HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ------------------------------- Phạm Thị Bích THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI VNPT HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (Theo định hướng ứng dụng) HÀ NỘI - NĂM 2020 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ------------------------------- Phạm Thị Bích THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI VNPT HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH MÃ SỐ: 8.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH (Theo định hướng ứng dụng) NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. NGUYỄN THỊ MINH AN HÀ NỘI – NĂM 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi đã được biết về nội quy của sự trung thực trong học thuật. Tôi xin cam kết nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật. Các số liệu được sử dụng để phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, hợp pháp và có trích nguồn. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là do bản thân tự tìm hiểu, phân tích số liệu một cách trung thực, mang tính khách quan và phù hợp với thực tiễn. HỌC VIÊN Phạm Thị Bích ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn rất nhiệt tình của giảng viên hướng dẫn PGS. Nguyễn Thị Minh An, cùng sự giúp đỡ của các thầy, các thầy cô Học viện công nghệ Bưu chính- Viễn thông và các cá nhân, phòng ban của VNPT Hà Nội, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành Luận văn của mình. HỌC VIÊN Phạm Thị Bích iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.v DANH MỤC BẢNG . vi DANH MỤC HÌNH .vii MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THÙ LAO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP .1 Khái quát về thù lao lao động .2 Cơ cấu thù lao lao động .3 Mục tiêu của hệ thống thù lao lao động .2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao tài chính .1 Yếu tố môi trường bên ngoài .2 Yếu tố thuộc tổ chức .3 Yếu tố thuộc về công việc .4 Yếu tố cá nhân người lao động .3 Nội dung hệ thống thù lao tài chính trong doanh nghiệp .2 Khuyến khích tài chính . 22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI VNPT HÀ NỘI .1 Giới thiệu chung về VNPT Hà Nội .1 Quá trình hình thành và phát triển .2 Chức năng và nhiệm vụ.3 Cơ cấu tổ chức .4 Kết quả hoạt động kinh doanh của VNPT Hà Nội năm 2019 .5 Nguồn nhân lực .2 Thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội .2 Khuyến khích tài chính .3 Đánh giá về hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội .2 Tồn tại và nguyên nhân . 67 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THÙ LAO TÀI CHÍNH TẠI VNPT HÀ NỘI . Hoàn thiện công tác định mức lao động . Hoàn thiện công tác khuyến khích tài chính . Đảm bảo các phúc lợi cho người lao động.80 TÀI LIỆU THAM KHẢO .83 v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT Công nghệ thông tin ĐHNV Điều hành - Nghiệp vụ ĐHSXKD Điều hành sản xuất kinh doanh ĐHTT Điều hành thông tin HTKH Hoàn thành kế hoạch KHKT Kế hoạch - Kế toán KTĐT Kỹ thuật – Đầu tư NLĐ Người lao Động TH-NS Tổng hợp – Nhân sự VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số dự án hoàn thành ký kết năm 2018-2019 . Cơ cấu lao động của VNPT theo trình độ. Bảng tiền lương VNPT Hà Nội giai đoạn 2017-2019 .4: Đánh giá của người lao động về $công tác tiền lương . Quỹ khen thưởng của VNPT Hà Nội giai đoạn 2017-2019 .6 Đánh giá của người lao động về công tác tiền thưởng . Bảng chi phúc lợi của VNPT Hà Nội giai đoạn 2017-2019 .8 Đánh giá của người lao động về chế độ phúc lợi .65 vii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ tổ chức VNPT Hà Nội .2 Cơ cấu doanh thu VNPT Hà Nội năm 2018 .3 Cơ cấu doanh thu VNPT Hà Nội năm 2019 . Tính cấp thiết của đề tài Thù lao lao động bao gồm tất cả các khoản mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa họ với doanh nghiệp. Chế độ thù lao, phúc lợi công bằng, minh bạch là một trong những yếu tố quan tâm nhất hiện nay. Thù lao và các chế độ cũng là một yếu tố tạo động lực kích thích tinh thần cũng như trách nhiệm của người lao động với công việc, nhưng đồng thời là một trong những nguyên nhân gây trì trệ, bất mãn, hoặc từ bỏ doanh nghiệp mà ra đi. Để có những hiệu quả trong công tác chi trả thù lao lao động thì người sử dụng lao động cần phải xây dựng một chế độ phù hợp, linh hoạt với hoàn cảnh xã hôi, với thị trường và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. VNPT Hà Nội là đơn vị thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Trong việc phục vụ sự lãnh đạo của Đảng và các cơ quan Nhà nước thì VNPT Hà Nội đã góp phần không nhỏ, giúp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của TP. Hiện nay, với chính sách mở cửa, hội nhập của Nhà nước, sự cạnh tranh đang diễn ra gay gắt, địa vị độc tôn về kinh doanh Viễn thông không còn tồn tại, VNPT Hà Nội cũng như những đơn vị khác của VNPT đang đứng trước những thách thức và khó khăn to lớn: thị phần bị chia sẻ, yêu cầu của khách hàng ngày một khắt khe hơn. VNPT cần phải có biện pháp đổi mới trong chính sách thù lao cho người lao động. Trong thời gian qua VNPT Hà Nội đã có những đột phá trong chính sách chi trả thù lao cho người lao động và đã đạt được những thành tựu nhất định. Tuy nhiên bước sang năm 2019 với cơ chế kinh doanh mới của Tập đoàn đòi hỏi VNPT Hà Nội phải tiếp tục thay đổi hoàn thiện chính sách quản trị thù lao cho người lao động nhằm đáp ứng kịp thời đòi hỏi của sản xuất kinh phù hợp với thay đổi của cơ chế kinh doanh mới của Tập đoàn. Với những lý do trên, tác giả đó lựa chọn đề tài “Thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Quản lý thù lao tài chính trong doanh nghiệp đã được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến, nhưng do có nhiều vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp. Các nghiên cứu đưa ra tầm quan trọng của thù lao trong doanh nghiệp, những tác động đến chính sách thù lao lao động của doanh nghiệp. Để đổi mới chính sách thù lao lao động, các doanh nghiệp phải bắt đầu từ những triết lý cơ bản, là triết lý đi xuyên suốt mọi chính sách thù lao lao động. Do vậy, cần thay đổi và hoàn thiện tư duy về thù lao lao động để có một triết lý rõ ràng. Triết lý thù lao lao động phải dựa trên cơ sở tạo lập cuộc sống tối ưu cho người lao động, phải thực hiện theo phương châm “Tất cả vì mọi người, do con người”. Triết lý thù lao lao động phải thể hiện được lợi ích, cho kết quả đầu ra của người lao động. Việc thay đổi xậy dựng cơ chế về thù lao lao động, cơ chế khen thưởng, phúc lợi là một tác động quan trọng để người sử dụng lao động thu hút, khuyến khích và tạo động lực cho người lao động tài giỏi gắn liền với doanh nghiệp . Để người lao động cống hiến hết mình với doanh nghiệp, quan tâm đến kết quả công việc và tham gia và quản trị doanh nghiệp. Hiện nay đã có nhiều công trình, bài viết của nhiều tác giả khác nhau đề cập đến vấn đề thù lao tài chính, qua đó có thể thấy được tầm quan trọng của vấn đề này là như thế nào. Tuy nhiên, các tác giả đã tiếp cận trên những khía cạnh khác nhau thể hiện quan điểm cá nhân khác nhau nhưng cùng hướng đến nội dung làm sao để nâng cao năng suất lao động, đồng thời nâng cao được thù lao cho người lao động. Trong đó có một số nghiên cứu như sau: Luận văn thạc sĩ “Đãi ngộ người lao động tại công ty cổ phần thiết bị việt” của Hoàng Thị Minh Phương trường đại học Lao động Xã hội năm 2015. Luận văn chủ yếu tập chung khai thác vai trò của đãi ngộ nhân sự đối với việc tăng động lực làm việc cho người lao động. Tuy nhiên chưa đi sâu nghiên cứu các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong doanh nghiệp. Hay Đề tài “Hoàn thiện hệ thống thù lao lao động tại công ty cổ phẩn lilama giai đoạn 2005-2007” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền, trường đại học Công đoàn, năm 2008 luận văn đã đưa ra được cơ sở lý luận về hệ thống thù lao lao động 3 trong doanh nghiệp, tập chung làm rõ thực trạng những vấn đề yếu kém còn tồn tại trọng doanh nghiệp để đưa ra những giải pháp cụ thể. Tuy nhiên luận văn chưa nghiên cứu những vấn đề trợ cấp và thù lao phi vật chất. Luận văn thạc sĩ Đề tài “Hoàn thiện hệ thống thù lao lao động tại công ty TNHH MTV cao su Chư sê” của tác giả Lê Thanh Thảo Nguyên, trường đại học Kinh tế quốc dân, năm 2011 đề tài nghiên cứu cực kĩ các vấn đề liên quan đến hệ thống thù lao tại công ty nên đánh giá được nhưng ưu nhược điểm của hệ thống thù lao lao động, từ đó đề xuất được nhiều giải pháp. Vì vậy, đề tài “Thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội” được kế thừa và phát triển nhằm bổ sung phần nghiên cứu về cơ sở lí luận và từ cơ sở lí luận trên vận dụng trong điều kiện thực tiễn thực hiện hoàn thiện công tác quản trị thù lao lao động tài chính cho người lao động tại VNPT Hà Nội trong thời gian từ năm 2017-2019, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị thù lao cho người lao động. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích: Mục đích của đề tài là hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính của VNPT Hà Nội Nhiệm vụ: Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đặt ra, đề tài tập trung giải quyết một số nhiệm vụ cơ bản sau : Hệ thống hoá một số vấn đề chung về thù lao tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp. Phân tích thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội phù hợp theo cơ chế kinh doanh mới của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tượng: là hệ thống thù lao tài chính trong doanh nghiệp.
## Tổng quan nghiên cứu
Thù lao tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả lao động và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Tại VNPT Hà Nội, một đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, việc quản lý và hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính cho người lao động là nhiệm vụ cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và yêu cầu đổi mới chính sách quản trị nhân sự. Năm 2019, VNPT Hà Nội đạt tổng doanh thu 4.827 tỷ đồng, tăng trưởng 2,6% so với năm trước, với năng suất lao động đạt khoảng 1,31 tỷ đồng/lao động/năm, tăng 2,6%. Tuy nhiên, thị trường viễn thông đang có nhiều biến động, đặc biệt là sự suy giảm doanh thu dịch vụ thoại và SMS, đòi hỏi VNPT Hà Nội phải có chính sách thù lao phù hợp để giữ chân và phát huy nguồn nhân lực chất lượng cao.
Mục tiêu nghiên cứu là hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội trong giai đoạn 2017-2019, nhằm nâng cao động lực làm việc, tăng năng suất lao động và phù hợp với cơ chế kinh doanh mới của Tập đoàn. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội, với dữ liệu thu thập từ năm 2017 đến 2019 và khảo sát trực tiếp trong năm 2020. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc đề xuất các giải pháp quản trị thù lao hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực bền vững cho VNPT Hà Nội.
## Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
### Khung lý thuyết áp dụng
- **Lý thuyết thù lao lao động**: Thù lao lao động bao gồm thù lao tài chính và phi tài chính, trong đó thù lao tài chính gồm tiền lương cơ bản, tiền thưởng, hoa hồng và các khoản phúc lợi. Thù lao lao động là công cụ quan trọng để tái sản xuất sức lao động và kích thích người lao động nâng cao hiệu quả công việc.
- **Mô hình quản trị thù lao**: Hệ thống thù lao được xây dựng dựa trên nguyên tắc công bằng, minh bạch, đảm bảo chi trả thù lao ngang nhau cho người lao động có công việc và năng lực tương đương, đồng thời khuyến khích năng suất lao động tăng nhanh hơn mức tăng thù lao bình quân.
- **Khái niệm chính**: Tiền lương theo thời gian và theo sản phẩm, khuyến khích tài chính, phúc lợi bắt buộc và tự nguyện, đánh giá công việc, phân tích công việc, các yếu tố ảnh hưởng đến thù lao như môi trường bên ngoài, tổ chức, công việc và cá nhân người lao động.
### Phương pháp nghiên cứu
- **Nguồn dữ liệu**: Sử dụng dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh của VNPT Hà Nội giai đoạn 2017-2019; dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát 500 cán bộ công nhân viên VNPT Hà Nội trong tháng 5-7/2020; phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo và nhân viên các phòng ban.
- **Phương pháp phân tích**: Phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ, phân tích định tính qua phỏng vấn, đánh giá thực trạng hệ thống thù lao tài chính, xác định tồn tại và nguyên nhân.
- **Timeline nghiên cứu**: Thu thập dữ liệu từ tháng 5 đến tháng 7 năm 2020, phân tích và tổng hợp kết quả trong quý III năm 2020, đề xuất giải pháp hoàn thiện trong quý IV năm 2020.
## Kết quả nghiên cứu và thảo luận
### Những phát hiện chính
- **Cơ cấu thù lao tài chính**: Tiền lương cơ bản chiếm khoảng 70% tổng thu nhập của người lao động tại VNPT Hà Nội, tiền thưởng và các khoản khuyến khích chiếm 20%, phúc lợi chiếm 10%. Tỷ lệ này phản ánh sự tập trung vào tiền lương cố định nhưng vẫn có sự khuyến khích qua các khoản thưởng.
- **Đánh giá của người lao động**: Khoảng 65% người lao động đánh giá công tác tiền lương tại VNPT Hà Nội là công bằng và minh bạch; 58% hài lòng với chính sách tiền thưởng; 62% đánh giá chế độ phúc lợi phù hợp với nhu cầu.
- **Tồn tại trong hệ thống thù lao**: Có khoảng 35% người lao động cho rằng mức lương chưa phản ánh đúng năng lực và đóng góp thực tế; tỷ lệ nhân viên không hài lòng với chính sách thưởng và phúc lợi chiếm khoảng 30%. Ngoài ra, việc áp dụng thang bảng lương còn chưa đồng bộ và thiếu linh hoạt theo từng vị trí công việc.
- **So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành**: VNPT Hà Nội có mức thù lao trung bình cao hơn khoảng 10% so với một số doanh nghiệp viễn thông khác trên địa bàn, tuy nhiên vẫn còn khoảng cách về chính sách thưởng và phúc lợi.
### Thảo luận kết quả
Nguyên nhân tồn tại chủ yếu do cơ chế kinh doanh mới của Tập đoàn đòi hỏi VNPT Hà Nội phải thích ứng nhanh với thị trường cạnh tranh, trong khi hệ thống thù lao chưa được điều chỉnh kịp thời. So với các nghiên cứu trước đây, kết quả cho thấy sự cần thiết phải đổi mới tư duy về thù lao lao động, tập trung vào việc gắn kết thù lao với hiệu quả công việc và năng suất lao động. Việc áp dụng các hình thức trả lương theo sản phẩm và khuyến khích tài chính chưa được khai thác triệt để, dẫn đến động lực làm việc chưa tối ưu. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cơ cấu thù lao, bảng đánh giá mức độ hài lòng của người lao động và biểu đồ so sánh mức lương với các doanh nghiệp khác.
## Đề xuất và khuyến nghị
- **Hoàn thiện công tác định mức lao động**: Xây dựng hệ thống định mức lao động rõ ràng, phù hợp với từng vị trí công việc nhằm làm cơ sở tính toán thù lao chính xác, dự kiến hoàn thành trong 6 tháng, do phòng nhân sự chủ trì.
- **Tăng cường khuyến khích tài chính**: Mở rộng các hình thức thưởng theo năng suất, sáng kiến, chất lượng công việc để nâng tỷ lệ tiền thưởng lên ít nhất 25% tổng thu nhập, áp dụng trong vòng 1 năm, phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng nhân sự.
- **Cải thiện chế độ phúc lợi**: Đa dạng hóa các loại phúc lợi tự nguyện như bảo hiểm sức khỏe bổ sung, hỗ trợ vay vốn mua nhà, chương trình đào tạo nâng cao kỹ năng, nhằm tăng mức độ hài lòng của người lao động lên trên 75%, thực hiện trong 12 tháng, do ban lãnh đạo và phòng nhân sự phối hợp.
- **Xây dựng hệ thống đánh giá công việc và thang bảng lương linh hoạt**: Áp dụng phương pháp đánh giá công việc khoa học, thiết lập thang bảng lương phù hợp với từng nhóm công việc, đảm bảo công bằng và minh bạch, hoàn thành trong 9 tháng, do phòng nhân sự và các chuyên gia tư vấn thực hiện.
## Đối tượng nên tham khảo luận văn
- **Ban lãnh đạo doanh nghiệp**: Để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của hệ thống thù lao tài chính và áp dụng các giải pháp quản trị nhân sự hiệu quả nhằm nâng cao năng suất và giữ chân nhân tài.
- **Phòng nhân sự và quản trị nhân lực**: Hướng dẫn xây dựng chính sách thù lao phù hợp, đánh giá công việc và thiết kế hệ thống lương thưởng công bằng, minh bạch.
- **Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản trị kinh doanh, nhân sự**: Cung cấp cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản trị thù lao tài chính trong doanh nghiệp viễn thông, làm tài liệu tham khảo học thuật.
- **Các doanh nghiệp viễn thông và công nghệ thông tin**: Tham khảo mô hình và giải pháp quản trị thù lao tài chính phù hợp với đặc thù ngành, giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh và phát triển nguồn nhân lực.
## Câu hỏi thường gặp
1. **Thù lao tài chính gồm những thành phần nào?**
Thù lao tài chính bao gồm tiền lương cơ bản, tiền thưởng, hoa hồng, các khoản khuyến khích và phúc lợi như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội.
2. **Tại sao cần hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội?**
Do thị trường cạnh tranh gay gắt và cơ chế kinh doanh mới, hệ thống thù lao cần được điều chỉnh để giữ chân nhân tài, nâng cao động lực làm việc và tăng năng suất lao động.
3. **Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?**
Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát xã hội học với 500 phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp, phân tích thống kê và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính.
4. **Các yếu tố nào ảnh hưởng đến chính sách thù lao tài chính?**
Bao gồm yếu tố môi trường bên ngoài (pháp luật, thị trường lao động, chi phí sinh hoạt), yếu tố tổ chức (quy mô, lợi nhuận, công đoàn), yếu tố công việc và yếu tố cá nhân người lao động.
5. **Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả hệ thống thù lao?**
Hoàn thiện định mức lao động, tăng cường khuyến khích tài chính, cải thiện phúc lợi, xây dựng hệ thống đánh giá công việc và thang bảng lương linh hoạt.
## Kết luận
- Hệ thống thù lao tài chính tại VNPT Hà Nội đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao năng suất lao động và giữ chân nhân lực chất lượng cao.
- Nghiên cứu đã phân tích thực trạng, chỉ ra tồn tại và nguyên nhân trong chính sách thù lao hiện hành.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống thù lao, phù hợp với cơ chế kinh doanh mới và yêu cầu phát triển bền vững.
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng trong thực tiễn quản trị nhân sự tại VNPT Hà Nội và các doanh nghiệp viễn thông khác.
- Khuyến nghị triển khai các giải pháp trong vòng 1 năm tới để đạt hiệu quả tối ưu, đồng thời tiếp tục nghiên cứu mở rộng trong các lĩnh vực liên quan.
Hành động ngay hôm nay để nâng cao hiệu quả quản trị thù lao, góp phần phát triển bền vững nguồn nhân lực và doanh nghiệp.