Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khối doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV/SME) giữ vai trò là động lực tăng trưởng quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2018, các DNNVV chiếm khoảng 97% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, đóng góp 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước và tạo việc làm cho hơn 5 triệu lao động. Mặc dù có tiềm năng phát triển lớn và độ linh hoạt cao, nhóm doanh nghiệp này thường gặp rào cản về năng lực tài chính, quy mô vốn nhỏ và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng còn hạn chế do tính chất rủi ro cao và sự thiếu hụt tài sản bảo đảm chuẩn hóa.

Nhận thức được tiềm năng thị trường cùng định hướng chuyển dịch cơ cấu sang mảng bán lẻ, Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) nói chung và ACB - Chi nhánh Đông Đô nói riêng đã đẩy mạnh hoạt động cấp tín dụng cho phân khúc khách hàng này. Đề tài "Nâng cao chất lượng cho vay đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Á Châu – CN Đông Đô" được tác giả Bùi Mạnh Cường thực hiện nhằm phân tích thực trạng, nhận diện điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cho phân khúc DNNVV.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và tiêu chí đánh giá chất lượng cho vay DNNVV của ngân hàng thương mại (NHTM).
  2. Phân tích thực trạng chất lượng cho vay DNNVV tại ACB - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2018 qua các chỉ tiêu định lượng và định tính.
  3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng từ phía nội tại ngân hàng và môi trường bên ngoài tác động đến chất lượng tín dụng DNNVV.
  4. Xác định các hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp tại chi nhánh.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNNVV tại ACB - Chi nhánh Đông Đô.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay và chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Đông Đô.
  • Phạm vi không gian: Phòng Quan hệ Khách hàng Doanh nghiệp, ACB - Chi nhánh Đông Đô (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
  • Góc độ tiếp cận: Nghiên cứu chất lượng tín dụng đứng trên giác độ quản trị của ngân hàng thương mại, tập trung vào tăng trưởng quy mô, tối ưu hóa doanh thu và kiểm soát rủi ro nợ xấu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực ngân hàng và giáo trình chuyên ngành:

  • Khung pháp lý về DNNVV: Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 (khoản 1 Điều 4) và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 quy định chi tiết tiêu chí xác định DNNVV theo 3 nhóm (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên số lao động tham gia BHXH (không quá 200 người), tổng nguồn vốn (không quá 100 tỷ đồng) hoặc tổng doanh thu năm trước liền kề (không quá 300 tỷ đồng).
  • Khung quy định ngành: Luật Các tổ chức Tín dụng năm 2010 (khoản 1 Điều 128 về giới hạn cấp tín dụng không quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay, nguyên tắc sử dụng vốn đúng mục đích, nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi vay.
  • Quy định nội bộ: Công văn số 151/NVCV-QLRRTD.19 ngày 02/05/2019 của ACB quy định định hướng chính sách tín dụng xác định khách hàng SME là doanh nghiệp có doanh thu thuần năm gần nhất dưới 400 tỷ đồng.
  • Lý thuyết về chất lượng dịch vụ và tín dụng: Khái niệm chất lượng theo dự thảo tiêu chuẩn ISO DIS 9000:2000, quan điểm đo lường chất lượng dịch vụ của Parasuraman, và hệ thống chỉ tiêu trong Giáo trình Ngân hàng Thương mại (PGS.TS. Phan Thị Thu Hà, 2013).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và tổng hợp chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh, huy động vốn, dư nợ tín dụng, phân loại nhóm nợ của chi nhánh.
  • Phương pháp so sánh, lịch sử: Đánh giá tốc độ tăng trưởng liên hoàn và định gốc giữa các năm 2016, 2017 và 2018 theo giá trị tuyệt đối và tỷ lệ tương đối (%).
  • Phương pháp phân tích tổng hợp: Kết hợp chỉ tiêu định lượng (dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, doanh thu lãi) và chỉ tiêu định tính (quy trình thẩm định, chính sách sản phẩm, quản trị rủi ro) để đánh giá nguyên nhân hạn chế.

Nguồn dữ liệu:

  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của ACB - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2018.
  • Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các tài liệu tham khảo chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về phân loại DNNVV, đặc điểm tài chính của nhóm doanh nghiệp này và các quy định cho vay của NHTM. Tác giả tổng hợp tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP:

Quy mô DN Lĩnh vực Nông, lâm, thủy sản Lĩnh vực Công nghiệp, xây dựng Lĩnh vực Thương mại, dịch vụ
Siêu nhỏ Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 3$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng Lao động $\le 10$ người; Tổng doanh thu $\le 10$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 3$ tỷ đồng
Nhỏ Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 50$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 20$ tỷ đồng Lao động $\le 50$ người; Tổng doanh thu $\le 100$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 50$ tỷ đồng
Vừa Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng Lao động $\le 200$ người; Tổng doanh thu $\le 200$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng Lao động $\le 100$ người; Tổng doanh thu $\le 300$ tỷ đồng hoặc Tổng nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng

Tác giả phân tích các hình thức cho vay phổ biến: phân theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn); phân theo bảo đảm (thế chấp, tín chấp); phân theo phương thức giải ngân và hoàn trả (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, hạn mức thấu chi).

Về mặt chất lượng tín dụng, chương 1 xác lập 4 chỉ tiêu định lượng trọng tâm:

  1. Tăng trưởng số lượng khách hàng: Phản ánh mức độ mở rộng thị phần và hiệu quả marketing.
  2. Tăng trưởng dư nợ cho vay: Thể hiện năng lực hấp thu vốn và quy mô cấp tín dụng.
  3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu: Đo lường mức độ an toàn vốn, tính tuân thủ trả nợ và hiệu quả kiểm soát rủi ro.
  4. Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Đo lường hiệu quả sinh lời ròng từ hoạt động cho vay sau khi đã bù đắp chi phí vốn và chi phí trích lập dự phòng.

Chương cũng phân tích 6 nhân tố nội tại tác động tới chất lượng tín dụng: Chính sách cho vay; Quy mô và cơ cấu vốn huy động; Hoạt động Marketing; Chất lượng cán bộ tín dụng; Chất lượng thông tin - thẩm định; Công nghệ ngân hàng.


Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Đông Đô

Chương 2 trình bày tổng quan về ACB (thành lập ngày 19/05/1993, vốn điều lệ 12.885,8 tỷ đồng tại năm 2018) và quá trình phát triển của ACB - Chi nhánh Đông Đô (tiền thân là PGD Nam Hà Nội thành lập ngày 11/11/2011, chuyển đổi và đổi tên thành CN Đông Đô ngày 11/11/2014 tại 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).

1. Tình hình kinh doanh chung của Chi nhánh Đông Đô (2016 - 2018):

  • Huy động vốn: Đạt 889 tỷ đồng (2016), tăng lên 941 tỷ đồng (2017, +5,85%) và đạt 1.057 tỷ đồng (2018, +12,33%). Huy động từ dân cư chiếm trên 50% tổng vốn, tiền gửi VND chiếm tỷ trọng tuyệt đối.
  • Tổng dư nợ cho vay: Đạt 860 tỷ đồng (2016), 955 tỷ đồng (2017, +11,05%) và 1.035 tỷ đồng (2018, +8,38%). Khách hàng tổ chức chiếm tỷ trọng lớn hơn khách hàng cá nhân; dư nợ trung dài hạn chiếm ưu thế so với ngắn hạn.
  • Lợi nhuận: Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 50,62 tỷ đồng; thu nhập lãi thuần tăng trưởng liên tục từ 55,67 tỷ đồng (2016) lên 64,09 tỷ đồng (2017) và đạt 67,95 tỷ đồng (2018).

2. Thực trạng chất lượng cho vay đối với khối DNNVV:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 So sánh 2018/2017
Số lượng khách hàng DNNVV (Khách hàng) 95 107 124 +12 (+12,63%) +17 (+15,89%)
Doanh số cho vay DNNVV (Tỷ đồng) 477,54 571,21 665,87 +93,67 (+19,62%) +94,66 (+16,57%)
Doanh số thu nợ DNNVV (Tỷ đồng) 425,01 499,77 576,18 +74,76 (+17,59%) +76,42 (+15,29%)
Dư nợ cho vay DNNVV (Tỷ đồng) 426,37 497,82 587,51 +71,45 (+16,76%) +89,69 (+18,02%)
Tỷ trọng dư nợ DNNVV/Tổng dư nợ (%) 49,58% 52,13% 56,76% +2,55% +4,63%
Nợ đủ tiêu chuẩn - Nhóm 1 (Tỷ đồng) 423,00 494,32 581,85 +71,32 +87,53
Nợ cần chú ý - Nhóm 2 (Tỷ đồng) 3,61 3,50 3,36 -0,11 -0,14
Nợ dưới tiêu chuẩn - Nhóm 3 (Tỷ đồng) 0 0 2,30 0 +2,30
Nợ quá hạn DNNVV (Tỷ đồng) 3,61 3,50 5,66 -0,11 +2,16
Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV (%) 0,85% 0,70% 0,96% -0,15% +0,26%
Tỷ lệ nợ xấu DNNVV (%) 0,00% 0,00% 0,39% 0,00% +0,39%
Thu lãi từ cho vay DNNVV (Tỷ đồng) 55,26 72,31 87,46 +17,05 (+30,85%) +15,15 (+20,95%)
Tỷ trọng thu lãi DNNVV/Tổng thu lãi (%) 54,88% 57,63% 62,27% +2,75% +4,64%

Đánh giá kết quả:

  • Hoạt động cho vay DNNVV tăng trưởng ổn định về cả số lượng khách hàng (đạt 124 doanh nghiệp năm 2018) và quy mô dư nợ (chiếm 56,76% tổng dư nợ toàn chi nhánh).
  • Dư nợ bình quân đạt xấp xỉ 4,7 - 5,0 tỷ đồng/doanh nghiệp.
  • Nợ quá hạn và nợ xấu được kiểm soát dưới ngưỡng mục tiêu (<1%), trong đó nợ xấu năm 2016 và 2017 duy trì ở mức 0%, năm 2018 phát sinh 2,3 tỷ đồng nợ nhóm 3 (chiếm 0,39%) do một khách hàng gặp rủi ro vận chuyển hàng hóa dẫn đến chậm thu hồi dòng tiền.

Hạn chế và nguyên nhân:

  • Hạn chế: Tốc độ tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chậm lại trong năm 2018 do áp lực cạnh tranh lãi suất; cơ cấu tài sản bảo đảm còn phụ thuộc nhiều vào bất động sản; nợ nhóm 2 và nợ xấu phát sinh cục bộ trong năm 2018.
  • Nguyên nhân nội bộ: Quy trình thẩm định đôi lúc kéo dài do cán bộ tín dụng phải xác minh sổ sách kế toán chưa chuẩn hóa của SME; hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ cần cập nhật linh hoạt hơn theo ngành nghề.
  • Nguyên nhân khách quan: Năng lực quản trị và tính minh bạch tài chính của các DNNVV còn thấp; biến động thị trường trong bối cảnh cọ xát thương mại quốc tế ảnh hưởng đến chu kỳ thu tiền của doanh nghiệp.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với các DNNVV tại Ngân hàng TMCP Á Châu - CN Đông Đô

Dựa trên định hướng phát triển bán lẻ của ACB, tác giả xây dựng 8 nhóm giải pháp thực thi tại chi nhánh và các đề xuất kiến nghị:

1. Hệ thống giải pháp tại ACB - Chi nhánh Đông Đô:

  • Đẩy mạnh huy động vốn: Đa dạng hóa các gói tiền gửi thanh toán, tối ưu hóa nguồn vốn không kỳ hạn (CASA) chi phí thấp để tạo biên lợi nhuận cho vay cạnh tranh.
  • Nâng cao chất lượng thông tin và thẩm định tín dụng: Kết hợp chặt chẽ giữa báo cáo tài chính nội bộ, dữ liệu thuế và thông tin Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) nhằm xác định dòng tiền thực tế.
  • Cải tiến quy trình, thủ tục cấp tín dụng: Chuẩn hóa danh mục hồ sơ cho từng nhóm ngành, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ khâu tiếp nhận đến giải ngân.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay: Kiểm soát định kỳ dòng tiền luân chuyển qua tài khoản, giám sát tiến độ sử dụng vốn vay và hiện trạng tài sản bảo đảm.
  • Đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng: Bồi dưỡng kỹ năng thẩm định phi tài chính, đạo đức nghề nghiệp và khả năng tư vấn giải pháp tài chính trọn gói.
  • Tăng cường đối thoại với khách hàng: Thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi, tháo gỡ khó khăn về hồ sơ giải ngân và cơ cấu lại thời hạn trả nợ hợp lý khi doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời.
  • Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro: Đa dạng hóa danh mục cho vay theo ngành nghề, tránh tập trung dư nợ quá lớn vào lĩnh vực có độ biến động cao (như thi công xây lắp).

2. Hệ thống kiến nghị:

  • Kiến nghị với Chính phủ và Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm; đẩy mạnh hoạt động của Quỹ Phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
  • Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ ổn định, duy trì thanh khoản hệ thống và hướng dẫn linh hoạt việc phân loại nợ, trích lập dự phòng theo chuẩn mực rủi ro.
  • Kiến nghị với Hội sở ACB: Phân cấp ủy quyền xét duyệt hạn mức phù hợp hơn cho các chi nhánh nhóm 1; nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý tín dụng nội bộ và phát triển thêm các gói sản phẩm đặc thù cho chuỗi cung ứng SME.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng được các kết quả cụ thể trong hoạt động tín dụng DNNVV tại ACB - Chi nhánh Đông Đô:

  • Tăng trưởng quy mô tín dụng: Dư nợ cho vay DNNVV tăng từ 426,37 tỷ đồng (2016) lên 587,51 tỷ đồng (2018), đạt mức tăng trưởng bình quân trên 17%/năm; tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ chi nhánh tăng từ 49,58% lên 56,76%.
  • Chất lượng kiểm soát nợ: Tỷ lệ nợ quá hạn được duy trì ở mức an toàn (0,85% năm 2016; 0,70% năm 2017; 0,96% năm 2018). Nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức 0% trong 2 năm 2016 - 2017 và chỉ phát sinh 0,39% vào năm 2018.
  • Hiệu quả tài chính: Thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV tăng trưởng từ 55,26 tỷ đồng (2016) lên 87,46 tỷ đồng (2018), đóng góp hơn 62% tổng thu nhập lãi của toàn chi nhánh vào năm 2018.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận phản ánh bức tranh tín dụng doanh nghiệp thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại đô thị, chỉ ra mối quan hệ tương hỗ giữa tăng trưởng dư nợ và việc duy trì kỷ luật thu hồi nợ ngắn hạn (chu kỳ 6 - 9 tháng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018 tại một chi nhánh ngân hàng trên địa bàn quận Thanh Xuân, Hà Nội; chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh khác trong hệ thống ACB hoặc các NHTM cổ phần cùng phân khúc.
  • Phương pháp tiếp cận: Đề tài sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả và so sánh nghiệp vụ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như mô hình Logit/Probit dự báo xác suất vỡ nợ hay hồi quy đa biến đánh giá mức độ thỏa mãn khách hàng).
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng tác động của chính sách bảo lãnh tín dụng không cần tài sản bảo đảm, hoặc đánh giá hiệu quả chuyển đổi số trong quy trình phê duyệt tín dụng tự động đối với phân khúc doanh nghiệp siêu nhỏ.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận chuẩn mực, hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tín dụng và mẫu phân tích báo cáo tài chính/tín dụng thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Đối với cán bộ tín dụng và quản lý chi nhánh: Tham khảo hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền thực tế của SME, kinh nghiệm quản lý nợ nhóm 2 và các biện pháp kiểm soát tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng tiêu chí nào để xác định khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Khóa luận căn cứ vào Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14, Nghị định 39/2018/NĐ-CP (lao động $\le 200$ người, nguồn vốn $\le 100$ tỷ đồng hoặc doanh thu $\le 300$ tỷ đồng) kết hợp với quy định nội bộ tại Công văn số 151/NVCV-QLRRTD.19 của ACB (doanh thu thuần năm gần nhất dưới 400 tỷ đồng).

2. Quy mô dư nợ cho vay DNNVV tại ACB - Chi nhánh Đông Đô thay đổi như thế nào qua giai đoạn 2016 - 2018?
Dư nợ cho vay DNNVV liên tục tăng trưởng: năm 2016 đạt 426,37 tỷ đồng; năm 2017 đạt 497,82 tỷ đồng (tăng 16,76%); năm 2018 đạt 587,51 tỷ đồng (tăng 18,02%). Tỷ trọng dư nợ DNNVV trong tổng dư nợ chi nhánh tăng tương ứng từ 49,58% lên 56,76%.

3. Tình hình kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn đối với khối DNNVV tại chi nhánh ra sao?
Chi nhánh duy trì tỷ lệ an toàn tín dụng tốt: Tỷ lệ nợ quá hạn luôn dưới 1% (năm 2016: 0,85%; năm 2017: 0,70%; năm 2018: 0,96%). Nợ xấu hoàn toàn không phát sinh trong năm 2016 và 2017 (0%), năm 2018 phát sinh 2,30 tỷ đồng nợ nhóm 3 (chiếm 0,39% tổng dư nợ DNNVV).

4. Đâu là nguồn thu nhập chính từ hoạt động tín dụng DNNVV của chi nhánh?
Thu nhập lãi từ cho vay DNNVV là nguồn thu chủ lực, tăng từ 55,26 tỷ đồng (năm 2016) lên 72,31 tỷ đồng (năm 2017) và 87,46 tỷ đồng (năm 2018), chiếm tỷ trọng từ 54,88% đến 62,27% tổng thu lãi cho vay của chi nhánh.

5. Nhóm giải pháp trọng tâm nào được tác giả đề xuất để nâng cao chất lượng cho vay?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp cụ thể: đẩy mạnh huy động vốn chi phí thấp, nâng cao chất lượng thẩm định dòng tiền, cải tiến quy trình xét duyệt, tăng cường giám sát sử dụng vốn sau giải ngân, đào tạo nghiệp vụ cán bộ tín dụng, tăng cường đối thoại khách hàng và đa dạng hóa biện pháp phòng ngừa rủi ro danh mục.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra về việc đánh giá chất lượng cho vay đối với phân khúc DNNVV tại ACB - Chi nhánh Đông Đô giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định phân khúc DNNVV là trụ cột tăng trưởng tín dụng và đóng góp doanh thu chủ yếu cho chi nhánh, đồng thời ghi nhận khả năng kiểm soát rủi ro nợ quá hạn và nợ xấu ở mức an toàn. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động ngân hàng, có giá trị ứng dụng cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả quản trị tín dụng tại đơn vị.