Chương 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN DEN DE TÀI LUẬN AN .e-s° se css©eseSsseEssErsetrserksersstrsesrsersssrsssrse 11 1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những nghiên cứu về hệ thong chính trị và đổi mới hệ thong 2/1//1/8//8/1185,).
Những nghiên cứu về đổi mới các thành to cầu thành hệ thong CHINN ẨIỆ,. G1131 vn KT TK K03 24 1.3 Những công trình nghiên cứu cua tác giả là người nước ngoài. Khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề luận án tập trung nghiÊn CỨU.-- --- <1 19119911211 911 11 911 vn HH hà 39 1. Khái quát tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Những van dé luận án tập trung nghién CứU.-- +5 ©s+©se+cs+cseẻ 41 Tiểu kết chương TD .---c--e<©cse+te+EkeErteEtsertetrtetreetketrketrketrrrkerrkirrrrrrrkerrke 42 Chương 2. DOI MỚI HE THONG CHÍNH TRI Ở VIET NAM - MOT SO \Z. Một số khái niệm và nội 00001500. Hệ thong CHINN HFj.- 55-5 St+EE+ESEESEEEEEEEEEEE12111 111111111211 re.
Hệ thong chính trị Việt NAM. Đổi mới hệ thống chính trị Viet ÌNGIH. Quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lénin, tư tưởng Hồ Chí Minh về hệ thống 001110 01111. Quan điểm Chủ nghĩa Mác - Lênin về hệ thong chỉnh trị.
Tu tưởng Hồ Chí Minh về hệ thong chính trị.- --s- scs+ce+c+ecxd 67 2. Một số lý thuyết chính trị học phương Tây hiện đại về hệ thống chính trị. Lý thuyết David Easton về hệ thong chính ti cccecceccesscsscsscessesssesseesesseesses 72 2. Lý thuyết Gabriel Abraham Almond về hệ thong chính trị.
Quá trình phát triển nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay .-2- 2252 2+SE‡EEEE2EEEEEeEErrrrrrrrkee 75 I7)87)02)).ÔỎ 81 Chương 3. THUC TRANG DOI MỚI HE THONG CHÍNH TRI Ở VIỆT NAM TU 2011 DEN NAY VA MOT SO VAN DE ĐẶT RA. Thuc trang đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam từ 2011 đến nay VA NYUVEN NAN 011557. Thực trạng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam từ 2011 đến naÿ.
Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam từ 2011 đến /1/2/0 PT H(Aa. Những van đề đặt ra trong đôi mới hệ thống chính tri ở Việt Nam 0820800107777 7. Nhận thức, năng lực của các chủ thể đổi mới chưa day du, chua tương xứng với yêu cau cấp thiết đổi mới hệ thong chính trị. Nội dung đổi mới hệ thống chính trị còn bắt cập, hạn chế, chưa thực sự có những giải pháp mang tính đột phá dé thành công.
Diéu kiện cho đổi mới hệ thống chính trị còn hạn chế, chưa đây đủ Và LOAN đIỆP. 3030350303010 KĐT 01 kkkKEKKEEEEEEEEEEt 126 Tid Ket CHWONG 8900 nhe. YÊU TÓ TÁC ĐỘNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC ĐỎI MỚI HỆ THÓNG CHÍNH TRỊ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Những yếu tố tác động đến quá trình tiếp tục đổi mới hệ thống chính trị GO 'á¿ioIìsi8iïi0i8:) 11007.
YẾu tỐ QUOC ẲẾ. Phương hướng đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay. Đổi mới HTCT trên cơ sở kiên định chủ nghĩa Mác - Lênin, tư trởng Hồ Chí Minh, kế thừa kinh nghiệm đổi mới HTCT của đất nước, chú trọng nghiên cứu ly luận và tổng kết thực tiễn, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm của thé giới. Doi mới HTCT phải gắn lién thực hiện tốt mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, thúc đầy sự phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cau của sự nghiệp 4.
Đổi mới HTCT phải phát huy sức mạnh tổng hợp của cả HTCT và sự tham gia cua các tang lớp Nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng. Đồi mới hệ thống chính trị là nhiệm vụ vừa cấp bach, vừa cơ bản lâu dai nên can tiễn hành với quyết tâm cao, nỗ lực lớn với những kế hoạch, lộ trình, bước đi và các giải pháp phù hợp, có trọng tâm, trọng điểm trong từng giai đoạn. Một sô nhóm giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục đổi mới hệ thống chính tri LA 41918) ;ì››8:ì12))8:1:à⁄HHdỞỎỔ. Nhóm giải pháp nhằm tao sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức trách nhiệm, quyết tâm chính trị của toàn hệ thống chính trị và xã hội đối với sự nghiệp đổi mới hệ thống chính trị đất nưỚC.
Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức và cả hệ thong chính trị trong điều kiện mới. Nhóm giải pháp hoàn thiện các cơ sở pháp lý, thể chế, cơ chế, quy định, chính sách nhằm đảm bảo tính tổng thể, đồng bộ, liên thông, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trong tình hình THỚI. Nhóm giải pháp về đổi mới, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của hệ thông chính trị đáp ứng yêu câu trong thời kỳ mới.----------- 169 Tid ket CHUWONG 000/NnnẺn88 n6 =d. 181 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIEN QUAN DEN LUẬN AN .--sccs<ccscssEksEEseEssEksErserserserssrrsrrssre 184 TÀI LIEU THAM KHẢO.2- 5< << s2 s£ se s£Ss£Ss£SEs2 se se sezsessesses 185 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIET TAT CNXH Chủ nghĩa xã hội CT-XH Chính trị - xã hội HTCT Hệ thống chính trị HĐND Hội đồng nhân dân MTTQ Mặt trận Tô quốc UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ DAU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Qua thực tiễn quá trình hơn 30 năm tiễn hanh công cuộc đổi mới toàn điện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo, đất nước Việt Nam đã đạt được những “thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới” [43; tr. 25], tạo tiền đề thuận lợi dé đất nước phát triển và không ngừng lớn mạnh; tiềm lực, vị thế và uy tín của đất nước tăng cao trên trường quốc tế. Những thành tựu đó là sản phâm kết tinh sức sáng tạo, là kết quả của cả một quá trình nỗ lực phan đấu bền bi, liên tục qua nhiều nhiệm kỳ của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta. Từ thực tiễn quá trình đổi mới, đến nay có thể khăng định, những kết quả đạt được về đổi mới HTCT Việt Nam là một trong những nhân tố, lĩnh vực nồi bật, tích cực góp phần to lớn, quan trọng vào những thành tựu chung đổi mới phát triển đất nước.
Trong đó, quá trình đổi mới HTCT Việt Nam từ 2011 đến nay là giai đoạn có vai trò, ý nghĩa quan trọng được thé hiện qua những dấu mốc, thành tựu nôi bật như: giai đoạn từ 2011 đến nay, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vảo nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình; đất nước ngày càng hội nhập sâu rộng với các tô chức quốc tế và các nước trên toàn thế giới; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bồ sung, phát triển năm 2011) và sự ra đời của Hiến pháp năm 2013 đã thé chế hóa về HTCT Việt Nam, là cơ sở chính trị - pháp lý quan trọng cho quá trình đổi mới HTCT. Bên cạnh đó, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, XII, XIII của Đảng đã dé ra chủ trương, đường lối về đổi mới HTCT, thé hiện cụ thé tại Kết luận số 64-KL/TW, ngày 28-5-2013, của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện HTCT từ Trung ương đến cơ sở”; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 khóa XII “Một số van dé về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của HTCT tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả”, v. và tập trung tiễn hành tổ chức thực hiện. Nhờ có chủ trương, đường lối đúng đắn, kịp thời; với quyết tâm chính trị cao, nỗ lực lớn, tổ chức thực hiện quyết liệt, có trọng tâm, trọng điểm, đối mới HTCT Việt Nam từ 2011 đến nay bước đầu đã mang lại những kết quả, thành tựu quan trọng, tích cực và nỗi bật: đổi mới HTCT đã cho thấy sự tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc; phù hợp với Cương lĩnh và Hiến pháp; nhạy bén, kịp thời trước đòi hỏi, yêu cầu bức thiết của sự nghiệp đổi mới đất nước, bắt kịp xu thé phát triển của thời đại.
Theo đó, tổ chức bộ máy của HTCT từ trung ương tới cơ sở từng bước được kiện toan, tinh gọn, giảm đầu mối, giảm khâu trung gian, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn; công tác cán bộ nhiều mặt được đổi mới gắn thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của từng tô chức trong HTCT được phân định, điều chỉnh hợp lý hơn; phương thức lãnh đạo của Đảng đối với HTCT có nhiều đổi mới, v. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả, thành tựu đã đạt được, đôi mới HTCT từ 2011 đến nay vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần sớm được khắc phục, giải quyết, như: Đôi mới HTCT vẫn còn chậm, chưa đồng bộ với đổi mới kinh tế. Tổ chức bộ may cua HTCT van con cồng kênh, nhiều tầng nắc, nhiều đầu mối; hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ đông nhưng chưa mạnh, công tác cán bộ còn nhiều hạn chế, bat cập; tinh giản biên chế mới tập trung giảm số lượng, chưa thật sự gắn voi nâng cao chat luong va co cau lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; phâm chat, năng lực và uy tín của đội ngũ cán bộ chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới.
Phương thức, cơ chế hoạt động của HTCT chưa được phân định và cụ thê hóa; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của một SỐ CƠ quan, tô chức trong HTCT chưa thật rõ, còn chồng chéo, trùng lắp. Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với HTCT còn chậm đổi mới, có mặt còn lúng túng, v. Từ thực tiễn nêu trên, việc tiếp tục nghiên cứu và làm rõ nhận thức lý luận về đổi mới HTCT, thực trạng đôi mới HTCT ở nước ta từ 2011 đến nay; xác định những thời cơ, thuận lợi, những khó khăn, vướng mắc cả về ly luận và thực tiễn liên quan đến sự nghiệp đổi mới HTCT Việt Nam trong bối cảnh và điều kiện mới xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện đại, hội nhập quốc tế là vấn đề quan trọng, cấp thiết, cần được quan tâm nghiên cứu thấu đáo. Hiện nay, hoạt động nghiên cứu, tổng kết thực tiễn về quá trình đôi mới HTCT ở Việt Nam nói chung và giai đoạn đổi mới HTCT Việt Nam từ 2011 đến nay đang tiếp tục đặt ra rất cấp thiết.