CHƯƠNG 1 MỞ DAU. Tính cấp thi t của dé tài. Mục tiêu nghiÊn CỨU. Nội dung nghiên CỨU.96989988989999996085686699996 2 CHƯƠNG 2: TONG QUAN TÀI LIỆỆU.-5- <5 5° 2 se S2 se sessssss4 2.
Tổng quan về Diodiesel. << << se SE s9 xsesesesesese 4 2. Ưu điểm của biodiesel so với diesel. Tinh hình sw dung biodiesel trén th giới va Việt Nam.
Các nguồn nguyên liệu giàu lipid phục vu san xuất biodiesel. Tổng quan về nấm Im€II. Giới thiệu về nắm men Yarrowia ÏiDOÏWfiC@. Nam men Yarrowia lipolyticd.
Lich sứ nghiên cứu Y. Cơ sở sinh tổng hop lipid của Y. Tiềm năn của nhóm NAM MEN. Chi n lược điều khiến sự tíc lũy lipid ở Y.
P won p pc i t lipid từ nắm men. P won p_ px c định thành phan lipid. P won p pt úy phân bã mía. P won p px cđịn lượn đường.
P won p pk w độc dịch thúy phân ba mía. Các nghiên cứuc liên quan đ n đề tài. Nguyên vật liỆU. Hoa chất thí nghiệm.--<< << << se se Sesese sesesesessee 33 3.
Thi t bị thí nghiỆm. P WON p PT lên CỨU.-ee s55 ĂĂSS5666695355AA66666696669999666 34 3. So đồ nghiên cứu tổng quất .--ssscscse se sssseseseseseseseses 34 3. Thúy phan bã ImÍa.
X c định sựsin trưởng của nam men theo thời gian. Khảosátản vướng của nguồn din dưỡng. Khao sat An ướng của điều kiện nuôi cấy. Khảo s t điều kiện tạo stress nitơ (tý lệC/N)ản ướng lên sự tích lũ Ï IDÏC.
C CPN WON P PP ân fÍC. P won p pin lượng sinh khối. P won p p din lượng lipid thô. P won p pt itk thi nghiém tối ưu bang Minitab.
42 CHUONG 4 KET QUA VA BAN LUẬN. Án vướng của c c điều kiện thúy phân bã mía bằng H;SO¡,. Án tưởng củanồn độ acid. An ưởng của thời gian thủy phân.
Án ưởng của nhiệt độ. An ưởng của tỷ lệ BÌM/DDA.5-5-5cs<sess se se Sseseseseseses46 4. Sin trướng của nam men Y. lipolytica Pol trên môi trườn cơ bản.
Án vướng của nguồn nitơ đ nsựsin trưởng NAM men. Án vướng của nguồn carbon đ nsự sin trưởng nam men. Án vướng củac c điều kiện lên men tỉ n an t eop won p pcố "0. Án vướng củanồn độ nitơ đ nsựsin trưởng nam men.
Án ưởng của pH ban đầu. Lựa chọn thoi gian lÊn Im©In. Tôiưu at eop ươn p pRSM. Thi tk thínghiệm t eop won p_ p CCD bang Minitab.
K t qua thí nghiệm CCT. An wong của sự tạo stress (tỷ lệ C/N) lên sự tích lity lipid. 65 CHƯƠNG 5 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.9 0000 000000009000006966688809000099996066969966 67 TÀI LIEU THAM KHÁOO.2 5° < s2 S2 9E s4 s4 se sess sex 69 0080600 5. 74 Trang v DANH MỤC BANG Bảng 2.1 Tiêu chuẩn biodiesel một số nước .2 Các acid béo thường có trong nguồn nguyên liệu dùng sản xuất biodiesel .3 So sánh các VSV cho dau như là nguồn nguyên liệu sản xuất biodiesel .4 Hàm lượng lipid trong các chủng Y.
lipolytica trên các nguồn carbon .1 Thiết kế thí nghiệm CCD theo Minitab.2 Kết quả thực hiện thí nghiệm .---- - 25-52522222 S2‡E+Ez£+evxzerecree 56 Bảng 4.3 Mô hình hồi quy của kết quả thí nghiệm CCD.4 Phân tích phương sai của mô hình.5 Sinh khối và hàm lượng lipid Y. lipolytica trên các nguồn carbon công- nồng nghiệp khác nhaU. và 64 Trang vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Phan ứng chuyên vi ester của một triglyceride.2 Tình hình sản xuất biodiesel trên thế giới đến năm 2011. lipolytica trên môi trường ØÌC€TOlÏ.4 Khuan lac sau 3 ngày, ở 28°C, trên thạch YNA.5 Cơ chế hình thành các cơ quan dự trữ lipid trên mạng lưới nội chất.6 Sự tong hop lipid của Y.7 Sự tích lũy lipid của Y.
lipolytica từ co chat ky nước.8 Tổng quan về các con đường khác nhau liên quan đến quá trình chuyển hóa glycerol, tong hợp và phân rã acid béo.9 Câu trúc của lignocellulose .10 Cau trúc của cellUlOse.----- - ¿2 + + +*++££+E+E+EE£E+EeE£EvkeEererrerrerree 25 Hình 2.11 Cau trúc của hemicellulose .---- - ¿+ + 25s + 5£+*+E££+E+Ee£e+xvxezerecxee 25 Hình 2.12 Cau trúc của lignin.------¿ 5-5 + ©++ES£+E+E#EE£E£EeEErErkrkererkrrrerree 26 Hình 3.1 Quy trình xử lý và thủy phân bã mía .2 Quy trình khảo sát sự sinh trưởng của NAM MEN .3 Quy trình nuôi cấy.4 Quy trình thu sinh khối và chiết lipid thô .1 Ảnh hưởng của nông độ acid đến nồng độ đường tổng.2 Quá trình dehydrate hóa Pentose và Hexose thành furfural và 5-HME .3 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến nồng độ đường tong .4 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến nồng độ đường tong .5 Ảnh hưởng của tỉ lệ BM/DDA đến nông độ đường tổng .6 Sự phát triển của sinh khối nam men Y. lipolytica Pol g theo thời gian .7 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sinh khối nắm men Y.8 Ảnh hưởng của nguồn carbon đến sinh khối nam men Y.9 Ảnh hưởng của nông độ nitơ đến sinh khối nam men Y.10 Ảnh hưởng của pH đến sinh khối nắm men Y. 53 Trang Vii Hình 4.11 Đồ thị sinh khối theo pH và nông độ peptone .12 Đồ thị sinh khối theo pH và thời gian.13 Đồ thị sinh khối theo nồng độ peptone và thời gian .14 Đồ thị tối ưu hóa và số liệu kết quả tối ưu.15 Ảnh hưởng của tỷ lệ C/N đến sự tích lũy lipid của Y. lipolytica Trang Vili CAC TU VIET TAT ACC Acetyl-CoA carboxylase AOX Acyl-Coenzyme oxidase BM/DDA Ba mia/Dung dich acid CCD Thiết kế hỗn hợp tâm xoay DAG Diacylglycerol DHAP Dihydroxyacetone phosphate DGA Diacylglycerol acyltransferase DSBH Dung dich thuy phan ba mia ER Mang lưới nội chat FA Acid béo G3P Glycerol-3-phosphate HME 5-hydrox ymethylfurfural LB Thé lipid LPA Lysophosphatidic acid NDSBH Dung dịch thủy phan bã mía chưa khử độc PA Phosphatidic acid RSM Phương pháp bề mặt chỉ tiêu SCO Vi sinh vật có dầu SCW Sub-critical water TAG Triacylglycerol YPDA Yeast peptone dextrose agar Trang 1x CHUONG 1 MỞ DAU 1.
Tin capt i t của đề tài Sử dung biodiesel là giải pháp góp phan giải quyết các van dé về an toàn năng lượng, thay thế nguồn nhiên liệu hóa thạch đang làm ô nhiễm môi trường sống và cạn kiệt dần, góp phần đa dạng hóa và tạo ra các nguồn năng lượng sạch. Biodiesel thuộc thế hệ nhiên liệu thứ nhất và thứ hai được sản xuất chủ yếu từ lipid trích ly từ thực vật và động vật, thế hệ biodiesel này đã đạt được ở mức qui mồ công nghiệp nhưng công nghệ sản xuất chưa hiện đại. Thế hệ nhiên liệu này gặp phải những giới hạn: chiếm diện tích đất trồng trọt, ảnh hưởng đến an ninh lương thực thế giới, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tổ môi trường bên ngoài. Một nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất biodiesel nói riêng và nhiên liệu sinh học nói chung về mặt kinh tế và kỹ thuật là có khả năng, khi có thể so sánh được với các sản phẩm từ dầu mỏ, khắc phục được những hạn chế của biodiesel thế hệ trước.
Thế hệ biodiesel thứ ba ra đời từ vi vinh vật. Lipid của vi sinh vật, hoặc dầu đơn bào (Single cell oil-SCO), được coi như một nguyên liệu day hứa hẹn để sản xuất dầu bodiesel do lợi thé như thời gian sản xuất ngăn, nguôn lao động rẻ hơn và dễ mở rộng quy mô sản xuất. Nam men Yarrowia lipolytica có khả năng sử dụng các cơ chất ky nước. Đây được coi là một loài nam men dau, dựa trên khả năng tích lũy một lượng lớn lipid.
Tiêm năng tích lũy lipid của Y. lipolytica đã được khảo sát trên các nguồn carbon khác nhau như glycerol, glucose, và các chất béo thô khác là nguyên liệu day hứa hẹn dé sản xuất biodiesel. Tuy nhiên, chi phí cao của biodiesel từ SCO chủ yếu xuất phát từ chi phí cao của glucose, được ước tính là khoảng 80% tổng chi phí trung bình. Vì vậy, những nỗ lực đáng kế đã hướng vào việc giảm thiểu chi phí bang cách tìm nguồn carbon thay thé.
Trong số các vật liệu phế thải, lignocellulose được chú ý nhiều hơn cả bởi vì nó được sản xuất với số lượng rất lớn hàng năm. Đường từ quá trình thủy phân sinh khối lignocellulose có thé là một nguồn carbon phù hợp cho việc sản xuất lipid cua vi sinh vật. Trang | Bã mía là nguồn nguyên liệu lignocellulose chính ở các nước nhiệt đới trong đó có Việt Nam. Thông thường, mía sau khi trải qua quá trình xay xát sẽ được dùng làm thức ăn cho trâu bò, cung cấp nhiệt, điện cho nhà máy mía đường hoặc kết hợp với các phụ gia khác để sản xuất ván ép.
Các biện pháp xử lý này chưa khai thác hết tiêm năng của bã mia, đôi khi gây ô nhiễm môi trường. Vi vậy, nếu chúng ta tìm được cách sử dụng bã mía một cách hợp lý sẽ đem lại nhiều lợi ích về kinh tế, môi trường và nâng cao giá trị cây mía. Trong các năm 2011 và 2012, nhóm Tsigie đã tiễn hành nghiên cứu sản xuất lipid của Y. lipolytica trên 2 nguồn phế phẩm nông nghiệp là bã mía và cám gạo.
Kết quả đạt được rất khả quan và cho thấy tiềm năng sản xuất lipid từ nắm men này trên các nguôồn cơ chất đã khảo sát. Do đó, nghiên cứu tiễn hành nuôi cay nam men Y. lipolytica trên dịch thủy phân bã mía và khảo sát một số nguồn carbon khác nhăm tìm ra nguồn nguyên liệu hợp lý để sản xuất biodiesel là một hướng đi có tiềm năng. Mục tiêun lên cứu e Khao sát điều kiện thủy phân bã mía phù hợp dé thu được dịch thủy phân bã mía có hàm lượng đường cao dùng làm nguyên liệu trong nuôi cấy Y.
e - Tìm ra thành phan môi trường và điều kiện nuôi cay theo mẻ tối ưu nhằm thu sinh khối giàu lipid của nam men Y. lipolytica với hàm lượng cao. Noi dung nghiên cứu e Nguồn nguyên liệu bã mía được sử dụng làm nguồn cơ chất (carbon) chính cảm ứng sự tích lũy lipid trong quá trình nuôi cấy vi sinh vật. Do đó, tiễn hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân bã mía từ H;SO¿ như: - Khao sát nồng độ acid.
- Khao sát nhiệt độ thủy phân. - Khao sát thời gian thủy phan. - Khao sát ty lệ bã mía thủy phan. Trang 2 e Đối tượng vi sinh vật là nắm men Yarrowia lipolytica Polg, tiễn hành nuôi cay nam men này trên nguồn cơ chất trên.
Đồng thời, chúng tôi sẽ khảo sát các yêu tô ảnh hưởng đến quá trình tăng sinh khối nắm men. Bao gồm: - Khao sát ảnh hưởng của các nguồn carbon khác nhau: dịch thủy phân bã mía, glucose, xylose. - Khao sát anh hưởng của các nguon nito: peptone, urea, NH4NOs, (NH4)2SOu. - Khao sát anh hưởng của điều kiện lên men: nông độ cơ chat nito, pH ban dau, thời gian nuôi cay.
e Bước đầu thăm dò điều kiện tạo stress ảnh hưởng đến sự tích lũy lipid trong tê bào. Trang 3 CHƯƠNG 2 TONG QUAN TÀI LIEU 2.