Chương 1 Kién thức cơ bản về phương trình vi phan có cham 1.1 Giới thiệu một số ứng dung cơ ban của phương trình vi phân có chậm 1.2 Sơ lược về phương trình vi phân có chậm Hiện nay, để phù hợp với mô hình thực tế trong vật lý, kĩ thuật, sinh học, y hoc ,. đôi khi ta cần thay đổi phương trình vi phân thường bằng phương trình vi phân có chậm để thể hiện sự phụ thuộc # vào các giá trị trong quá khứ của biến trạng thái x(t). Khi đó, phương trình vi phân thường (PTVPT) sẽ được chuyển thành phương trình vi phân có chậm (PTVPCC) như sau: #(†) = ƒŒ,x(£ — m),.,#(f — T„)), t> to, với 7; > 0, Vt > to,2 = 1,.,n được gọi là các chậm Dạng tổng quát nhất của các mô hình còn được thể hiện qua PTVPCC như sau: % = f(t, x), (1.1) trong đó, x, = «(t+ 0), 6 € [—r,0], là một hàm thuộc không gian các hàm liên tục từ [—r, 0| vào IR”. Ký hiệu: C = Co(|—r, 0], R”) ƒ: — R” là hàm cho trước, với QC Rx C.
10 Luận văn cao học Một số tính chất của phương trình vi phân có chậm: Khi đó, bài toán giá trị ban đầu là : x(t) = f(t,a,), t > to, #ọ = #(fo + 8) = ð2(0) trong đó, (0) € C biểu diễn trang thái ban đầu hoặc trang thái dữ liệu gốc.3 Một số tính chất của phương trình vi phân có chậm Nghiệm PTVPCC không được xác định bởi trạng thái ban đầu của nó tại một thời điểm nào đó, mà trạng thái ban đầu được xác định là một hàm số liên tục trên đoạn [—7, 0]. Và cách tốt nhất dé biết được là ta đi xét PTVP tuyến tính bậc 1. Ta xét bài toán giá trị ban đầu bậc 1 như sau: = =kz, «(0)=1 (1.4) Theo quy luật thi việc xét tại x(0) = 1 cho phép ta có thé dự toán ở bất kỳ thời điểm t nào. Tuy nhiên, đối với PTVPCC, ta có thể xét như sau: ni” he — 7); a(t)=1 kh —7r<t<0 (1.5) Phương trình trên phụ thuộc vào z tại thời điểm t—7.
Trong đó, 7 là sự chậm trễ hay thời gian có chậm. Mặc khác, trạng thái ban đầu được thay thế bởi hàm ban đầu xác định trên khoảng hữu hạn.31 Tinh dao động: Ngược với dạng mũ của nghiệm (1.4) thì nghiệm phương trình (1.5) có tính dao động [2]. Điều này có thể được tìm trong dạng nghiệm đặc biệt sau: x(t) = Asin(wt) (1.5), ta được: wAcos(wt) = kAsin(wt — wr) = kAlsin(wt) cos(wr) — sin(wr) cos(wt)] (1.7) Can bằng 0 hệ số của cos(wt) và sin(wt), ta tim được 2 điều kiện: cos(wT) =0 và œ= —Èksin(w7) HV: Lê Nguyễn Hạnh Vy 11 GVHD: TS. Lê Xuân Dai Luận văn cao học Sự biến động về dân số Điều kiện đầu thổa nếu wr = § hay wr = 'Ÿ với điều kiện thứ 2, ta có được: WT = 5 và kr= > ĐT ~ OT WT = > và k7 = > Đối với giá trị đặc biệt của kr, PTVPCC (1.5) nhận nghiệm tuần hoàn (1.2 Nghiệm trong khoảng thời gian ngắn: Su khác biệt giữa phương trình vi phân thường và phương trình vi phân có chậm là điều kiện ban đầu.
Đối với phương trình vi phân có chậm, ta không chỉ cung cấp giá trị ban đầu, mà nghiệm z(t) tại những thời điểm trước điểm ban đầu. Xét trường hợp k = —1 và 7 = x = 1. ta giải phương trình (1.5) trên đoạn hữu han [0,7].1: Phuong phấp từng bước cho việc giải x’ = —z(f — 1) với x = 1 trên đoạn hữu han [-I, 0]. Nó cung cấp nghiệm x(t) = 1 - t trên |0, 1] và x(t) = —(— 1) + $(£— 1)? trên [1, 2].
Khi x dần đến 1, ta xét trên đoạn hữu hạn [1, 2] thì phương trình (1. +) = = =1) + sự = 1) , VỚI l<‡<2 HV: Lê Nguyễn Hạnh Vy 12 GVHD: TS. Lê Xuân Dai Luận văn cao học Hệ có chậm Lotka-Volterra ké sin mồi - con môi 1.4 Sự biến động về dân số Năm 1925, Lotka đã phát triển phương trình Verhulst được tái phát hiện bởi Pearl and Reed (1920), đó gọi là "luật phát triển dân số" và nhà sinh vật học Nga Gause (1934) đã chứng minh giá tri của nó trong các thí nghiệm của mình. Phương trình logic liên tục được cho bởi: dt; ( x) dN N oe rN (Lee Trong đó, r va K được xác định là tỉ lệ tăng trưởng va sức chứa dan số.
Nghiệm của phương trình trên có thé được xác định bởi phương pháp tách biến. Nó là một đường xicmoit dạng hàm mũ từ (0) < và bão hòa tại N = K NsPoipuzlaetn Paramecium aurelia 10 12 14 16 Days Hình 1.2: Sự phát triển của Paramecium aurelia trong ống nghiệm chứa Osterhaut trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn làm thực phẩm, mỗi ống chứa 0. Phương trình logic giả định tỷ lệ sinh hoặc tử phản ứng với những thay đổi trong dân số. Tuy nhiên, có một số sinh vật biểu hiện sinh sản với sự chậm trễ.
Sự chậm trễ xảy ra là do dinh dưỡng, hoặc từ điều kiện môi trường. Hutchinson là một trong những nhà toán học đầu tiên đưa ra sự chậm trễ trong phương trình logic. Ong chỉ ra rằng việc quan sát các dao động có thể được giải thích bởi thời gian có chậm hữu hạn. Cụ thể, ông đã nghiên cứu phương trình sau: dt; yn {pe ( Tb K ) Yt Phương trình này có thể được viết lại dạng không thứ nguyên nếu ta đặt: y=N/K và t=tiƒr Khi đó phương trình trở thành: dụ — TS AwH — wt) trong đó, À =r77 HV: Lê Nguyễn Hạnh Vy 13 GVAD: TS.
Lê Xuân Dai Luận văn cao học Hệ có chậm Lotka-Volterra ké sin mồi - con môi 0.3: Với \ = 1, nghiêm dao động của phương trình vi phân có chậm ở trạng thái ổn định là y = 1 0 20 40 60 | 80 100 Hình 1.8, dao động chậm va được duy trì 1.5 Hệ có cham Lotka-Volterra kẻ săn môi - con môi Khi nghiên cứu mô hình kẻ săn mồi-con môi, Volterra (1928) đã nghiên cứu hệ sau: #(#) = x(t) (« — ba(t) — / F,(0)y(t + 6) —T 0 y(t) = y(t) (-a + ca(t) + / F2(0)z(t + 049) —T Trong đó: z,1 là mật độ con môi và ké săn môi Đối với sự tương tác qua lại lẫn nhau, Wangersky và Cunningham (1957) cũng sử dụng phương trình sau cho mô hình kẻ săn môi - con mồi. +t) = ac) | | = betute m — x(t) y(t) = —By(t) + ca(t — r)y(t —r) Một cách tổng quát, mô hình có chậm của kẻ săn môi - con mồi có dạng: u(t) = x(t) F(t, a0): y(t) = 0ữ)G(,#¡, 9i): HV: Lê Nguyễn Hanh Vy 14 GVHD: TS. Lê Xuân Dai Luận văn cao học Hệ có chậm Lotka-Volterra ké sin mồi - con môi trong đó, z/(Ø) = c(t +6), (9) = y(t +6) void <S0;PF., G thỏa mãn điều kiện : OF /0x, < 0, Ô0F/0u, <0, 0G/0z, <0, 0G/Ø, < 0.6 Một số nhận xét quan trong: - Minorsky (1942) đã chỉ ra tầm quan trọng về việc xem xét tính chậm trễ trong cơ chế phản hồi, đây chính là tiền đề cho sự phát triển lý thuyết phương trình vi phân phụ thuộc vào trạng thái trước đó. - Một số ứng dụng trong kỹ thuật của phương trình vi phân có chậm được nghiên cứu bởi Kolmanovskii và Nosov (1986) - Năm 1920, ứng dụng phương trình vi phân vào biến động dân số đã được nghiên cứu lại, mãi đến năm 1927, Volterra đã nghiên cứu mô hình ké săn mồi - con môi, nhưng không được chấp nhận.
- Năm 1963, việc nghiên cứu này đã được quan tâm trở lại trong bối cảnh biến động dân số và toán sinh học. - Cuốn sách của Hale (1977) day mạnh quá trình nghiên cứu mô hình này, ngoài ra Pielou (1977), May(1974), J.Smith (1974) đã cung cấp phần lớn động cơ sinh học cần thiết cho mô hình hóa và phân tích lý thuyết về các vấn đề biến động dân số trong phương trình vì phân có chậm. HV: Lê Nguyễn Hạnh Vy 15 GVAD: TS. Lê Xuân Dai Chương 2 Phương pháp Lyapunov đôi với phương trình vi phần có cham 2.1 Một số kién thức cơ bản, định nghĩa và ký hiệu Với mỗi x thuộc không gian tuyến tính R”, ký hiệu ||z|| là chuẩn của x trên R”.
Với b > a, ta xác định C({a, bỊ, R”) là không gian hàm liên tục từ|a, b| vào R”. Gia sử 2 là tập con của R x C, hàm ƒ : Q —> R”, khi đó ta gọi : u(t) = f(t, x1), (2.1) là phương trình vi phân có chậm. x được gọi là nghiệm của (2.1) trên [o — r,o + A] nếu œ€ C(lơ—r,ơ+ A),R"), (f,z¿) € Q va x thỏa (2. Với ơ € R, ¿€ C thì z(ơ,ø) là nghiệm của (2.1) với giá trị ban đầu ó tại o.
Nếu nghiệm đó là duy nhất thì với mỗi t < 0, ta xác định: Tự): —> (Ø, 9) Rõ ràng, T(t) là ánh xạ đi từ C —> C.,p và ta xây dựng được phương trình tích phân sau: 0 v(t) = [ slt:8,z(f + 6) 2.2 Sự tồn tại và tính duy nhất Xét phương trình tích phân sau: x(t) = 60) + f° Fls,0s)ds, t>o tg = , trong đó, ơ € R,@ € C, (ơ,ø) € (R,C). Với a > 0 va những ham z trên [o — r,o — al liên tục và trùng với ở trên [ở —z,ð|. Trị số của những hàm xét trên |ø,ø + a] và thỏa mãn | x(t) — ó0) |< ổ Dinh lý 2. (Sự ton tai) Gia sử OQ là tập mở vaQ CRXC, va ƒ liên tục trên Q.
Nếu (0,¢) € O, thi ton tại nghiệm của (2.1) thông qua (a, ¢) Dinh nghĩa 2. Ta nới f(t,¢) là ham Lipschitz theo biến @ trong tập compact K của R x C nếu ton tai hằng số k > 0 sao cho với bat ki (t,@;) € K, ¡ = 1,2, | F(t, 01) — F(t, G2) |S & lớn — 2 |) Dinh ly 2. (Tinh duy nhat) Gia sử Q là một tập mở trong R x C, f : Q —> R” liên tục, va f(t, 6) la Lipschitz theo @. Nếu (o,¢) € Q thi tồn tại nghiệm duy nhất của (2.3 Hệ động lực học và sự bất bién Định nghĩa 2.
Giá sử X là không gian Banach, Rt = |0,oo), u: Rx X x Rt — X là một ánh xa, va định nghĩa U(ơ,t): X —> X, uớiơz ER, t € R® bởi U(o,t)x = u(ơ,+,t). Một quá trình trên X là ánh cau: Rx X x Rt —> X thủa mãn : (i) u liên tục, HV: Lê Nguyễn Hạnh Vy 17 GVAD: TS.