Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng scrumban để khắc phục tỷ lệ sản phẩm dở dang và nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hẹn của công ty global factories tem bv

Khám phá ứng dụng Scrumban trong luận văn thạc sĩ nhằm giảm tỷ lệ sản phẩm dở dang và tăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn tại Global Factories TEM BV.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận thạc sĩ

2014

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu và bối cảnh nghiên cứu

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc ứng dụng Scrumban để giải quyết vấn đề giảm tỷ lệ sản phẩm dở dangtăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn tại Global Factories TEM BV. Công ty này hoạt động trong lĩnh vực kiểm định bao bì thuốc, với hai mảng chính là thiết kế thiết bị phần cứng và phát triển phần mềm. Vấn đề chính mà công ty đang đối mặt là tỷ lệ giao hàng trễ hẹn cao, nguyên nhân chính là do quản lý sản xuất kém hiệu quả và sử dụng mô hình Thác Nước không còn phù hợp. Phương pháp Scrumban được đề xuất như một giải pháp để cải tiến quy trình sản xuấttối ưu hóa hiệu suất.

1.1. Lý do hình thành đề tài

Công ty Global Factories TEM BV gặp phải vấn đề giao hàng trễ hẹn do tồn tại nhiều sản phẩm dở dang (WIP) trong quá trình phát triển phần mềm. Mô hình Thác Nước hiện tại không đáp ứng được tính linh hoạt cần thiết, dẫn đến hiệu suất sản xuất thấp. Luận văn thạc sĩ này nhằm mục đích giảm tỷ lệ WIPtăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn thông qua việc áp dụng phương pháp Scrumban.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là phân tích nguyên nhân gây ra WIP, áp dụng Scrumban để cải thiện quy trình, và đánh giá kết quả sau khi áp dụng. Nghiên cứu tập trung vào dự án phần mềm AOTea, một sản phẩm có tỷ lệ giao hàng trễ hẹn cao nhất tại công ty.

II. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Chương này trình bày các cơ sở lý thuyết về quản lý sản xuất, phương pháp Scrumban, và quy trình phát triển phần mềm. Scrumban là sự kết hợp giữa ScrumKanban, mang lại tính linh hoạt và khả năng tối ưu hóa quy trình. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để phân tích dự án AOTea, với dữ liệu thu thập từ phỏng vấn và quan sát thực tế.

2.1. Quy trình phát triển phần mềm

Mô hình Thác Nước được sử dụng phổ biến trong quá khứ nhưng không còn phù hợp với các dự án đòi hỏi tính linh hoạt. Scrumban được đề xuất như một giải pháp thay thế, kết hợp ưu điểm của ScrumKanban để cải thiện năng suấtquản lý thời gian hiệu quả hơn.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp tình huống để phân tích dự án AOTea. Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn sâu các thành viên dự án và quan sát thực tế. Kết quả được đánh giá dựa trên tỷ lệ giao hàng đúng hẹngiảm WIP sau khi áp dụng Scrumban.

III. Thực trạng và nguyên nhân gây ra WIP

Chương này phân tích thực trạng phát triển phần mềm tại Global Factories TEM BV, đặc biệt là dự án AOTea. Nguyên nhân chính gây ra WIP là do quản lý dự án kém hiệu quả, quy trình sản xuất cồng kềnh, và thiếu tính linh hoạt. Các tác động của WIP bao gồm chậm trễ tiến độ giao hàng, tăng chi phí sản xuất, và giảm chất lượng sản phẩm.

3.1. Thực trạng tại Global Factories TEM BV

Công ty sử dụng mô hình Thác Nước cho các dự án phần mềm, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Dự án AOTea là một ví dụ điển hình với tỷ lệ giao hàng trễ hẹn cao do WIP tích lũy qua các sprint.

3.2. Nguyên nhân gây ra WIP

Nguyên nhân chính bao gồm quy trình sản xuất không linh hoạt, quản lý thời gian kém, và thiếu tối ưu hóa quy trình. Các yếu tố này dẫn đến tình trạng thắt cổ chailãng phí sản xuất.

IV. Áp dụng Scrumban và kết quả đạt được

Chương này mô tả quá trình áp dụng Scrumban vào dự án AOTea. Scrumban được triển khai theo 8 bước, bao gồm chuẩn bị danh sách công việc, giới hạn kích cỡ hàng đợi, và thực hiện sprint. Kết quả cho thấy tỷ lệ giao hàng đúng hẹn được cải thiện đáng kể, WIP giảm mạnh, và hiệu suất sản xuất tăng cao.

4.1. Quy trình áp dụng Scrumban

Scrumban được áp dụng theo 8 bước cụ thể, bao gồm chuẩn bị danh sách công việc, tạo hàng đợi sẵn sàng, và thực hiện sprint. Quy trình này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuấtgiảm WIP.

4.2. Kết quả đạt được

Sau khi áp dụng Scrumban, tỷ lệ giao hàng đúng hẹn của dự án AOTea tăng từ 60% lên 90%. WIP giảm đáng kể qua các sprint, và hiệu suất sản xuất được cải thiện rõ rệt.

V. Kết luận và đề xuất

Luận văn thạc sĩ này kết luận rằng phương pháp Scrumban là một giải pháp hiệu quả để giảm tỷ lệ sản phẩm dở dangtăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn tại Global Factories TEM BV. Nghiên cứu cũng đề xuất việc áp dụng Scrumban cho các dự án khác trong công ty để cải thiện năng suấttối ưu hóa quy trình sản xuất.

5.1. Kết quả chính

Scrumban đã giúp giảm WIPtăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn tại dự án AOTea. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả của phương pháp Scrumban trong quản lý sản xuất.

5.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu đề xuất việc mở rộng áp dụng Scrumban cho các dự án khác tại Global Factories TEM BV và nghiên cứu sâu hơn về tối ưu hóa quy trình sản xuất trong các ngành công nghiệp khác.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh áp dụng scrumban để khắc phục tỷ lệ sản phẩm dở dang và nâng cao tỷ lệ giao hàng đúng hẹn của công ty global factories tem bv

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu Mục đích chính của chƣơng này là nêu bức tranh chung về đề tài, giới thiệu sơ lƣợc vấn đề mà công ty GF đang gặp phải, đƣa ra các lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu và ý nghĩa của việc hình thành đề tài này. Song song với việc xác định phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu cũng đƣợc chỉ rõ. Phần cuối cùng của chƣơng này sẽ là bố cục của đề tài. 6 Chƣơng II: Cơ sở lý thuyết Chƣơng này trình bày cụ thể các lý thuyết nền để hỗ trợ cho việc giải thích, mô tả đề tài và nội dung cần nghiên cứu.

Danh sách các lý thuyết nền đƣợc áp dụng trong đề tài bao gồm: Lập trình linh hoạt, Scrum, Kanban, Scrumban, Quá trình chuẩn bị danh sách công việc cho sản phẩm và Quá trình phát triển một phần mềm mới dựa vào quy trình Scrumban. Chƣơng III: Thực trạng phát triển phần mềm tại công ty Global Factories Tem BV Chƣơng này ngoài việc mô tả thực trạng hiện tại của quy trình phát triển phần mềm của doanh nghiệp nói chung và dự án AOTea nói riêng, còn trình bày các nguyên nhân và các tác động của WIP đối với kết quả của dự án thông qua các dữ liệu thực tế từ phòng quản lý sản xuất. Chƣơng IV: Áp dụng phƣơng pháp Scrumban cho dự án AOTea tại công ty Global Factories Tem BV Phần đầu của chƣơng này mô tả cách ứng dụng Scrumban để làm giảm WIP trong phát triển phần mềm và áp dụng cho dự án AOTea của công ty. Phần sau cùng của chƣơng là phân tích kết quả đạt đƣợc sau khi áp dụng giải pháp.

Chƣơng V: Kết luận Chƣơng này nêu tổng quát vấn đề của công ty, kết quả đạt đƣợc sau khi áp dụng phƣơng pháp Scrumban, các hạn chế và đề xuất cho hƣớng nghiên cứu kế tiếp. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM THEO MÔ HÌNH THÁC NƢỚC Khoảng 20 năm về trƣớc, các dự án phát triển phần mềm đƣợc thực hiện theo mô hình Thác Nƣớc và các biến thể của mô hình này nhƣ V-model. Các mô hình này quy định lập trình theo hƣớng tuyến tính theo các bƣớc tuần tự nhƣ: Tìm hiểu yêu cầu khách hàng, Thiết kế, Xây dựng, Kiểm tra và Bảo Trì. Tuy nhiên, sau này ngƣời ta thấy rằng mô hình Thác Nƣớc không còn phù hợp nữa do nhu cầu của khách hàng thay đổi liên tục và chi phí của dự án quá cao do chỉ đƣợc chỉnh sửa hoặc thay đổi khi đã hoàn thành xong các bƣớc của quy trình.1 mô tả 5 bƣớc chính quy trình phát triển phần mềm theo mô hình Thác Nƣớc.1: Quy trình sản xuất phần mềm theo mô hình Thác Nƣớc (Royce, 1970) Phân tích yêu cầu (Requirements): Trong bƣớc này, toàn bộ yêu cầu phần mềm đƣợc nhận biết và phạm vi đƣợc xác định.

Những yêu cầu đó đƣợc thể hiện chi tiết theo văn bản chuẩn doanh nghiệp. Để chuyển sang bƣớc tiếp theo của quá trình thì cần ngƣời có trách nhiệm phê chuẩn, và khi đã sang bƣớc tiếp theo thì các hạn chế ít có cơ hội đƣợc thay đổi. 8 Thiết kế (Design): Trƣớc khi bƣớc sang giai đoạn mã hóa, toàn bộ giải pháp của hệ thống cũng nhƣ kiến trúc cần đƣợc xác định, văn bản hóa và đƣợc phê chuẩn bởi ngƣời quản lý. Xây dựng (Implementation): Đây là giai đoạn hiện thực hóa giải pháp đã đƣợc đƣa ra (từ bƣớc 2) thành ra các mã nguồn và những chƣơng trình thực thi đƣợc.

Kiểm tra (Verification): Trƣớc khi phần mềm đƣợc chuyển giao tới khách hàng hay ngƣời dùng cuối, nó cần đƣợc kiểm thử để bảo đảm về chất lƣợng. Các lỗi tìm đƣợc và những đoạn mã nguồn không đạt chuẩn đƣợc đƣa trở lại các lập trình viên xử lí (bƣớc 4) cho tới khi nào ―hết lỗi‖. Bảo trì (Maintenance): Khi chất lƣợng phần mềm đƣợc ―bảo đảm‖, toàn bộ phần mềm đƣợc chuyển giao tới ngƣời dùng. Công đoạn tiếp theo là nhận phản hồi nhƣ lỗi, hỗ trợ kĩ thuật, các việc ―vá lỗi‖, bảo trì v.

Hiện tại, đa số các dự án trong công ty GF nói chung và dự án AOTea nói riêng phụ thuộc vào mong muốn của khách hàng nên dễ thay đổi, trong khi các quy tắc của quy trình Thác Nƣớc mà công ty đang áp dụng thì cồng kềnh, ít linh hoạt và tính phản hồi chậm nên dễ gây ra WIP trong quá trình phát triển và ảnh hƣởng trực tiếp đến thời gian giao hàng của doanh nghiệp. Nói một cách khác, quy trình Thác Nƣớc là thực trạng của quy trình phát triển phần mềm của công ty GF.2 QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM THEO MÔ HÌNH LINH HOẠT (Agile) Trong những năm gần đây, Agile đƣợc biết đến nhƣ là quản lý theo Lean trong ngành công nghệ thông tin. Agile là một cách tiếp cận quản lý với sự hỗ trợ của 9 nhiều công cụ quản lý dự án. Thật vậy, Scrum là một công cụ quản lý của Agile, đƣợc biết đến nhƣ là phƣơng thức tập trung vào phát triển và giao hàng thông qua nhiều phân đoạn chặt chẽ giúp tƣơng tác trực quan đối khách hàng.

Ngày này, Scrum đƣợc sử dụng rộng rãi và thành công trong ngành công nghệ phần mềm.1 Scrum Scrum không phải là một quy trình hoặc một kỹ thuật, mà là một khung chuẩn có thể sử dụng để hoàn thành dự án hoặc sản phẩm (Schwaber & Sutherland, 2011). Hơn nữa, Scrum là một khung thực nghiệm cho phát triển phần mềm và có 3 yếu tố quan trọng trong điều khiển quá trình thực nghiệm là tính minh bạch, tính giám sát và tính thích ứng (Schwaber & Sutherland, 2011). Tính minh bạch Tính minh bạch đòi hỏi xây dựng một chuẩn chung cho quá trình giúp các bộ phận liên quan hiểu những sự việc đang diễn ra (Schwaber & Sutherland, 2011). Tính giám sát Việc giám sát cần đƣợc tổ chức thƣờng xuyên cho các tác nhân để sớm phát hiện các tính năng hoặc hƣớng đi không nhƣ mong đợi.

Tuy nhiên, các cuộc giám sát không hẳn thực hiện cho các công việc thực sự (Schwaber & Sutherland, 2011). Tính thích ứng Phải đƣợc thực hiện càng sớm càng tốt để phát hiện các sai lệch trong chức năng hoặc hƣớng đi dẫn đến các kết quả không chấp nhận đƣợc. Scrum định nghĩa bốn điểm chính thức cho tính giám sát và tính thích ứng là Sprint Planning, Daily Scrum, Sprint Review và Sprint Retrospective (Schwaber & Sutherland, 2011).2 Kanban Kanban là một hệ thống quản lý sản xuất theo Just-In-Time, sử dụng hết khả năng và năng suất của công nhân (Sugimori et al. Hệ thống Kanban hƣớng các đội của dự án hình ảnh hóa luồng công việc, làm giảm WIP tại mỗi gian đoạn và đo thời gian chu kỳ (Kniberg, 2009).

Khi áp dụng Kanban, luồng công việc trong dự án đƣợc hình ảnh hóa bằng bảng Kanban, là một bảng trắng theo truyền thống hoặc là một công cụ phần mềm nhƣ Team Foundation Server, Jira. Phƣơng pháp Kanban dựa trên 3 nguyên tắc chính là hình ảnh hóa quy trình, làm giảm WIP và kiểm soát thời gian giao hàng. Hình ảnh hóa quy trình Đây là quá trình quản lý bằng hình ảnh các công việc di chuyển qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển trên bảng Kanban. Hình ảnh hóa quy trình giúp đội phát triển biết đƣợc tiến trình của công việc.

Nếu một giai đoạn nào đó của luồng công việc bị tắt nghẽn, thông báo sẽ đƣợc gửi cho đội phát triển để nhanh chóng xử lý (Mahnic, 2013). Làm giảm WIP Theo cơ chế ―kéo‖, Kanban đƣa ra một giới hạn tối đa số lƣợng công việc trong mỗi giai đoạn phát triển với ý tƣởng là không cho phép thực hiện một mẫu công việc mới nào cả dù cho các mẫu công việc hiện tại đã đƣợc chuyển giao cho khách hàng rồi. Công việc mới chỉ thật sự đƣợc kéo vào hệ thống khi có công suất hữu dụng thay vì đƣợc đẩy từ bên ngoài vào hệ thống. Giới hạn WIP trong một giai đoạn sẽ cho biết công suất để xử lý các mẫu công việc dở dang trong một giai đoạn của luồng công việc trong quá trình phát triển.

Quan trọng hơn là thời gian giao 11 hàng đƣợc làm giảm, một yếu tố đƣợc xem là thƣớc đo cho năng suất làm việc của đội phát triển (Mahnic, 2013). Kiểm soát thời gian giao hàng Thời gian giao hàng là một trong những thƣớc đo quan trọng trong Kanban và đo thời gian trung bình để hoàn thành một mẫu việc. Ý tƣởng chính trong Kanban là tối ƣu hóa quá trình để làm ngắn lại và dự đoán đƣợc thời gian giao hàng đến mức chính xác nhất có thể (Kniberg, 2009). Đội phát triển tập trung vào việc cải thiện thời gian giao hàng để ƣớc lƣợng lƣợng công việc đƣợc thực hiện trong một thời đoạn để vừa làm giảm thời gian giao hàng và vừa nâng cao hiệu năng của đội.3 Scrumban Mô hình Scrumban là sự kết hợp giữa các tính năng ƣu việt của 2 mô hình Scrum và Kanban.

Một mặt, sử dụng các quy tắc của Scrum để trở nên linh hoạt, mặt khác tận dụng tính chất cải tiến quá trình của Kanban để giúp đội liên tục cải tiến quá trình (Pahuja, 2012). Dƣới đây là các nguyên tắc cơ bản của Scrumban. Hình ảnh hóa quá trình Đây là tính chất quan trọng nhất của Kanban đƣợc áp dụng trong Scrumban. Trong Scrum, đội thƣờng bắt đầu các công việc trong một print và cố gắng di chuyển chúng đến giai đoạn hoàn thành.

Tuy nhiên, ý tƣởng của Scrumban là phải hình ảnh hóa dòng công việc đi vào hoặc ra khỏi sprint (Yuval, 2012) để xác định đƣợc đâu là vùng tắc nghẽn và biết đƣợc ai đang làm công việc gì và ở trạng thái nào tại một thời điểm. Theo định nghĩa của Heuvel (2011), các chính sách trong Scrumban/Kanban là các cơ chế, qui tắc hoặc các quá trình quản lý cách hệ thống vận hành. Khi các chính sách này đƣợc hình ảnh hóa, hệ thống sẽ trở nên dễ hiểu 12 hơn. Các thành viên trong hệ thống sẽ liên tục đánh giá và cải tiến các cơ chế hiện tại khi cần thiết.2 là một minh họa về dòng công việc trong Scrumban đƣợc tạo bởi công cụ phần mềm Jira.2: Hình ảnh dòng công việc trong Scrumban bằng công cụ phần mềm Jira (Nguồn: Atlassian, 2011) Trên hình 2.2, công cụ Jira thể hiện bảng Kanban rút gọn chỉ còn 3 cột chính thể hiện 3 trạng thái khác nhau của luồng công việc, các trạng thái từ trái sang phải lần lƣợt là trạng thái sẵn sàng (To do), trạng thái đang thực hiện (In Progress), trạng thái hoàn thành (Done).

Hơn nữa, công cụ này còn hỗ trợ xác định công việc nào do ai đang thực hiện ở trạng thái nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Ứng Dụng Scrumban Để Giảm Tỷ Lệ Sản Phẩm Dở Dang Và Tăng Tỷ Lệ Giao Hàng Đúng Hẹn Tại Global Factories TEM BV là một nghiên cứu chuyên sâu về việc áp dụng phương pháp Scrumban – sự kết hợp giữa Scrum và Kanban – để cải thiện hiệu quả sản xuất và giao hàng. Tài liệu này tập trung vào việc giảm tỷ lệ sản phẩm dở dang và tăng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn, mang lại lợi ích thiết thực cho các doanh nghiệp sản xuất. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách Scrumban tối ưu hóa quy trình làm việc, giảm lãng phí và nâng cao hiệu suất tổng thể.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến tối ưu hóa quy trình giao hàng, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ hệ thống thông tin quản lý tối ưu hóa tuyến giao hàng một nghiên cứu áp dụng cho công ty dược tại thành phố hồ chí minh, nơi tập trung vào việc cải thiện hiệu quả giao hàng trong ngành dược phẩm. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp chuyển phát nhanh quốc tế nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh.

Mỗi liên kết là cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm các góc nhìn khác nhau về tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất trong các lĩnh vực liên quan.