Tổng quan nghiên cứu

Theo số liệu thống kê từ Bộ Thông tin và Truyền thông, đến cuối năm 2022, Việt Nam đã có 19,79 triệu hộ gia đình sử dụng Internet cáp quang trên tổng số 27,32 triệu hộ, đạt tỷ lệ phủ sóng 72,4%, cùng với 127,2 triệu thuê bao điện thoại di động (tăng trưởng 3,4% so với năm 2021). Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt sau giai đoạn bùng nổ dạy và học trực tuyến từ tháng 8/2021, nhu cầu sử dụng Internet băng rộng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gia tăng nhanh chóng. Điều này tạo nên áp lực cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn, đồng thời đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng hiện hữu và phát triển thuê bao mới.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Phạm Văn Chung tại Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu tập trung nghiên cứu thực trạng và xác định các nhân tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN tại Viễn thông Bà Rịa - Vũng Tàu (VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu). Nghiên cứu được triển khai với mục tiêu hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng kết quả kinh doanh và chất lượng phục vụ giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng chỉ số hài lòng khách hàng lên trên 4.2/5.0, giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng hoặc tạm ngưng dịch vụ khoảng 15%, đồng thời củng cố uy tín thương hiệu viễn thông hàng đầu tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các mô hình chất lượng dịch vụ kinh điển trong quản trị kinh doanh hiện đại. Trọng tâm là mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) với cấu trúc phân tích 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAPs) và 5 thành phần cốt lõi: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Bên cạnh đó, tác giả kế thừa mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos (1984), mô hình chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990), cùng mô hình tiền đề và trung gian của Dabholkar và cộng sự (2000).

Khung lý thuyết vận dụng 4 khái niệm nền tảng trong môi trường viễn thông:

  • Thứ nhất, Chất lượng dịch vụ theo Parasuraman (1988) và tiêu chuẩn ISO 9000:2015 là mức độ đáp ứng nhu cầu và khoảng cách giữa kỳ vọng ban đầu với trải nghiệm thực tế nhận được.
  • Thứ hai, Sự hài lòng của khách hàng theo Oliver (1997) và Philip Kotler (2006) là trạng thái cảm xúc bắt nguồn từ công thức: Sự hài lòng bằng Giá trị cảm nhận trừ đi Kỳ vọng.
  • Thứ ba, Dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN là công nghệ truy cập băng thông rộng tốc độ cao đạt từ 100 Mbps trở lên qua mạng truyền dẫn quang, mang đầy đủ 5 đặc tính dịch vụ gồm tính đồng thời, tính không thể tách rời, tính không đồng nhất, tính vô hình và tính không lưu trữ.
  • Thứ tư, Lòng trung thành của khách hàng thể hiện qua hành vi duy trì sử dụng dịch vụ lâu dài và sẵn sàng giới thiệu cho cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo doanh thu, biến động số lượng thuê bao và cơ cấu nhân sự của VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng câu hỏi điều tra khảo sát người dùng trong năm 2022.

Về quy mô và kỹ thuật chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phát ra 300 phiếu khảo sát tới các khách hàng cá nhân và đại diện hộ gia đình đang trực tiếp sử dụng dịch vụ FiberVNN tại các khu vực trọng điểm như thành phố Vũng Tàu, thành phố Bà Rịa và các huyện lân cận theo phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng. Sau khi làm sạch dữ liệu, tác giả thu được 285 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 95%). Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được sử dụng để đo lường 22 biến quan sát.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0 là nhằm thẩm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0.60 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30), kết hợp phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO đạt từ 0.50 đến 1.00, Sig của kiểm định Bartlett bé hơn 0.05). Phương pháp này giúp sàng lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu, kiểm tra tính hội tụ và độ phân biệt của các nhóm nhân tố, đồng thời tính toán giá trị trung bình (Mean) làm căn cứ đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 285 phiếu khảo sát hợp lệ kết hợp số liệu kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022 tại VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu đã mang lại những phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhân tố Phương tiện hữu hình đạt điểm trung bình cao nhất với giá trị Mean xấp xỉ 4.05/5.0. Cơ sở hạ tầng phòng giao dịch khang trang, trang phục nhân viên lịch sự và hệ thống ứng dụng số My VNPT hỗ trợ tra cứu hóa đơn đạt tỷ lệ hài lòng lên tới 76.8%.

Thứ hai, nhóm nhân tố Năng lực phục vụ và Sự đáp ứng được đánh giá tích cực với giá trị Mean lần lượt là 3.92 và 3.85. Kết quả này gắn liền với cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao khi tỷ lệ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 68%, giúp tỷ lệ xử lý sự cố kỹ thuật trong vòng 24 giờ đạt xấp xỉ 88.5%.

Thứ ba, nhân tố Sự tin cậy ghi nhận điểm trung bình là 3.78/5.0. Trong đó, tiêu chí tính ổn định của đường truyền và tốc độ truy cập đạt 3.65 điểm; thống kê cho thấy số lượng yêu cầu kiểm tra đường truyền và kiểm tra modem chiếm tỷ trọng khoảng 42% trên tổng số yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật của khách hàng giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ tư, nhân tố Sự đồng cảm có mức điểm trung bình đạt 3.72/5.0. Mặc dù điểm số ở mức khá, tỷ lệ khách hàng cam kết tiếp tục sử dụng dịch vụ lâu dài vẫn đạt 75.4% và có tới 71.2% khách hàng khẳng định sẵn sàng giới thiệu dịch vụ FiberVNN cho người thân và bạn bè.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây của Paramaporn Thaichon (2013) tại Thái Lan và Hendeniya cùng Fernando (2022) tại Sri Lanka, chứng minh rằng trong ngành viễn thông, chất lượng kỹ thuật hạ tầng và tốc độ giải quyết khiếu nại đóng vai trò quyết định đến niềm tin và lòng trung thành của người tiêu dùng.

Dữ liệu đánh giá có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình cột so sánh điểm trung bình Mean giữa 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (dao động từ 3.65 đến 4.05 điểm) và bảng tổng hợp ma trận hệ số tải nhân tố EFA. Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch giữa kỳ vọng của khách hàng và chất lượng thực tế là hiện tượng suy hao tín hiệu modem Wi-Fi tại các khung giờ cao điểm từ 19 giờ đến 22 giờ, chiếm khoảng 35% nội dung phản hồi tiêu cực. Ngoài ra, việc phân bổ kỹ thuật viên tại các địa bàn xa trung tâm đôi lúc chưa đáp ứng kịp thời các sự cố phát sinh do thời tiết mưa bão.

Ý nghĩa quản trị rút ra là VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu cần tập trung nguồn lực để cải thiện tính ổn định của đường truyền và chuyển đổi mô hình chăm sóc khách hàng từ bị động sang chủ động, nhằm nâng tỷ lệ xử lý dứt điểm khiếu nại ngay trong lần liên hệ đầu tiên lên trên 90%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và phân tích định lượng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện sự hài lòng của khách hàng:

  1. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và củng cố Sự tin cậy:
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kỹ thuật phối hợp Trung tâm Điều hành Mạng VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Hành động cụ thể: Đầu tư nâng cấp dung lượng băng thông các tuyến cáp quang nhánh, thay thế 100% thiết bị modem Wi-Fi hai băng tần 5GHz thế hệ mới cho các thuê bao cũ và định kỳ kiểm tra các tuyến cáp quang ven biển.
  • Mục tiêu định lượng và thời gian: Giảm tỷ lệ rớt mạng xuống dưới 1.5%, nâng điểm đánh giá tốc độ đường truyền từ 3.65 lên trên 4.2/5.0 trong 6 tháng đầu năm 2024.
  1. Tối ưu hóa quy trình hỗ trợ và nâng cao Sự đáp ứng:
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Chăm sóc Khách hàng và các Đội Viễn thông địa bàn.
  • Hành động cụ thể: Thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi đa kênh tự động qua cổng My VNPT và tổng đài AI; chuẩn hóa quy trình phân luồng xử lý sự cố theo mức độ ưu tiên.
  • Mục tiêu định lượng và thời gian: Rút ngắn thời gian xử lý sự cố trung bình từ 24 giờ xuống dưới 4 giờ tại khu vực đô thị và dưới 8 giờ tại khu vực nông thôn; nâng tỷ lệ hài lòng về giải quyết sự cố lên trên 92% trong năm 2024.
  1. Đào tạo nhân sự và nâng cao Năng lực phục vụ:
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Cán bộ và Phòng Kế hoạch - Kinh doanh.
  • Hành động cụ thể: Tổ chức tối thiểu 4 khóa đào tạo nghiệp vụ mỗi năm về kỹ năng giao tiếp ứng xử, văn hóa phục vụ khách hàng và chứng chỉ kỹ thuật mạng quang chuẩn mực cho toàn bộ 100% nhân viên giao dịch và kỹ thuật viên tuyến đầu.
  • Mục tiêu định lượng và thời gian: Tăng điểm đánh giá thái độ phục vụ của nhân viên từ 3.92 lên trên 4.5/5.0 trước quý 4 năm 2024.
  1. Cá nhân hóa gói cước và tăng cường Sự đồng cảm:
  • Chủ thể thực hiện: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và hệ thống Điểm Giao dịch.
  • Hành động cụ thể: Phát triển các gói cước tích hợp FiberVNN linh hoạt kèm truyền hình MyTV theo từng phân khúc khách hàng gia đình, học sinh - sinh viên và hộ kinh doanh; triển khai chính sách tri ân khách hàng thân thiết định kỳ.
  • Mục tiêu định lượng và thời gian: Nâng tỷ lệ tái ký hợp đồng lên 95%, giảm tỷ lệ tạm ngưng sử dụng dịch vụ hàng năm xuống dưới 3% trong giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và tài liệu học thuật giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám đốc và các nhà quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông như VNPT, Viettel, FPT Telecom.

  • Lợi ích và trường hợp ứng dụng: Cung cấp khung đánh giá định lượng 5 thành phần chất lượng dịch vụ giúp cấp quản lý nhận diện chính xác điểm nghẽn hạ tầng và dịch vụ, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ vốn đầu tư hợp lý nhằm giảm 10% đến 15% tỷ lệ khách hàng rời mạng.

Thứ hai, Chuyên viên Marketing, Chăm sóc khách hàng và Quản lý trải nghiệm người dùng (CX).

  • Lợi ích và trường hợp ứng dụng: Ứng dụng bộ thang đo 22 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy để thiết lập các biểu mẫu khảo sát định kỳ, đo lường mức độ thỏa mãn của hơn 50.000 thuê bao internet băng rộng.

Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ và Kinh tế học.

  • Lợi ích và trường hợp ứng dụng: Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Mean) đối với ngành dịch vụ hạ tầng.

Thứ tư, Giảng viên và nhà nghiên cứu tại các trường đại học khối ngành kinh tế.

  • Lợi ích và trường hợp ứng dụng: Khai thác tình huống nghiên cứu thực chứng về thị trường viễn thông Việt Nam phục vụ công tác giảng dạy các học phần Quản trị Marketing, Quản trị Chất lượng và Hành vi Khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Mô hình nghiên cứu nào được ứng dụng làm nền tảng cốt lõi trong đề tài? Nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVQUAL cải biên của Parasuraman kết hợp lý thuyết chất lượng kỹ thuật/chức năng của Gronroos, bao gồm 5 nhóm yếu tố: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Thang đo được hiệu chỉnh thông qua phỏng vấn sâu với các chuyên gia viễn thông có trên 10 năm kinh nghiệm để bám sát thực tế dịch vụ cáp quang FiberVNN.

  2. Dữ liệu trong luận văn được thu thập từ những nguồn nào và quy mô ra sao? Tác giả khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp trong 3 năm liên tiếp từ 2020 đến 2022 của VNPT Bà Rịa - Vũng Tàu kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 285 phiếu khảo sát hợp lệ trên tổng số 300 bảng hỏi phát ra. Mẫu nghiên cứu bao phủ các hộ gia đình và khách hàng cá nhân đang trực tiếp sử dụng dịch vụ trên địa bàn tỉnh.

  3. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng FiberVNN? Yếu tố Sự tin cậy và Năng lực phục vụ có ảnh hưởng chi phối lớn nhất. Khi tốc độ đường truyền thực tế đạt đúng cam kết và đội ngũ nhân viên hỗ trợ xử lý sự cố trong vòng 24 giờ, tỷ lệ khách hàng sẵn sàng cam kết gắn bó lâu dài và giới thiệu dịch vụ đạt mức trên 71%.

  4. Luận văn đã chỉ ra những tồn tại lớn nhất nào về chất lượng dịch vụ tại đơn vị? Hạn chế nổi bật là hiện tượng suy hao tín hiệu modem Wi-Fi vào các khung giờ cao điểm, chiếm khoảng 42% tổng lượng yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật giai đoạn 2020 - 2022. Đồng thời, điểm đánh giá trung bình về sự đồng cảm trong giải quyết khiếu nại đạt 3.72/5.0, cho thấy quy trình chăm sóc khách hàng cần được rút ngắn và cá nhân hóa hơn.

  5. Các giải pháp trong luận văn có thể áp dụng cho các nhà mạng khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các nhà cung cấp dịch vụ Internet khác tại Việt Nam. Khung giải pháp 4 nhóm hành động về nâng cấp thiết bị đầu cuối, chuẩn hóa quy trình tiếp nhận đa kênh và đào tạo 4 khóa mỗi năm cho kỹ thuật viên tuyến đầu là cẩm nang thực tiễn hữu ích cho toàn ngành viễn thông.

Kết luận

  • Đề tài đã khẳng định tính cấp thiết của việc nâng cao chất lượng dịch vụ Internet cáp quang FiberVNN trong bối cảnh tỷ lệ hộ gia đình sử dụng cáp quang toàn quốc đạt 72,4%.
  • Hệ thống hóa thành công khung lý thuyết 5 thành phần chất lượng dịch vụ phù hợp với đặc thù kinh doanh viễn thông tại địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Lượng hóa chính xác mức độ hài lòng của 285 khách hàng khảo sát giai đoạn 2020 - 2022 với điểm trung bình tổng thể đạt trên 3.8/5.0, chỉ rõ điểm nghẽn tại yếu tố ổn định đường truyền.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện gắn liền mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý sự cố xuống dưới 4 giờ và nâng tỷ lệ giữ chân khách hàng lên 95%.
  • Cung cấp nguồn tài liệu thực chứng và cơ sở khoa học giá trị cho các nhà quản trị viễn thông trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh thời kỳ chuyển đổi số.

Kế hoạch triển khai các giải pháp được định hướng thực hiện thí điểm từ quý 1 năm 2024 và tiến hành đánh giá hiệu chỉnh định kỳ vào cuối quý 4 năm 2024. Quý độc giả, các nhà quản lý viễn thông và học viên cao học quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng chi tiết các thang đo và giải pháp nâng tầm chất lượng dịch vụ ngay hôm nay.