
Theo tiêu chuẩn của World Bank và International Finance Corporation [17] đưa ra tiêu chuẩn phân loại DNNVV: “Doanh nghiệp siêu nhỏ (Micro-bussinesses): Có đến 10 lao động, tong tài sản không quá 100.000 USD, doanh thu hàng năm không quá 100.000 USD” “Doanh nghiệp nhỏ (Small - enterprise): Có đến 50 lao động, tông tài sản không quá 3.000 USD, doanh thu hàng năm không quá 3.000 USD” “Doanh nghiệp vừa (Medium - enterprise): Có đến 300 lao động, tổng tài sản không quá 15.000 USD, doanh thu hàng năm không quá 15.000 USD” Theo cách phân chia của Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB): “DNNVV (SME) bao gồm doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, doanh nghiệp có quy mô nhỏ và doanh nghiệp có quy mô vừa với doanh thu thuần năm gần nhất nhỏ hơn 400 tỷ đồng” (7ài liệu nội bộ: CV 151/NVCV— QLRRTD.19 về Định hướng chính sách và hoạt động tín dụng tai ACB ngày 02/05/2019) [14]) 1. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thứ nhất, DNNVV chiêm da số các doanh nghiệp đang hoạt động, số lượng nhiều nhưng quy mô vốn nhỏ. Theo Tổng cục thống kê: “Hiện nay các DNNVV chiếm 97% số các doanh nghiệp đang hoạt động ở nước ta đóng góp 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho hơn 5 triệu lao động.” (Tông cục thông kê, “Tinh hình kinh tế-xã hội năm 2018” [11]) Thứ hai, các DNNVV này thường gặp khó khăn về vốn trong quá trình hoạt động mở rộng sản xuất kinh doanh bởi giới hạn về vốn. Trong khi đó, các NHTM lại thận trọng khi đưa ra quyết định tài trợ vốn, do đây là đối tượng có rủi ro cao, chưa có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, mối quan hệ hạn chế, chưa tạo được sự tin tưởng cho các nhà tài trợ.
Thứ ba, tuy có số lượng lớn, chiếm đa số các doanh nghiệp đang hoạt động nhưng năng lực cạnh tranh của DNNVV thấp do bị hạn chế bởi quy mô và vốn. Trong Chuyên dé tốt nghiệp khi họ vẫn phải cạnh tranh khốc liệt về thị trường với các doanh nghiệp lớn cũng như giữa các DNNVV với nhau. Thứ tu, do hạn chế bởi nguồn vốn nhỏ hẹp, các DNNVV chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thương mai, sản xuất hàng hóa gần gũi người tiêu dùng, đòi hỏi ít chi phí đầu tư cơ bản. Các ngành đòi hỏi đầu tư cơ bản cao, như khai thác, thường có ít DNNVV hoạt động.
Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Theo khoản 1 điều 2 Thông tu số 39/2016/IT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước [5] cho vay được giải thích: “Cho vay là hình thức cấp tin dụng, theo đó tổ chức tín dung giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiên dé sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi ”. Thời gian nhất định hay thời gian cho vay, được định nghĩa: “Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày tiếp theo của ngày tổ chức tín dụng giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến thời điểm khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng và khách hàng. Nguyên tắc cho vay của Ngân hàng thương mai Nguyên tắc cho vay của NHTM được quy định tại Điều 4 Thông số 39/2016/TT-NHNN cua Ngân hang Nhà nước [5]: “Khách hàng vay vốn tổ chức tín dụng phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thoả thuận với tổ chức tín dụng”. Các hình thức cho vay của NHTM đối với các DNNVV Căn cứ theo Điều 27, Thông tur số 39/2016/TT — NHNN cua Ngân hàng Nhà nước [5], và Giáo trình Ngân hàng thương mại (Pgs.TS Phan Thị Thu Hà, 2013) [10], phân chia các hình thức cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1.
Phân theo thời han cho vay: Y Cho vay ngắn hạn: “thời hạn cho vay tối đa 1 năm (12 thang) Chuyên dé tốt nghiệp Cho vay trung hạn: “thời hạn cho vay trên 1 năm (12 tháng) và tối đa 5 năm (60 tháng) vé Cho vay dai hạn: “thời hạn cho vay trên 5 năm (60 tháng)” 1. Phân theo hình thức đảm bảo khoản vay: Cho vay không có đảm bảo (Tín chấp): “là các khoản vay không có tài sản đảm bảo cho khoản vay, vay dựa trên uy tín của doanh nghiệp đối với ngân hàng thương mai” Cho vay có đảm bảo (Thế chấp): “là các khoản vay có tài sản đảm bảo đối ứng đủ lớn để đảm bảo cho khoản vay. NHTM nắm giữ các tài sản này nhăm mục đích xử lý tài sản dé thu hồi vốn trong trường hợp người vay vi phạm hợp đồng tin 1. Phân loại theo hình thức hình thành khoản vay: Y Cho vay gián tiếp: “là các khoản vay được thông qua các hình thức gián tiếp như mua lại các khế ước mua lại các chứng từ nợ đã phát sinh như bao thanh toán” Y Cho vay trực tiếp: “là các khoản vay mà ngân hàng cấp trực tiếp cho người đi vay” 1.
Phân loại theo phương thức hoàn trả nợ vay: Y Cho vay từng lần: “là hình thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng va ngân hàng làm thủ tục vay vốn và hợp đồng tin dung cần thiết” Y Cho vay theo hạn mức: “là hình thức cho vay mà ngân hàng xác định cho khách hàng một hạn mức tín dụng (khoản tối đa mà ngân hàng có thé cho khách hàng vay) xác định, trong một giai đoạn nhất định dé làm căn cứ phát hành tiền vay (giải ngân)” Cho vay theo hạn mức thấu chỉ: “là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng của mình có thé chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng” 1. Một số hình thức cho vay khác: Y Cho vay mua bat động sản: “là hình thức tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp mua bắt động sản nhằm mục đích phục vụ hoạt động quá trình sản xuất kinh Chuyên dé tốt nghiệp doanh” Y Cho vay tài trợ xuất nhập khâu: “là hình thức cho vay các doanh nghiệp phục vụ hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu” vé Cho vay dự án: “là hình thức cho vay tài trợ doanh nghiệp thực hiện dự án, thường là trung và dài hạn” 1. Chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương mại 1. Quan điểm về chất lượng cho vay của Ngân hàng thương mai Ngày nay, các hình thức, phương thức cho vay của ngân hàng ngày càng được đa dạng hóa dé đáp ứng đa dạng nhu cầu đa dạng, phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Đề có thê tồn tại và phát triển cơ chế thị trường ngày nay, đòi hỏi các ngân hàng không ngừng nỗ lực dành được ưu thế cạnh tranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của khách hàng trong từng lĩnh vực. Dé có thé đem lại sự hài lòng nhu cầu cho khách hàng, đặc biệt là các tổ chức kinh tế, các ngân hàng phải không ngừng đa dạng hóa sản phâm dịch vụ, mở rộng và tầm ảnh hưởng của mình thông qua đây mạnh hoạt động cho vay. Mở rộng hoạt động cho vay giúp các ngân hàng mở rộng tam ảnh hưởng của mình trong nền kinh tế, nâng cao vị thế trung gian tài chính và mang lại nhiều thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên, việc tăng cường cho vay thể hiện qua việc mở rộng đối tượng khách hàng, mở rộng lĩnh vực cho vay cũng mang đến nhiều rủi ro cho ngân hàng.
Vì vậy, dé có thé cân bằng giữ lợi nhuận và rủi ro, việc đưa ra chính sách sản phâm phù hợp, tập trung vào mục tiêu việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ cho vay là biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất hiện nay. Đảm bảo chất lượng là điều kiện tất yếu của tất cả các ngân hàng nếu như muốn đứng vững trên thị trường và phát triển trong tương lai.