Chương I: Tổng quan LL. Giới thiệu vấn đề .-- SG cskS1vvSvT 1 112111 1111111 1H11 gen rkg 05 I2. Pham vi nghiên cứu và điểm mới của dé tài. Phạm vi nghiÊn CỨU.
Điểm mới của để. 08 Chương II: Phương pháp phân tử hữu hạn bậc cao thích nghỉ II. Lịch sử về phương pháp phan tử hữu hạn. Các bước cơ bản của FEM cho lời giải PIDES.
Su rOd con ad. Lựa chon ham nỘi SUY. Thanh lập hệ thống phương trình ccc ceeseeeseseseseseeseseseeeeeeeeee 12 [I. Hàm nội SUY .-- ¿555cc tt 2E 2v tre 17 11.
Xây dựng hàm nỘIi SUY. Phan tử tuyến tính.---¿- - 25c S++E SE tEEEeEerrrerrxrrerred 19 II. Phần tử bậc 2.--G- cs k1 v11 21111 51118151111 1e xrerrei 20 II. Phần tử bậc 3.
Gv 11121111 5111115111 xe rrerrei 20 IL. Phép tích phân số OC. - G3 519121 1E 3919191 3E 112v 1g vn ng ng re 24 I0. Khái niệm về pp Phan tử hữu hạn bậc cao (p-FEM|) .- cọ nọ nọ kh 26 II8.
Ví dụ bài toán nhiệt chuẩn (Benchmark thermal problem). 29 Page 3 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG MANG DONG CUA CAP NGAM BẰNG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN BAC CAO Chương II: Giới thiệu về khả năng mang tải của cáp ngẫm III. Giới thiệu về kha năng mang tải của cáp ngầm. Phương trình truyền nhiệt của cáp.
Các bước tính toán khả năng mang tải của cáp ngầm.---------5- 36 Chương IV: Tinh toán trường nhiệt va khả năng mang tải của cấp ngẫm IV. Tính toán trường nhiÄỆ(. Cáp 3 pha, 01 mach, bố trí năm ngang được chôn trực tiếp trong dat đồng nhất. Miền không gian khảo sát là hình chữ nhật.
Miền không gian khảo sát là nữa hình tròn. Cáp 3 pha, 01 mạch, bồ trí năm ngang được đặt trong hầm cáp. Cáp 3 pha, 02 mạch, bố trí năm ngang được chôn trực tiếp trong đất đồng nhất. Miền không gian khảo sát là hình chữ nhật.
Miền không gian khảo sát là nữa hình tròn. Cáp 3 pha, 02 mạch, bồ trí nam ngang được đặt trong hầm cáp.Khảo sát các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng mang tai của cáp. Ảnh hưởng của nhiệt trở suất.------ + 2 2< 522s+E+E2£2£EzE£tseerrsred 62 IV. Ảnh hưởng của nhiệt trở suất của hầm cáp.
Ảnh hưởng của nhiệt trở suất của nắp hầm cáp. Ảnh hưởng của nhiệt trở suất của lớp đất tự nhiên. Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường. Ảnh hưởng của tốc độ giÓ.---- - ¿©2222 2x2EE2EEeErkrkerkrerreee 70 Chương V: Kt WA 00.
72 Tài liệu tham Khao. - 7 55c << << <0 0018313111111 1111111111111 1n ru 75 Danh sách các ký hiỆu. (<< 9990000 78 Danh sách các hình. - - - << << s 9999999990000 ke 79 Danh sách các bảng ,.- - ng 32 Page 4 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG MANG DONG CUA CAP NGAM BẰNG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN BAC CAO CHUONG I TONG QUAN 1.
GIỚI THIEU VAN DE Đường day truyền tải điện trên không được xem như là một giải pháp truyền thống dé truyền tải điện năng đi xa với công suất lớn. Trên thế giới, hiện nay cấp điện áp truyền tải lớn nhất của đường dây trên không là 1,125kV. Tuy nhiên, van dé hạn chế lớn nhất của đường dây trên không là chiếm nhiều diện tích đất đai và khoảng không gian rộng lớn cho hành lang an toàn lưới điện. Để khắc phục nhược điểm này, trong một số trường hợp không sử dụng đường dây trên không mà phải sử dụng đường cáp ngâm cao áp đê truyền tải điện năng.
Đối với cáp ngầm vận hành ở điện áp cao phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ chế tạo vật liệu cách điện. Hiện nay, trên thế giới đã sản xuất được cáp ngầm cách điện XLPE vận hành với điện áp AC 500kV và điện ap DC 800kV. Một số lý do chính mà người ta cần sử dụng đường cáp ngâm như sau: - Bao tồn cảnh quan của thành phó, công viên, khu di tích lịch su,. - Bao đảm cung cấp điện an toàn, liên tục cho những khu vực có mật độ sử dụng điện cao.
- Những khu vực không thích hợp cho việc xây dựng đường dây trên không đồng thời phải bảo đảm nghiêm ngặt về tiêu chuẩn an toản. Tuy nhiên, đối với đường cáp ngầm truyền tải điện cao áp cũng có một số khiếm khuyết trong quá trình đầu tư xây dựng và quản lý vận hành như sau: = Chi phí đầu tư xây dựng khá lớn so với chi phí xây dựng đường dây truyền tải điện trên không, ước tính chi phí đầu tư gap từ 4-5 lần. = Việc sửa chữa đường cáp điện ngầm khi xảy ra sự có rất phức tạp va mat nhiều thời gian thực hiện, nhằm phục hồi vận hành. Page 5 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG MANG DONG CUA CAP NGAM BẰNG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN BAC CAO = Ảnh hưởng đến các chế độ vận hành của hệ thống điện khi thao tác đóng ngắt đường cáp điện ngầm vào lưới điện quốc gia.
= Đặc biệt là khả năng mang tải của cáp ngầm, bị giới hạn do ảnh hưởng bởi nhiệt độ phát nóng của cáp và môi trường xung quanh cáp trong quá trình vận hành. Chính vì những lý do trên, việc vận hành một hệ thống cáp ngầm bảo đảm độ tin cậy cao, an toàn va ôn định luôn là sự mong đợi và ưu tiên hàng đầu của các Công ty Điện lực. Xét về khía cạnh kỹ thuật, việc tính toán trường nhiệt (Thermal Field) của cáp ngầm là cơ sở cho việc tính toán khả năng mang dòng cho phép làm việc lâu dải của cáp (Cables Ampacity) nhằm bao đảm hệ thống cáp vận hành an toàn, không bị quá tải do quá nhiệt và đó cũng chính là nhiệm vụ vô cùng quan trọng của các Công ty Điện lực trong công tác thiết kế cũng như quản lý vận hành hệ thống cáp ngầm đó. Như chúng ta đã biết, để phân tích một hệ thông kỹ thuật thì mô hình toán học tương ứng được xây dựng để diễn tả hệ thống đó; như vậy việc xây dựng mô hình toán học để mô tả hành vi nhiệt của cáp ngầm cũng phải được xem xét một cách tỉ mỹ, để bảo đảm răng kết quả tính toán là chính xác.
Trong quá trình xây dựng mô hình toán đó, một số giả thiết được đặt ra để đơn giản hóa thủ tục tính toán. Những mô hình toán này thông thường chứa những phương trình vi phân cùng với các điều kiện ràng buộc của chúng. Với lời giải - giải tích, rất khó để có thể đạt được độ chính xác cao, đồng thời có thể mô tả đầy đủ hành vi của hệ thống, nhất là đối với các hệ thống được mô tả bang những phương trình vi phân phức tạp. Tuy nhiên, cùng với khả năng tính toán nhanh chóng và chính xác của các hệ thống máy tính ngày cảng cao, thì các phương pháp toán số cũng được phát triển để tìm các lời giải xap xỉ nhưng khá chính xác của các phương trình vi phân phức tạp này.
Hiện nay trên thế giới, một số phương pháp toán số đang phát triển mạnh như: Phương pháp Sai phân hữu hạn (FDM — Finite Difference Methods), Phương pháp Phan tử biên (BEM — Boundary Element Methods), Phương pháp Thể tích hữu hạn Page 6 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG MANG DONG CUA CAP NGAM BẰNG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN BAC CAO (FVM - Finite Volume Methods), Phương pháp Phan tử hữu hạn (FEM - Finite Element Methods), Phương pháp Lưới tự do (MFree — Mesh Free Methods). Cac phương pháp này ngày càng thể hiện sự vượt trội, đó là những công cụ tính toán hiện đại, mạnh mẽ, độ chính xác cao, có khả năng giải quyết các vẫn đề phức tạp một cách nhanh chóng mà đối với phương pháp giải tích cỗ điển sẽ gặp khó khăn hoặc thậm chí không thé tìm được lời giải. Đề tính toán khả năng mang dòng của cáp ngầm, có hai phương pháp đã được các kỹ sư cũng như các nhà nghiên cứu sử dụng: Phương pháp giải tích và Phương pháp số hiện đại như đã nêu trên. Ngày nay, phương pháp giải tích vẫn được sử dụng và hai hiệp hội tiêu chuẩn quốc tế lớn nhất trên thế giới là IEEE và IEC đã chấp nhận phương pháp giải tích là phương pháp cơ sở của họ.
Ngoài ra, khả năng mang dòng của cáp được tính toán theo phương pháp số hiện đại chủ yếu dựa trên FDM, FEM. Đặc biệt là Phương pháp phan tử hữu hạn bậc cao thích nghi hp- FEM được sử dụng rộng rãi do tính thích nghi cao của nó đối với nhiều dạng cầu trúc lắp đặt hình học của các sợi cáp (3 pha nằm ngang mạch đơn, mạch đôi, 3 pha hình tam giác mạch đơn, mạch đôi. Thông thường, khi cáp mang tải, sẽ có một phần năng lượng trong cáp tiêu hao dưới dạng nhiệt (tốn thất năng lượng qua điện trở nội sợi cáp). Nguồn nhiệt này sẽ truyền từ lõi dẫn của cáp ra môi trường xung quanh cáp.
Nếu như môi trường đất và các vật liệu xung quanh cáp có độ dẫn nhiệt kém thì nhiệt lượng tỏa ra từ cáp sẽ được truyền đi với hiệu quả kém. Điều này có thể dẫn đến hậu quả là làm cho nhiệt độ của sợi cáp ngày càng tăng cao, dẫn đến giảm khả năng mang dòng tải của cáp, thậm chí là gây sự có phá hủy lớp cách điện cáp do quá nhiệt. Do vay, khả năng mang dòng của cáp ngầm, phụ thuộc phan lớn vào đặc tính nhiệt cua môi trường xung quanh sợi cáp và nhiệt độ vận hành cho phép của cáp. Chính vì lẽ đó, tính toán phân bố trường nhiệt gây ra bởi tốn thất trong cáp ngầm là điều hết sức can thiết để từ đó làm cơ sở tính toán chính xác khả năng mang tai của cáp ngầm, bao đảm cho đường dây truyền tai cáp ngầm vận hành an toàn, ôn định trong việc cấp điện cho phụ tải.
Page 7 TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG MANG DONG CUA CAP NGAM BẰNG PHƯƠNG PHAP PHAN TỬ HỮU HAN BAC CAO Thấy được ưu điểm nỗi bật của phương pháp số, sự cần thiết của việc tính toán phân bố trường nhiệt quanh sợi cáp, từ đó có thé tính toán chính xác khả năng mang tải của đường dây truyền tải điện cáp ngầm cao áp là những lý do để luận văn này tìm hiêu, nghiên cứu và thực hiện. PHAM VI NGHIÊN CỨU VA DIEM MỚI CUA DE TÀI L2. Phạm vi nghiên cứu: Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi tập trung vào việc sử dụng phương pháp Phần tử hữu hạn bậc cao thích nghi (Adaptive Higher-Order Finite Element Method _ hp-FEM) trong việc tính toán phân bố trường nhiệt và khả năng mang tải của cáp ngầm cao áp trong trạng thái 6n định.