Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Tổng quan Chương 2: TONG QUAN Trong chương nay chung tôi sé khảo sat các công trình đã đăng tai có liên quan, sau đó giới thiệu phương pháp và hướng tiếp cận của đề tai.1 Mo hình học tích cực active learning và mo hình học máy có tương tác Phát hiện thể loại hiếm dựa vào phát hiện các bất thường, tuy nhiên bất thường có thể là do sai sót nhập dữ liệu, hoặc là dữ liệu bị nhiễu nên tác giả D. Moore [10] đã dé xuất một mô hình hoc tích cực mà trong đó các bất thường sẽ được phân loại một cách chủ quan bởi người dùng. Tác giả đã đưa ra 2 giả định, đầu tiên có rất ít các dị thường hữu ích trong một tập dữ liệu lớn. Thứ hai, các di thường hữu ich và không hữu ich đôi khi có thể ton tại trong một lớp nhỏ các dữ liệu tương tự.
Thách thức là làm sao nhận dạng các thể loại hiễm trong một tập hợp đữ liệu bị nhiễu với sự trợ giúp của chuyên gia về lĩnh vực dit liệu đó. Sau đây là đề xuất mô hình học tích cực của tác giả. Tập dữ Hỏi chuyên Đưa ra các liệu ngẫu » gia để phân < dt liệu “quan nhién loại một sô trọng” đữ liệu A V Xây dung mô Duyệt qua tât hình từ dữ liệu | cả dữ liệu và các nhãn thông qua mô phân loại hình Hình 2.1: Mo hình học tích cực [10, tr.2] Chương 2: Tổng quan Mô hình trên là mô hình học bán giám sát, thực hiện truy van di liệu va hỏi chuyên gia dé phan loại di liệu có phải là bất thường hay không, kết qua phân loại sẽ được dùng để nâng cấp mô hình dữ liệu và lặp lại quá trình truy van dit liệu. cho tới khi xác định được tất cả các thể loại hiếm.
Theiler [3] cũng dé xuất mô hình tương tự, mô hình học máy có tương tác là kỹ thuật mô hình hướng dữ liệu và hướng tri thức nhằm biến đổi dữ liệu gốc trực quan hơn để trình bày được tới người sử dụng. Người dùng sẽ tương tác với mô hình để cung cấp thêm tri thức, tính toán để loại bỏ nhập nhằng và dữ liệu nhiễu nếu có. Sự tương tác của người dùng chứa thông tin về độ ưu tiên và tri thức miền có giá trị. Sự tương tác được lưu lại va bién đối mô hình dữ liệu có sử dụng các kỹ thuật mô hình hướng dữ liệu và hướng tri thức.
Theo thời gian, và với sự tham gia của người dùng, mô hình người dùng cung cấp một công cụ có giá trị để tối ưu hóa mô hình dé liệu, dẫn tới sự gia tăng trực quan hóa dữ liệu cụ thể hơn, và thu hẹp khoảng cách ngữ nghia giữa người sử dụng và ứng dụng. Mô hình của | Truy vân va © Dữ liệu người dùng an hồi Trình bày tới người dùng Mô hình dữ Nhận dạng dữ liệu liệu hữu ích Hình 2.2: Mo hình học máy có tương tác [3, tr.2| Chương 2: Tổng quan Mô hình học tích cực và mô hình học máy có tương tác đều có điểm chung là có sự tham gia, trợ giúp của con người để phân loại dữ liệu hữu ích. Vấn đề còn lại là mô hình dữ liệu, chiến lược lấy mẫu, thiết kế giải thuật như thế nào để số lần truy vẫn dữ liệu và lẫy thông tin phản hồi của người dùng là ít nhất có thé dé xác định được tất cả các thé loại hiếm trong tập dữ liệu.2 Các phương pháp phát hiện thé loại hiếm cần biết trước thông tin về tập dữ liệu Các tác giả D. Moore [10] giả định mô hình hỗn hợp mixture model phù hop với sự phân bố dữ liệu và chọn lựa phan tử khác biệt nhất để phân loại.
Tác giả đã liệt kê một loạt các chiến lược lây mẫu như chọn lựa các điểm có khả năng thấp, chọn lựa các điểm mơ hỗ, hoặc kết hợp các điểm có kha năng thấp và mơ hồ, hoặc dùng chiến lược đan xen. Tuy nhiên việc giả định mô hình hỗn hợp đòi hỏi các lớp bình thường và lớp hiém phải tách biệt nhau. Điều này là không khả thi với các tập dữ liệu thực tế. Một hướng tiếp cận khác theo phương pháp phân loại classification, các tác gia J.
Chen [4] tìm cách giải quyết van dé phát hiện thé loại hiém trên tập dữ liệu không cân bang. Bang cách thực hiện phân chia các lớp lớn thành các vùng nhỏ hơn (local clustering) với kích thước tương đối cân bằng. Sau đó, áp dụng các thuật toán học truyền thong có giám sát như Support Vector Machines (SVMs) dé phân loại. Xét trường hợp tập dữ liệu là không tuyến tính tách rời, có thể cản trở việc thực hiện phân loại tuyến tính.
Tuy nhiên bằng cách chia nhỏ vùng không khả tách tuyến tính thành các vùng nhỏ hơn khả tách tuyến tính, phân loại tuyến tính truyền thông van có thê làm việc tot. 10 Chương 2: Tổng quan Scenario ll x ) ® ; 8 ey pani 0.5 li-t: "Pure" SVMs lI-II: COG Hình 2.3 : So sánh phương pháp phân loại bang SVM truyền thống và phương pháp kết hợp phân cụm clustering và phân loại SVM (COG) |4.4| Scenario Ill HN. ae rnin 7 Ae i Se VN o 0 0.5 1 0 05 1 ili-t COG IIF-|i: OS III-11!: COG-OS Hình 2.4: Tích hợp kỹ thuật lấy mẫu over-sampling vào chương trình COG cho kết quả dự đoán các lớp hiếm tốt hon trong tập dữ liệu cực kỳ không cân bằng.4] Các phương pháp trên chưa xem xét tầm quan trọng của các thuộc tính dữ liệu đặc biệt trong những thể loại khác nhau. Ví dụ khi xem xét về tội phạm, các thuộc tính như vi trí, nạn nhân là những ai, hung khí là gi.
đóng vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm các trường hợp phạm tội tương tự của cùng thủ phạm vi tội phạm có khuynh hướng phạm tội gần giống như những vụ án khác trong quá khứ. Do vậy các thuộc tính đặc biệt trong từng thể loại khác nhau có tầm quan trọng hay trọng số cao hơn các thuộc tính khác. Tính toán độ lợi thông tin của các thuộc tính còn lại và đánh trọng số cho các thuộc tính này. Giai đoạn 2: áp dụng thuật toán K-Mean dé xác định K nhóm tương tự.
Một hướng tiếp cận khác, các tác giả J. Carbonell [6] đã phát triển một phương pháp phát hiện thể loại hiếm băng một chiến lược lẫy mẫu không giám sát dựa trên sự khác biệt về mật độ cục bộ. Phương pháp này không dựa trên sự giả định các lớp bình thường và các lớp bất thường là tách biệt với nhau. Mà các lớp này có thể chồng lên hoặc phủ lên nhau.
Cho biết trước số lượng các lớp hiém và xác xuất phân bố của các lớp này, ta có thé ước lượng được số mẫu K của mỗi lớp hiếm. Với mỗi phan tử, tính khoảng cách gần nhất tới K phần tử lân cận (Kth nearest neighbor) ta có thể xác định được khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 phần tử r trong tập hợp. Kế tiếp ta vẽ đường tròn có bán kính lar trên mỗi điểm và đếm tong số phần tử n nam trong đường tròn này. Ta gọi giá trị n này là mật độ cục bộ của mỗi phần tử.
Nếu lay mật độ cục bộ cua phần tử 1 trừ đi mật độ cục bộ của phần tử J là một trong K điểm lân cận của phần tử i. Giá trị lớn nhất phản ánh sự thay đôi mật độ cục bộ nhiều nhất có khả năng là phan tử biên của lớp hiếm. Vì lớp hiém có khuynh hướng tập trung trong một vùng nhỏ còn hàm phân bồ xác xuất của lớp bình thường là trơn cục bộ. Hơn thế nữa, bán kính r là khoảng cách nhỏ nhất của K điểm lân cận nên nó sẽ không quá lớn dé làm trơn đi sự thay đổi mật độ cục bộ.
Tiếp tục tang dần giá tri bán kính r, ta có thé xác định được tat cả các điểm nằm trong vùng bất thường. Lawrence [8] cũng dựa trên chiến lược lay mẫu từ các vùng mà mật độ thay đôi nhiều nhất, phương pháp đề xuất sử dụng ma trận tương tự toàn cục được tạo bởi thuật toán xếp hạng đa dạng và nó cũng loại trừ giả thiết các lớp bình thường và các lớp hiếm là tách rời 12 Chương 2: Tổng quan nhau. So sánh với phương pháp [6]. phương pháp [8] cũng cần thông tin về xác suất hoặc cận trên xác suất của các lớp hiếm.
Các phương pháp dựa vào mật độ cục bộ chỉ hiệu quả thật sự khi mật độ cục bộ của các lớp hiếm cao hơn han mật độ cục bộ của các lớp bình thường. Để tránh bị ảnh hưởng bởi mật độ cục bộ, các tác giả H. Ma [9] đã đề xuất một phương pháp cải tiễn sử dụng nghịch đảo khoảng cách nhỏ nhất của K phần tử lân cận RKNN dé ước lượng mức độ biên của các điểm dit liệu. Điểm nao có mức độ biên cao hơn thì có xác suất cao hơn là phần tử biên của các lớp hiếm.
Nhìn chung phương pháp cũng dựa vào mật độ và phải biết trước tông số các lớp khác nhau trong tập dữ liệu. Rõ ràng trong thực tế, chúng ta không thể biết trước dữ liệu khảo sát sẽ có bao nhiêu lớp, nên cần phải nghiên cứu thêm về các phương pháp không cần tham số truyền vào, không cần biết trước thông tin về tập dữ liệu.3 Các phương pháp phát hiện thể loại hiếm không cần biết trước thông tin prior-free Vẫn là hướng tiếp cận dựa vào mật độ cục bộ, các tác giả J. Carbonell [7] xác định các phan tử biên của các lớp hiếm. Tuy nhiên phương pháp sử dụng không cần biết trước thông tin về số lượng các lớp, xác suất phân bố của các lớp.
Phương pháp ngầm định thực hiện ước lượng mật độ bán tham số và lựa chọn các mẫu có độ dốc lớn nhất dé phân loại. Bằng cách nay, nó tập trung vào những vùng có sự thay đôi tối đa trong mật độ cục bộ. Ví dụ hình sau cho thấy có sự thay doi đột ngột ở các điểm nhọn cho thấy có khả năng các điểm nay là phan tử biên của lớp hiếm. Ngoài ra, các điểm tạo thành đường cong trơn là các điểm thuộc lớp bình thường thỏa mãn phân bố xác Suât Gausian.
15 Chương 2: Tổng quan 0.5: Lớp bình thường có phân bố Gaussian với phương sai lớn trong khi 2 lớp hiếm tương ứng với hai đỉnh phương sai thấp hơn.Wong [11] trình bày phương pháp phát hiện thé loại hiém dựa trên sự chuyển dịch điểm trung vị theo phan cap.