Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Báo chí học với đề tài "Thông điệp về biến đổi khí hậu trên báo Đảng khu vực đồng bằng sông Cửu Long (Khảo sát các báo An Giang, Cà Mau và Cần Thơ từ năm 2017 đến tháng 6 năm 2019)" do nghiên cứu sinh Hồ Thị Thanh Bạch thực hiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền (thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Quốc Dũng, bảo vệ năm 2022 (Mã số chuyên ngành: 9 32 01 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những thách thức toàn cầu nghiêm trọng nhất của thế kỷ 21. Theo ước tính của Liên hiệp quốc, đến năm 2050 sẽ có khoảng 150 triệu người phải di dời nơi cư trú do các hiện tượng thời tiết cực đoan, và một nửa số loài động thực vật đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng nếu nhiệt độ Trái Đất tăng từ 1,1°C đến 6,4°C. Tại Hội nghị COP26 (2021), thông điệp của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã khẳng định yêu cầu cấp bách trong ứng phó BĐKH để phát triển bền vững.

Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất; trong đó Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong 3 đồng bằng trên thế giới dễ bị tổn thương nhất do nước biển dâng. Các kịch bản BĐKH dự báo vào cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tại Việt Nam tăng 2°C - 3°C, mực nước biển dâng từ 75 cm đến 1 m, có thể làm ngập 40% diện tích ĐBSCL và ảnh hưởng trực tiếp tới 35% dân số. Trong 10 năm gần đây, diễn biến thời tiết tại khu vực diễn ra phức tạp với các hiện tượng hạn hán, xâm nhập mặn, sụt lún, sạt lở; đã có 1,7 triệu người di cư khỏi vùng (cao hơn gấp đôi mức bình quân cả nước). Vùng ĐBSCL có 17 triệu dân (chiếm 18% dân số), đóng góp 18% GDP, 90% sản lượng gạo xuất khẩu, gần 60% kim ngạch xuất khẩu thủy sản và 70% sản lượng trái cây cả nước, giữ vai trò bảo đảm an ninh lương thực quốc gia.

Truyền thông và báo chí giữ vai trò định hướng dư luận và cung cấp kiến thức giúp cộng đồng nâng cao năng lực ứng phó. Tuy nhiên, hoạt động thông tin về BĐKH trên báo chí thời gian qua bộc lộ nhiều điểm nghẽn: thông tin mang tính sự vụ, thiếu tính kế hoạch dài hạn; thông điệp rời rạc, thiên về mô tả thiệt hại tiêu cực mà thiếu giải pháp thích ứng; văn phong khô khan, nặng thuật ngữ kỹ thuật, đôi lúc thiếu chính xác gây tâm lý hoang mang. Trong khi đó, hệ thống báo Đảng địa phương ĐBSCL với vị thế là kênh truyền thông chủ lực tại chỗ lại chưa được đánh giá một cách bài bản về chất lượng thông điệp BĐKH. Luận án được triển khai nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về BĐKH và vai trò của truyền thông báo chí; xây dựng khung lý thuyết; khảo sát thực trạng nội dung và hình thức thông điệp BĐKH trên báo Đảng địa phương ĐBSCL; khảo sát mức độ tiếp nhận và tác động đối với công chúng; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thông điệp BĐKH, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng ĐBSCL.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu thông điệp về BĐKH trên báo Đảng khu vực ĐBSCL.
    2. Khảo sát thực trạng, nhận diện vấn đề thực tiễn của thông điệp BĐKH trên báo Đảng ĐBSCL ở cả hai phương diện: nội dung và hình thức thông điệp.
    3. Tìm hiểu việc tiếp nhận của công chúng đối với thông điệp BĐKH trên báo Đảng địa phương và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các thông điệp này đối với công chúng xã hội trong khu vực.
    4. Phân tích các vấn đề thực tiễn đặt ra và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng thông điệp BĐKH trên báo Đảng khu vực ĐBSCL.
    5. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Báo Đảng khu vực ĐBSCL đã chuyển tải các thông điệp gì và chuyển tải như thế nào về BĐKH đến công chúng?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các thông điệp về BĐKH trên báo Đảng ĐBSCL đến công chúng như thế nào?
    3. Thông điệp về BĐKH trên báo Đảng khu vực ĐBSCL cần đáp ứng những tiêu chí nào để nâng cao hiệu quả tác động đối với khả năng thích ứng của cộng đồng?
  • Giả thuyết nghiên cứu:
    • Giả thuyết thứ nhất: BĐKH là vấn đề quyết định sự phát triển bền vững của ĐBSCL. Báo Đảng địa phương giữ vai trò trụ cột trong mạng lưới truyền thông khu vực, đã và đang có những đóng góp tích cực vào việc cung cấp kiến thức, làm chuyển biến nhận thức, thái độ và hành vi của công chúng xã hội nhằm thích ứng với BĐKH.
    • Giả thuyết thứ hai: Thông điệp về BĐKH trên báo Đảng địa phương ĐBSCL đạt được những kết quả đáng khích lệ, cần được tổng kết thực tiễn để rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, năng lực tác động.
    • Giả thuyết thứ ba: Năng lực, kỹ năng thiết kế thông điệp BĐKH của đội ngũ nhà báo thuộc các báo Đảng địa phương ĐBSCL đang từng bước được cải thiện và cần được nghiên cứu, tổng kết để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin của công chúng bản địa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thông điệp về BĐKH trên báo Đảng khu vực ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Khu vực ĐBSCL gồm 13 tỉnh, thành phố; khảo sát tập trung trên báo in Đảng bộ của 3 địa phương đại diện cho các tiểu vùng sinh thái chịu tác động đặc thù:
    • Tỉnh An Giang: Đại diện vùng đầu nguồn sông Cửu Long, thuộc vùng Tứ giác Long Xuyên, chịu ngập lũ thường xuyên và sạt lở, sụt lún đất diện rộng.
    • Tỉnh Cà Mau: Địa phương cực Nam, 3 mặt giáp biển, chịu tác động nặng nề bởi nước biển dâng, xâm nhập mặn và sạt lở bờ biển làm mất trên 800 ha rừng phòng hộ ven biển mỗi năm.
    • Thành phố Cần Thơ: Đô thị loại I trung tâm vùng, chịu ảnh hưởng tổng hợp của BĐKH gồm ngập lụt đô thị, sạt lở bờ sông, hạn hán, xâm nhập mặn và lốc xoáy.
    • Khảo sát công chúng được tiến hành trên địa bàn 3 tỉnh, thành phố nêu trên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát tác phẩm báo in xuất bản từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2019. Khảo sát công chúng và phỏng vấn sâu được tiến hành trong năm 2019 và kéo dài sang đầu năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  1. Nghiên cứu về truyền thông BĐKH: Báo cáo của FAO (2010) thiết lập quy trình "Truyền thông cho sự phát triển" gồm 6 giai đoạn; Bert Bolin (2008) chỉ ra sự phân cực và xu hướng cường điệu hóa BĐKH thành thảm họa trên truyền thông; Mart A. Stewart và Peter A. Coclanis (2011) nghiên cứu BĐKH và nông nghiệp bền vững tại ĐBSCL; Y Prabhanjan Yadav và Rapaka Jhansi Rani (2011) xây dựng quy trình truyền thông giảm nhẹ rủi ro thiên tai; Anderson (2017) phân tích vai trò của truyền thông xã hội trong việc xây dựng niềm tin công chúng; James Painter và Teresa Ashe (2012) so sánh sự hiện diện của chủ nghĩa hoài nghi BĐKH trên báo in tại 6 quốc gia (Mỹ, Anh, Pháp, Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ); Miquel Muñoz và Bernd Sommer (2011) chỉ ra hạn chế của truyền thông thương mại Mỹ khi thiên về xung đột giật gân; Mike Hulme (2017) phân tích báo in Anh đưa tin về Báo cáo AR4 của IPCC; Nathan Young và Eric Dugas (2007) khảo sát 5.897 bài báo Canada cho thấy xu hướng "bình thường hóa" và giảm thiểu tiếng nói chuyên gia; Ran Duan và cộng sự (2017) phân tích 635 hình ảnh BĐKH trên báo chí Mỹ; Julia Metag (2017) tổng thuật phương pháp phân tích nội dung truyền thông BĐKH.
  2. Nghiên cứu về phương pháp phân tích thông điệp: Harold Lasswell (1927, 1952) đặt nền móng cho kỹ thuật phân tích nội dung định lượng; Arthur Asa Berger (1982) đúc kết 5 ưu điểm và các hạn chế của phân tích nội dung; Daniel Riffe và cộng sự (2005) xác lập các quy tắc chọn mẫu và mã hóa định lượng; Kimberly A. Neuendorf (2002) hệ thống hóa lịch sử và tiêu chí đo lường nội dung; Amy B. Jordan và cộng sự (2009) vận dụng phân tích thông điệp sức khỏe; Klaus Krippendorff (2013) xây dựng khung khái niệm phân tích nội dung 6 thành phần kết hợp định tính và định lượng.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  1. Nghiên cứu về BĐKH: Kịch bản BĐKH và nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009, 2012, 2016); ấn phẩm của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011); tài liệu của Hội đồng khoa học các cơ quan Đảng Trung ương (2013); công trình của Lê Anh Tuấn (2011) về lồng ghép BĐKH vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ĐBSCL; Han Entzinger và Peter Scholten (2014) nghiên cứu thích nghi BĐKH và di cư tại ĐBSCL; các luận án tiến sĩ của Vũ Phương Ly (2017), Nguyễn Hữu Thịnh (2018), Chu Thị Thanh Hương (2018).
  2. Nghiên cứu lý thuyết thông điệp và báo chí: Giáo trình và chuyên khảo của Tạ Ngọc Tấn (1992, 2001), Dương Xuân Sơn (2004), Nguyễn Văn Dững (2011, 2012, 2017), Đỗ Thị Thu Hằng (2012, 2013), Đỗ Chí Nghĩa (2012), Mai Quỳnh Nam (2000, 2002, 2003); các công trình nghiên cứu thực nghiệm của AMIC và Viện Xã hội học (1999), Viện iSEE và Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2011), Nguyễn Thị Tuyết Minh (2011), Phạm Hương Trà (2011), Vũ Thanh Vân (2014), Bùi Thị Minh Hải (2019).
  3. Nghiên cứu truyền thông BĐKH tại Việt Nam: Đinh Văn Hường và Nguyễn Minh Trường (2017) khảo sát 5 báo in và 2 báo điện tử; Lưu Hồng Minh và Sonja Schirmbeck (2015) cùng các tác giả Đỗ Đức Long, Phó Thanh Hương, Phạm Thị Hương Trà, Phạm Thị Tuyết Minh, Dương Thị Thu Hương phân tích báo in, báo mạng và truyền hình (VTV1, THVL1); Dự án UNDP và Bộ TN&MT (2012); Phạm Thị Hương Trà (2014); Nhạc Phan Linh và Lê Thu Hà (2012); Đinh Hữu Dư (2015); Tô Vương (2013); Nguyễn Đức Ngữ (2013).
  4. Nghiên cứu về Báo Đảng: Tác phẩm của Chủ tịch Hồ Chí Minh (1954), sách của Ngô Mạnh Hà (2004), Dương Xuân Sơn (2013), Nguyễn Thế Kỷ, Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương; các luận án tiến sĩ của Nguyễn Bá Sinh (2012), Nguyễn Việt Anh (2017).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận BĐKH dưới góc độ khoa học tự nhiên hoặc nghiên cứu báo chí trung ương, báo mạng điện tử, truyền hình. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống về thông điệp BĐKH trên hệ thống báo in của Đảng bộ các tỉnh khu vực ĐBSCL dưới góc độ Báo chí học, kết hợp phân tích nội dung, hình thức và khảo sát trực tiếp phản hồi của công chúng địa phương.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Chủ nghĩa Mác-Lênin (báo chí là người tuyên truyền, cổ động và tổ chức tập thể); Tư tưởng Hồ Chí Minh (báo chí cách mạng phục vụ nhân dân lao động, mang tính quần chúng và tinh thần chiến đấu); Nghị quyết Trung ương 5 (khóa X) và Văn kiện Đại hội IX của Đảng về định hướng và nâng cao chất lượng tư tưởng báo chí.
  • Các lý thuyết chuyên ngành:
    1. Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory): Truyền thông đại chúng lựa chọn vấn đề ưu tiên; tần suất, cường độ và vị trí đăng tải thông điệp BĐKH quy định mức độ quan tâm và nhận thức của công chúng về vấn đề.
    2. Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory): Báo chí cấu trúc ý nghĩa thông điệp qua việc lựa chọn ngữ cảnh, điểm nhìn và khía cạnh nổi bật để định hình khung nhận thức và phản ứng của xã hội đối với BĐKH.
    3. Lý thuyết Truyền thông can thiệp xã hội: Báo chí tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội thông qua cung cấp thông tin, tri thức, tạo diễn đàn chia sẻ kỹ năng nhằm thay đổi thái độ và hành vi của cộng đồng.
    4. Các lý thuyết hỗ trợ: Lý thuyết Tâm lý tiếp nhận của công chúng, Lý thuyết Sử dụng và Hài lòng (Uses and Gratifications), Lý thuyết truyền thông điệp cho đối tượng, Lý thuyết và phương pháp xã hội học truyền thông đại chúng.
  • Các khái niệm cơ bản:
    • Khí hậu: Điều kiện thời tiết trung bình tại một điểm xác định trong khoảng thời gian dài (chu kỳ chuẩn tối thiểu 30 năm theo Tổ chức Khí tượng Thế giới).
    • Biến đổi khí hậu: Sự biến đổi trạng thái khí hậu so với trung bình hoặc dao động khí hậu duy trì trong khoảng thời gian dài (vài thập kỷ trở lên), do quá trình tự nhiên hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu; biểu hiện chính gồm nóng lên toàn cầu, nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan trái quy luật.
    • Thông điệp: Nội dung được truyền tải từ nguồn phát đến người tiếp nhận, được mã hóa theo hệ thống ký hiệu chung mà hai bên cùng hiểu; gồm 4 dạng: thông điệp đích, thông điệp cụ thể, thông điệp tài liệu và thông điệp ẩn.

Phương pháp nghiên cứu và quy mô dữ liệu

Phương pháp nghiên cứu Quy mô dữ liệu / Công cụ thực hiện Mục đích và nội dung thực hiện
Phân tích nội dung định lượng 1.290 tác phẩm báo in trên báo An Giang, Cà Mau, Cần Thơ (01/01/2017 - 30/06/2019); xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS 16.0. Đo lường các chỉ báo nội dung (biểu hiện, nguyên nhân, mức độ đề cập) và hình thức (thể loại, tần suất, vị trí trang mục).
Phân tích nội dung định tính Khảo sát sâu các bài viết điển hình, chùm ảnh, phóng sự ảnh theo từng chủ đề. Làm rõ văn phong, cách diễn đạt, chiều sâu thông điệp và ngữ cảnh đóng khung thông tin.
Điều tra bằng bảng hỏi (Anket) 450 phiếu khảo sát công chúng (150 phiếu/địa phương tại An Giang, Cà Mau, Cần Thơ). Thu thập đánh giá của độc giả về nội dung, hình thức, tần suất, mức độ đáp ứng nhu cầu và tác động hành vi.
Phỏng vấn sâu 18 người trả lời (gồm chuyên gia/nhà khoa học về BĐKH, nhà quản lý báo chí, nhà báo chuyên trách). Thu thập cứ liệu thực tế, phân tích nguyên nhân thành công, hạn chế và đề xuất giải pháp chuyên môn.
Nghiên cứu tài liệu lý thuyết & Thống kê - phân loại Tài liệu văn kiện Đảng, công trình khoa học trong và ngoài nước, phân loại tần suất thông điệp. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung khái niệm và phân nhóm các loại hình thông điệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu thông điệp biến đổi khí hậu trên báo Đảng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ (khí hậu, biến đổi khí hậu, thông điệp, báo Đảng) và luận giải việc ứng dụng 3 lý thuyết chuyên ngành chủ đạo (Thiết lập chương trình nghị sự, Đóng khung, Truyền thông can thiệp xã hội). Về mặt thực tiễn, chương này phân tích bối cảnh đặc thù của ĐBSCL - vùng đất giữ vai trò chiến lược về an ninh lương thực và xuất khẩu nông - thủy sản nhưng đang chịu áp lực nặng nề từ các hiện tượng thời tiết cực đoan và suy giảm tài nguyên nước. Báo Đảng địa phương được xác định là kênh thông tin chính trị - xã hội chủ lực, có nhiệm vụ chuyển tải các chủ trương, kịch bản ứng phó BĐKH thành tri thức hành động cụ thể cho cán bộ và nhân dân địa phương.

Chương 2: Thực trạng thông điệp về biến đổi khí hậu trên báo Đảng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

Chương 2 trình bày kết quả phân tích định lượng và định tính trên mẫu 1.290 tác phẩm báo in xuất bản từ năm 2017 đến tháng 6/2019:

  • Về nội dung thông điệp: Phân tích tập trung vào các khía cạnh nội dung (Biểu đồ 2.1), các biểu hiện của BĐKH (Biểu đồ 2.2: ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở bờ sông/bờ biển), tỷ lệ bài viết đề cập nguyên nhân (Biểu đồ 2.3), mức độ đề cập vấn đề (Biểu đồ 2.6) và các bài viết về tác động tích cực/mô hình thích ứng (Hình 2.1). Kết quả chỉ ra rằng các báo phản ánh đậm nét các biểu hiện thiên tai và công tác chỉ đạo khắc phục, nhưng tỷ lệ bài viết đi sâu phân tích nguyên nhân khoa học và giải pháp sinh kế thích nghi dài hạn còn thấp.
  • Về hình thức thông điệp: Khảo sát cơ cấu thể loại báo chí (Biểu đồ 2.4) cho thấy thể loại tin và bài phản ánh chiếm ưu thế tuyệt đối, vắng bóng các thể loại có chiều sâu như xã luận, bình luận khoa học, phóng sự điều tra chuyên sâu. Tần suất đăng tải (Biểu đồ 2.5) mang tính mùa vụ, tập trung vào các đợt cao điểm thiên tai hoặc sự kiện môi trường. Vị trí đăng tải (Biểu đồ 2.7) phân bố chủ yếu ở các trang tin địa phương, ít khi xuất hiện ở vị trí trang nhất. Việc sử dụng ảnh báo chí, phóng sự ảnh và chùm ảnh (Hình 2.2: Ảnh bài "Vàm Xoáy kêu cứu", Hình 2.3 - 2.6) đã ghi nhận hiện trường sạt lở, khô hạn nhưng chất lượng đồ họa thông tin còn đơn điệu.

Chương 3: Công chúng báo Đảng Đồng bằng sông Cửu Long với thông điệp biến đổi khí hậu

Chương 3 công bố kết quả điều tra xã hội học trên mẫu 450 công chúng tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ:

  • Đặc điểm công chúng: Tổng hợp cơ cấu nghề nghiệp (Biểu đồ 3.1) và trình độ học vấn (Biểu đồ 3.2), phương thức tiếp nhận thông tin (Biểu đồ 3.3), mức độ quan tâm (Biểu đồ 3.4) và nhận định của người dân về mức độ tác động của BĐKH đến đời sống (Biểu đồ 3.5).
  • Đánh giá của công chúng đối với thông điệp:
    • Bảng 3.1 và các Biểu đồ 3.6, 3.7 tổng hợp đánh giá của độc giả về chất lượng nội dung và hình thức bài viết trên báo Đảng ĐBSCL.
    • Bảng 3.2 phản ánh tương quan so sánh mức độ hài lòng của công chúng giữa 3 cơ quan báo chí (Báo An Giang, Báo Cà Mau, Báo Cần Thơ).
    • Khảo sát ghi nhận đánh giá của công chúng về tính cân bằng giữa thông tin tích cực và tiêu cực (Biểu đồ 3.8), tần suất đăng tải (Biểu đồ 3.9), mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin (Biểu đồ 3.10), tác động của thông điệp đến nhận thức và hành vi ứng phó thực tế (Biểu đồ 3.11), cùng mức độ tương tác hai chiều giữa độc giả và cơ quan báo chí (Biểu đồ 3.12).
    • Bảng 3.3 tổng hợp các kiến nghị cụ thể của công chúng về việc điều chỉnh, bổ sung các khía cạnh nội dung tuyên truyền BĐKH trên báo Đảng địa phương.

Chương 4: Thành công, hạn chế và giải pháp nâng cao chất lượng thông điệp biến đổi khí hậu trên báo Đảng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long

  • Đánh giá thành công: Báo Đảng ĐBSCL đã thực hiện nghiêm túc tôn chỉ, mục đích; kịp thời phổ biến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về ứng phó BĐKH; phản ánh chân thực thiệt hại thiên tai và biểu dương kịp thời các nỗ lực phòng chống giảm nhẹ thiên tai tại địa phương.
  • Nhận diện hạn chế: Hoạt động thông tin còn thụ động, phụ thuộc vào sự kiện; thông điệp thiên về cảnh báo rủi ro, gây tâm lý lo lắng; thiếu vắng các bài viết hướng dẫn kỹ năng thích ứng sinh kế bền vững; ngôn ngữ báo chí còn khô cứng; tính tương tác giữa tòa soạn và công chúng còn hạn chế.
  • Hệ thống giải pháp và khuyến nghị:
    1. Nâng cao nhận thức và định hướng chiến lược thông tin của Ban Biên tập các báo Đảng địa phương.
    2. Đổi mới quy trình thiết kế thông điệp: chuyển trọng tâm từ "mô tả thiệt hại" sang "thích ứng chủ động và chuyển đổi sinh kế", cân đối tỷ lệ thông tin giải pháp.
    3. Đa dạng hóa thể loại báo chí, nâng cao chất lượng phóng sự điều tra, bài phân tích chuyên sâu, ứng dụng ảnh báo chí và đồ họa thông tin trực quan.
    4. Đào tạo, tập huấn nâng cao kiến thức chuyên sâu về khoa học khí hậu và kỹ năng tác nghiệp môi trường cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên.
    5. Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, cung cấp thông tin hai chiều giữa cơ quan báo chí với ngành tài nguyên - môi trường, nông nghiệp và các viện, trường nghiên cứu khoa học trong vùng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung lý luận về thông điệp báo chí trên loại hình báo in địa phương tiếp cận dưới các lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự, Đóng khung và Truyền thông can thiệp xã hội.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học nhằm nhận diện, đánh giá nội dung và hình thức của thông điệp BĐKH trên hệ thống báo Đảng cấp tỉnh, thành phố.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng thông điệp BĐKH trên báo in Đảng bộ 3 địa phương đại diện vùng ĐBSCL (1.290 tác phẩm giai đoạn 2017 - 6/2019) và kết quả điều tra xã hội học về nhu cầu, thái độ tiếp nhận của 450 công chúng bản địa.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về sự mất cân đối giữa thông tin cảnh báo thiên tai và thông tin giải pháp thích nghi trên báo Đảng địa phương.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nghiệp vụ và khuyến nghị quản lý có tính khả thi nhằm giúp các tòa soạn báo Đảng ĐBSCL nâng cao chất lượng thông điệp, đáp ứng yêu cầu truyền thông phát triển bền vững trong môi trường truyền thông mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Khảo sát thực chứng tập trung chủ yếu trên loại hình báo in của Đảng bộ 3 tỉnh/thành phố (An Giang, Cà Mau, Cần Thơ), chưa bao quát toàn bộ 13 cơ quan báo Đảng trong toàn vùng ĐBSCL.
  • Chưa đi sâu khảo sát các loại hình báo điện tử, truyền thông đa phương tiện và nền tảng số của các cơ quan báo Đảng địa phương.
  • Khung thời gian khảo sát tác phẩm dừng lại ở tháng 6/2019 và khảo sát công chúng kết thúc vào đầu năm 2020.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thông điệp BĐKH trên các nền tảng báo điện tử, mạng xã hội và các sản phẩm báo chí đa phương tiện của hệ thống báo chí cách mạng.
  • Nghiên cứu so sánh thông điệp BĐKH giữa báo chí địa phương với báo chí Trung ương và báo chí quốc tế.
  • Đánh giá tác động dài hạn của thông điệp truyền thông đối với sự thay đổi hành vi sinh kế cụ thể của từng nhóm cộng đồng dễ bị tổn thương tại ĐBSCL.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Báo chí học và Truyền thông học: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về phương pháp kết hợp phân tích nội dung định lượng (xử lý bằng SPSS) với phân tích định tính và điều tra xã hội học; cung cấp khung phân tích thông điệp báo chí chuyên ngành môi trường.
  • Đối với các cơ quan báo Đảng địa phương: Cung cấp bài học thực tiễn giúp ban biên tập và phóng viên đánh giá lại chất lượng tác phẩm, hoàn thiện kỹ năng đóng khung thông điệp và cân bằng tỷ lệ thông tin giải pháp thích ứng.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý môi trường: Cung cấp bức tranh thực nghiệm về nhu cầu và mức độ hiểu biết của người dân ĐBSCL, hỗ trợ xây dựng các chiến lược truyền thông chính sách về ứng phó BĐKH sát với thực tế địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu khảo sát tác phẩm báo chí của luận án được thực hiện với quy mô và tiêu chí như thế nào?
Luận án khảo sát toàn bộ 1.290 tác phẩm báo in xuất bản từ ngày 01/01/2017 đến ngày 30/06/2019 trên 3 tờ báo Đảng: Báo An Giang, Báo Cà Mau và Báo Cần Thơ. Tiêu chí chọn mẫu là các bài viết chứa từ khóa "Biến đổi khí hậu" hoặc các thuật ngữ liên quan trực tiếp như nóng lên toàn cầu, băng tan, nước biển dâng, bão lũ, hạn hán, sạt lở, sụt lún, xâm nhập mặn, El Nino.

2. Vì sao luận án lựa chọn 3 cơ quan báo Đảng tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ làm địa bàn khảo sát trọng điểm?
Ba địa phương này đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái chịu tác động đặc thù của BĐKH tại ĐBSCL: An Giang đại diện vùng đầu nguồn lũ và sạt lở bờ sông; Cà Mau đại diện vùng ven biển chịu nước biển dâng, sạt lở bờ biển và hạn mặn; Cần Thơ là đô thị trung tâm chịu tác động tổng hợp của các hình thái thời tiết cực đoan.

3. Khung lý thuyết chuyên ngành của luận án dựa trên những lý thuyết chủ đạo nào?
Luận án vận dụng 3 lý thuyết truyền thông chuyên ngành chính: Lý thuyết Thiết lập chương trình nghị sự (Agenda Setting Theory), Lý thuyết Đóng khung (Framing Theory) và Lý thuyết Truyền thông can thiệp xã hội; kết hợp với các lý thuyết về tâm lý tiếp nhận và xã hội học truyền thông đại chúng.

4. Mẫu khảo sát công chúng được tổ chức ra sao và phản ánh điều gì?
Luận án thực hiện điều tra bằng bảng hỏi anket trên mẫu 450 độc giả (150 người tại mỗi địa phương An Giang, Cà Mau, Cần Thơ) trong năm 2019 - đầu năm 2020, kết hợp phỏng vấn sâu 18 chuyên gia, nhà quản lý và nhà báo để đo lường mức độ quan tâm, đánh giá chất lượng thông điệp và tác động đối với hành vi ứng phó thực tế.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong thông điệp BĐKH trên báo Đảng ĐBSCL được luận án chỉ ra là gì?
Thông tin còn mang tính mùa vụ và thụ động theo sự kiện; nội dung thiên về mô tả thiệt hại và hoạt động chỉ đạo hành chính, thiếu vắng các bài viết phân tích sâu về nguyên nhân khoa học và hướng dẫn giải pháp chuyển đổi sinh kế thích ứng bền vững.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Hồ Thị Thanh Bạch đã thực hiện một công trình nghiên cứu hệ thống, kết hợp phương pháp định lượng và định tính về thông điệp BĐKH trên báo in Đảng bộ khu vực ĐBSCL. Qua phân tích 1.290 tác phẩm báo chí và khảo sát 450 công chúng tại An Giang, Cà Mau và Cần Thơ, công trình đã làm rõ thực trạng nội dung, hình thức thông điệp cũng như mức độ tác động xã hội của báo Đảng địa phương. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống giải pháp do luận án đề xuất cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị nhằm nâng cao chất lượng truyền thông về BĐKH, phục vụ mục tiêu phát triển bền vững vùng ĐBSCL.