CHƯƠNG 1. Lý do chọn đề tài Nhận dạng hành vi con người sử dụng cảm biến cá nhân đã trở thành một lĩnh vực nghiên cứu quan trọng nhằm tạo ra hay cải thiện các ứng dụng giám sát hoạt động con người. Khả năng phi lại và nhận dạng các hoạt động cá nhân hàng ngày là điêu cân thiệt đê xác định mức độ thực hiện hoạt động của con người. Những hệ thống nay có những ứng dụng thực tế trong việc chăm sóc sức khỏe và theo dõi luyện tập sức khỏe.
Hoạt động thể chất có tác dụng tích cực lên tất cả các chức năng của cơ thể và các nghiên cứu đã chứng minh rằng nguy cơ tim mạch giảm tới 50% đối với người có hoạt động thể chất tích cực. Với sự già hóa dân số, kinh phí hạn chế cho việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, sự quan tâm nhiều hơn được trả để giám sát hoạt động con người, nâng cao khả năng hỗ trợ các bệnh nhân và giúp họ tự chăm sóc bản thân, giảm sự chăm sóc y tế thông thường và chuyền qua chăm sóc từ xa. Trong lĩnh vực y tế, việc theo dõi hoạt động người dùng trong thời gian dài có thể hữu ích trong việc phát hiện sớm các bệnh hoặc có thé khuyén khích người dùng cải thiện mức độ hoạt động của họ. Một trong những phương pháp được sử dụng để giám sát hoạt động của con người là dựa trên các hệ thống video ghi chuyển động được liên kết với nền cảm nhận áp lực ở dưới.
Nhưng phương pháp này gây khó chịu, đòi hỏi thiết bị lớn và chỉ có thể được sử dụng bên trong phòng thí nghiệm đòi hỏi các thiết lập cao, thời gian xử lý cũng như không gian bộ nhớ để ghi lại nó. Phân tích hành vi sử dụng các cảm biến của điện thoại thông minh đã trở thành một lựa chọn phù hợp cho yêu cầu này vì kích thước nhỏ, chỉ phí thấp và khả năng ghi lại các tín hiệu chuyển động một cách kín đáo. Hơn nữa ngay nay hau hết các điện thoại thông minh đều được tích hợp các cảm biến phù hợp cho việc phân tích hành vi người dùng. Cảm biến gia tốc và con quay hồi chuyển được sử dụng dé nghiên cứu các hoạt động hàng ngày của con người.
MO ĐẦU Phân loại thông tin chuyển động dựa trên dữ liệu được thu thập từ các cảm biến trong điện thoại thông minh, việc phân lớp thường được thực hiện với kỹ thuật học máy, đòi hỏi phải khai thác các thông số dữ liệu chuyển động để huấn luyện phân lớp trước khi dự đoán dữ liệu hoạt động mới với mô hình huấn luyện. Muc tiêu nghiên cứu Mục tiêu của luận văn là áp dụng giải thuật di truyền để thu giảm kích thước của vector đặc trưng, tìm được vector đặc trưng tối ưu cho các mô hình học máy khác nhau giúp nâng cao kết quả phân lớp cũng như hiệu suất khi thực thi mô hình phân lớp (thời gian thực thi và bộ nhớ sử dụng). Cụ thể luận văn đã thực hiện: - Tim ra bộ vector đặc trưng tối ưu cho mô hình Support Vector Machine (SVM). - Tim ra bộ vector đặc trưng tối ưu cho mô hình 2-Stages Continous Hidden Markovs (2SCHMM).
Doi tượng nghiên cứu Luận van sử dụng tập dữ liệu UCI HAR, là tập dữ liệu dùng cho nhận dạng hành vi của con người sử dụng dữ liệu cảm biến từ điện thoại thông minh. Chi tiết hon, tập dữ liệu được lay tir két qua thử nghiệm trên một nhóm 30 tình nguyện viên có độ tuổi từ 19-48. Mỗi tình nguyện viên sẽ thực hiện 6 hoạt động trong khi đeo điện thoại (Samsung Galaxy S II) trên eo. Dữ liệu được thu thập là giá tri của gia tốc kế va con quay hồi chuyên ở tan số 50Hz.
Tập dữ liệu được chia một cách ngẫu nhiên thành tập huẫn luyện (70%) va tập kiểm tra (30%). Luận văn sử dụng giải thuật di truyên đê cải tiên bộ vector đặc trưng. Luận văn áp dụng cho hai mô hình học máy là SVM và 2-Stages CHMM dé nhận dạng hành vi từ đó đánh giá hiệu quả về kết quả phân lớp và hiệu suất của việc thu gọn vector đặc trưng. Pham vi nghiên cứu Luận văn tìm bộ vector đặc trưng dựa trên 2 ràng buộc: - Vector đặc trưng thu được phải giúp cho giải thuật phân lớp nâng cao được hiệu suất thực thi.
MO ĐẦU - _ Kết quả phân lớp của mô hình học máy khi sử dụng bộ vector đặc trưng đã thu gọn so với kết quả phân lớp khi sử dụng bộ vector day đủ 561 đặc trưng phải trong phạm vi sai số là 5%. Ý nghĩa khoa hoc và thực tiễn 1. Y nghĩa thực tiễn Phân tích hoạt động con người đã nhận được sự quan tâm ngày càng nhiều của những người chăm sóc người cao tuôi, vận động viên, bác sỹ, chuyên gia dinh dưỡng. các nhà vật lý trị liệu và cả những người muôn kiêm tra mức độ hoạt động hăng ngày.
Với tài liệu tham khảo của các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực này, điện thoại thông minh với cảm biến gia tốc đã được sử dụng để thu thập dữ liệu chuyển động của người dùng vì chúng nhỏ gon, ít vướng viu hơn khi so với các cảm biến đeo được và đặc biệt là người dùng thường xuyên điện thoại mang theo người. Các dữ liệu thu thập được từ gia tốc kế cung cấp thông tin về gia tốc do chuyển động cơ thể của con người và do trọng lực kết hợp với thông tin về hướng của điện thoại từ con quay hồi chuyển. Các tín hiệu được trích xuất như cường độ, góc, độ lệch chuân của bién đôi FFT cũng có thé được dùng để huấn luyện mô hình hoc máy. Y nghĩa khoa học Việc thu gọn vector đặc trưng giúp tăng được hiệu suất cho các mô hình học máy trong bài toán nhận dạng hành vi, tạo điều kiện dé triển khai các ứng dụng trên các thiết bị có phần cứng giới hạn như điện thoại hoặc các hệ thống IOT.
Ngoài ra thu gon vector đặc trưng còn giúp giảm thời gian và chi phí phát triển phần mềm do chỉ cần trích xuất những đặc trưng đủ cho mô hình học máy. TONG QUAN CHUONG 2. Cac công trình liên quan Nhận dang hành vi từ dữ liệu quan sát thu được từ cam biến là một bài toán rât quan trọng, được nghiên cứu rât nhiêu trong nhóm các bài toán nhận dạng. Kêt quả của bài toán nay ứng dụng rộng rãi trong nhiêu lĩnh vực của đời sông xã hội.
Sau đây là kết quả khảo sát của báo cáo [1] về các công trình nghiên cứu nhận dang hành vi sử dụng thiết bị cảm biến trang bị trên người. Tóm tắt các công trình nghiên cứu về nhận dạng hành vi Tác giả Nhóm hành vi Cảm biến Đặc trưng MÃ hình phân lớp Kết quả ACC (cô tay, cổ chân, dui, KNN, C4.5, 3 Bao AMB, DA khuỷu tay, TD, FD NB 84% hông) Hanal AMB ACC (ngực) HAAR filters | C4.91% ACC, ENV, Parkka AMB, DA VS (22 TD, FD DR, KNN 86% signals) He AMB ACC AR SVM 92.25% He AMB ACC quan) (tht DCT,PCA | SVM 97.51% Zhu AMB,TR — | AC Olay, that lung) Tay 3pp | HMM 90% ACC, GYR BN, LS, Altun AMB (nguc, canh PCA, SFFS KNN, DTW, 87% - 99% tay, chan) ANN Electrodes Cheng UB (cô, ngực, TD LDA 77% chân, cô tay) McGlynn DA ACC (đùi, hông, cô tay) DTW DIW ensemble 84.3% ACC (áo Relative 97% (SD), Pham AMB, DA khoát) Energy NB, HMM 95% (SI) Vinh AMB,pA | ACC hông) (0 tay, | pp SMCRF 88. ACC, VS TD, FD, PR, Bagging, 0 Centinela AMB (nguc) TF C4.7% BN AR, SMA, Khan AMB, TR ACC (nguc) TA, ANN 97.9% LDA 86% (SI), Jatoba AMB ACC, SPI TD/FD CART, KNN 95% (SD) Chen aw DA, ACC (cổ tay) | TD, FD FBF 93% Minnen AMB, MIL ACC (6 vị trí) | TD, FD Boosting 90% TONG QUAN Trong các tài liệu luận văn đã tìm hiểu ở TAI LIEU THAM KHAO thi hai tai liệu sau đây là gần với hướng nghiên cứu của luận văn nhất. Công trình của C.
Cho [2] Bài báo sử dụng giải thuật Random Forest (RF) và mô hình 2-Stages Continuous Hidden Markovs trên bộ dữ liệu UCI HAR. Trong đó nhóm tác gia đã sử dụng giải thuật RF để thu gon số chiều của vector đặc trưng từ 561 đặc trưng xuống còn 119 đặc trưng. Bài báo đạt độ chính xác tong thé đo được là 91.76% với 2947 mẫu được kiêm tra. Kết quả thực nghiệm của Ronao [2].76% Predicted WA UP DO SI ST LA Recall WA 469 7 20 0 0 0 94.
Cong trinh cua Rodrigo Cilla et al. [3] Bai báo sử dụng mô hình phân lớn Hidden Markov Model (HMM) dé nhận dạng hành động từ video. Trong đó, bài báo kết hợp sử dụng giải thuật Best First Search và giải thuật di truyền để thu gọn vector đặc trưng với mục đích cực đại độ chính xác của mô hình học máy. Bài báo nhận dạng 7 hoạt động: đi, đứng, ngồi x6m, trượt té, nam xuống, đứng lên và hành động không thuộc 6 hành động trên.
=" Độ chính xác cho Best First Search và mô hình HMM là 74. " Độ chính xác cho giải thuật di truyền và mô hình HMM là 75,01%. Chỉ tiết về giải thuật di truyền trong bai báo như sau: Tập dân số gồm 780 cá thé ứng với vector đặc trưng có 780 đặc trưng, mỗi cá thé sẽ có tập ngẫu nhiên các gen được gán giá trị bằng 0 hoặc 1 (gen được gán băng 1 đồng nghĩa với đặc trưng 5 TONG QUAN EMMMWNR đó được sử dụng trong mô hình học may), tỉ lệ đột biến được sử dụng là 1/780. Sau mỗi lượt đánh giá sẽ chọn 3 cá thê tốt nhất cho lần tạo dân số sau.
Giải thuật được dừng lại khi độ chính xác của mô hình học máy cho cá thé tốt nhất không đổi sau 10 thế hệ. Vì giải thuật di truyền là kỹ thuật tìm kiếm ngẫu nhiên nên nhóm tác giả đã lặp lại 20 lần tìm kiếm với mong muốn tìm được cá thé tốt nhất. NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYET VÀ THUC NGHIỆM CHƯƠNG 3. NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYET VÀ THỰC NGHIỆM 3.
Mô hình Support Vector Machine Đặc trưng 1 (Trọng lượng) Hình 3-1. Mô hình Support Vector Machine SVM được sử dụng dé tìm ra một siêu phăng nhằm phân tách tập dữ liệu thành hai phần riêng biệt - tư tưởng của bài toán phân lớp (classification). Ví dụ trong Hình 3-1, chúng ta có một mặt bàn đựng hai loại quả lê và táo. Siêu phăng phân tách đống quả này thành hai lớp, bản chất là đi tìm một hàm toán học phụ thuộc tọa độ của một quả trên mặt bàn.