Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra" do nghiên cứu sinh Lê Thanh Thủy thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Tư pháp), chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9 38 01 02), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Quang và TS. Đinh Văn Minh, hoàn thành năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, một khâu quan trọng trong chu trình quản trị quốc gia. Nhằm bảo đảm hoạt động thanh tra đạt hiệu lực, hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu quản lý, việc xác lập và thực thi nguyên tắc công khai giữ vị trí đặc thù. Nguyên tắc này vừa là biện pháp dân chủ nhằm kiểm soát quyền lực nhà nước, xây dựng tính liêm chính, vừa là công cụ phòng ngừa tham nhũng và củng cố niềm tin của công chúng đối với cơ quan thanh tra.

Tuy nhiên, từ góc độ thực tiễn được tác giả nêu rõ, hoạt động thanh tra tại Việt Nam còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chất lượng nhiều cuộc thanh tra chưa cao; thời gian tiến hành bị kéo dài; hoạt động thanh tra không bám sát kế hoạch; yêu cầu cung cấp thông tin không đúng phạm vi; hiện tượng trùng lặp nội dung thanh tra gây cản trở hoạt động của đối tượng thanh tra. Bên cạnh đó, tình trạng đối tượng thanh tra phản ứng trước tác phong áp đặt, thiếu dân chủ của cán bộ thanh tra dẫn đến việc phát sinh khiếu nại đối với kết luận thanh tra, trì hoãn thực thi kết luận hoặc xử lý sau thanh tra thiếu triệt để. Tác giả luận án chỉ ra năm nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự bất cập trong quy định và thực thi nguyên tắc công khai:

  • Thứ nhất, pháp luật hiện hành thiếu vắng quy định về việc công khai trong giai đoạn xây dựng và gửi báo cáo kết quả thanh tra; trách nhiệm của từng thành viên Đoàn thanh tra đối với từng nội dung trong báo cáo chưa được phân định rành mạch.
  • Thứ hai, quy định về công khai kết luận thanh tra tại Luật Thanh tra năm 2010 còn mang tính chung chung; thực tế xuất hiện tình trạng kết luận thanh tra không chứa đựng nội dung bí mật nhưng vẫn bị đóng dấu "mật", cản trở khả năng tiếp cận của các bên liên quan, đồng thời thiếu cơ chế xử lý khi có sự khác biệt giữa kết luận thanh tra và báo cáo kết quả thanh tra.
  • Thứ ba, quyền của đối tượng thanh tra còn bị hạn chế; pháp luật chưa quy định cụ thể các trường hợp bắt buộc phải yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình, đối thoại, chất vấn, thẩm tra, xác minh, dẫn đến nguy cơ tùy tiện và lạm quyền từ phía thành viên Đoàn thanh tra.
  • Thứ tư, danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra còn quá rộng (quy định chung cho mọi thông tin, tài liệu về nội dung thanh tra khi chưa có kết luận chính thức), chưa tương thích với yêu cầu cải cách hành chính.
  • Thứ năm, chế tài xử lý các hành vi vi phạm nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra còn thiếu hụt; Luật Thanh tra năm 2010 chưa kịp thời cụ thể hóa các định hướng lớn tại Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Chỉ thị số 04-CT/TW của Ban Bí thư và tinh thần kiểm soát quyền lực của Hiến pháp năm 2013.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình khoa học trước đây bàn về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra còn dừng lại ở mức độ tản mạn, chưa được nghiên cứu chuyên sâu, hệ thống và toàn diện dưới góc độ khoa học pháp lý hành chính.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra; phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc này tại Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số cụ thể:

  1. Một là, tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến đề tài để xác định các nội dung kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  2. Hai là, phân tích làm rõ cơ sở lý luận của việc quy định và bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra (khái niệm, đặc điểm, nội dung, ý nghĩa và các yếu tố ảnh hưởng).
  3. Ba là, phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra từ năm 1945 đến nay, trong đó tập trung vào giai đoạn từ khi Luật Thanh tra năm 2010 có hiệu lực thi hành; làm rõ những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Bốn là, xác định các quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra; các quy định pháp luật về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra và thực tiễn thi hành nguyên tắc này tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận, quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện nguyên tắc công khai xuyên suốt bốn giai đoạn của hoạt động thanh tra nhà nước: chuẩn bị thanh tra, trực tiếp tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra và xử lý sau thanh tra.
    • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tiễn tại Việt Nam; có sự đối chiếu, liên hệ với các chuẩn mực lý luận và kinh nghiệm pháp lý quốc tế ở mức độ tham khảo.
    • Phạm vi thời gian: Trọng tâm đánh giá giai đoạn thi hành Luật Thanh tra năm 2010 đến ngày 30/12/2022; đồng thời tổng kết tiến trình lịch sử quy định pháp luật về thanh tra từ năm 1945 trở lại đây.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu theo ba nhóm nội dung cơ bản: lý luận, thực tiễn và giải pháp, phân định rõ nguồn trong nước và nguồn nước ngoài.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Về phương diện lý luận, các công trình được tác giả điểm lại gồm:

  • Giáo trình Luật thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Trường Đại học Luật Hà Nội (2010), tiếp cận thanh tra dưới góc độ hoạt động chuyên trách nhằm xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ.
  • Đề tài khoa học của Trần Đức Lượng (2002) về Hoàn thiện cơ chế thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xác định thanh tra là chức năng thiết yếu gắn với cơ quan chuyên trách.
  • Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thái Hồng (2011) về Các nguyên tắc trong hoạt động thanh tra - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, đưa ra khái niệm nguyên tắc thanh tra và giới hạn hoạt động thanh tra từ khi ban hành quyết định đến khi có kết luận thanh tra.
  • Đề tài của Phạm Thị Huệ (2008) về Thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra, phân tích sơ bộ các hình thức và cấp độ công khai đối với quyết định, kế hoạch, báo cáo kết quả và kết luận thanh tra.
  • Đề tài của Nguyễn Quốc Hiệp (2012) về Kết quả hoạt động thanh tra những vấn đề lý luận và thực tiễn, mở rộng phạm vi hoạt động thanh tra bao gồm cả khâu xử lý sau thanh tra.
  • Công trình của Nguyễn Đăng Dung (2005) về Sự hạn chế quyền lực nhà nước và đề tài của Phạm Trọng Đạt (2011) về Công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng - thực trạng và giải pháp, làm rõ mối quan hệ bản chất giữa công khai (phương thức) và minh bạch (trạng thái hướng tới).
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hương Huyền (2009) về Hoàn thiện pháp luật thanh tra trong giai đoạn hiện nay.

Về phương diện thực tiễn và giải pháp:

  • Bài viết của Văn Tiến Mai (2013, 2014) trên Tạp chí Thanh tra về các yếu tố tác động tới kết quả hoạt động thanh tra và giải pháp tăng cường công khai minh bạch.
  • Đề tài của Nguyễn Quốc Hiệp (2013) về Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, phân tích giai đoạn sau thanh tra nhưng chưa làm sâu sắc khía cạnh công khai.
  • Bài viết của Lê Tiến Đạt (2012) về việc thực hiện công khai, minh bạch kết luận thanh tra qua các hình thức họp báo, niêm yết, thông tin đại chúng và cổng điện tử.

Tình hình nghiên cứu quốc tế

Tác giả khảo cứu nhiều nghiên cứu quốc tế liên quan đến thiết chế thanh tra (Ombudsman) và các nguyên tắc công khai, minh bạch:

  • Công trình của Harijian, S. (2014) về hệ thống Thanh tra Indonesia gắn với Luật số 37 năm 2008, chỉ ra ba nhóm thông tin công khai: thông tin bắt buộc công khai thường xuyên về thủ tục; thông tin công bố khẩn cấp khi đe dọa trật tự công cộng; thông tin công bố định kỳ (báo cáo thường niên, tài chính).
  • Luận văn thạc sĩ của Gizem Gültekin Dr. (2016) so sánh thiết chế Ombudsman tại Thổ Nhĩ Kỳ và Hungary, khẳng định nguyên tắc công khai gắn liền với trách nhiệm bảo vệ người dân trước sai phạm công quyền và nhấn mạnh việc sử dụng mạng xã hội (Facebook, Twitter, YouTube) để công khai thông tin.
  • Nghiên cứu của İsmail Ceritli, Abdurrahman Eren, Ayhan Nuri Yilmaz (2015) phân tích mô hình Ombudsman tại Hà Lan và Thổ Nhĩ Kỳ như một cơ chế kiểm toán công, xác định nội dung công khai gồm báo cáo hoạt động, vụ việc cụ thể và trình tự xử lý.
  • Báo cáo của OECD (2018) về Vai trò của các thiết chế Thanh tra trong Chính phủ mở (dựa trên khảo sát 94 tổ chức thanh tra), xác định thanh tra vừa giám sát tính công khai của bộ máy hành chính vừa phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc công khai trong hoạt động nội bộ.
  • Sách chuyên khảo của Ursula Kriebaum và Gabriele Kucsko-Stadlmayer (2016) về thiết chế Ombudsman tại Châu Á (dẫn nghiên cứu của Choi Jong-baek năm 1997 và Oh Yeon-gyeong, Kim Gwang-il năm 1995 về Thanh tra Hàn Quốc), phân tích trách nhiệm cung cấp thông tin hành chính để bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân.
  • Nghiên cứu của Lucas Amin (2015) thuộc Tổ chức Minh bạch Quốc tế Vương quốc Anh (TI-UK) và bài viết của Yuchuan Mo, Wei Cao, Kai Zong (2016) về xây dựng chính phủ pháp quyền và công khai thông tin tại Trung Quốc.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các tài liệu trên đã tiếp cận từng mặt riêng lẻ, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra như một hệ thống lý thuyết và thực tiễn thống nhất. Luận án xác định nhiệm vụ lấp đầy khoảng trống này qua việc định hình khái niệm, cấu trúc nội dung công khai (thông tin, hình thức, đối tượng), làm rõ mối quan hệ giữa công khai với bảo đảm bí mật nhà nước, đồng thời đánh giá toàn diện dữ liệu thực tế tại Việt Nam qua các thời kỳ để đề xuất các giải pháp mang tính thực thi.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng các khái niệm và nền tảng lý thuyết của luật học hành chính:

  • Bản chất của thanh tra: Xác định thanh tra là chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước (bắt nguồn từ quan hệ quyền uy - phục tùng), có tính độc lập tương đối và nhằm xem xét việc chấp hành chính sách, pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Hoạt động thanh tra (HĐTT): Luận án lựa chọn cách tiếp cận toàn diện, xác định HĐTT bao gồm bốn giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị thanh tra, trực tiếp tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra và xử lý sau thanh tra. Luận án phân định hai phân nhánh chính: thanh tra hành chính (nội bộ bộ máy nhà nước) và thanh tra chuyên ngành (đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài xã hội chấp hành pháp luật chuyên ngành).
  • Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra: Được định nghĩa là hệ thống tư tưởng chỉ đạo, định hướng bắt buộc trong tổ chức và hoạt động thanh tra, đòi hỏi các hoạt động, thông tin về thanh tra (trong phạm vi luật định) phải được phơi bày, truyền tải để các chủ thể có thẩm quyền, đối tượng thanh tra và xã hội có thể tiếp cận, giám sát và khai thác.
  • Mối quan hệ khái niệm:
    • Công khai và minh bạch: Minh bạch là trạng thái rõ ràng, dễ hiểu của thông tin; công khai là phương thức hành động để đạt được trạng thái minh bạch.
    • Công khai và bảo đảm bí mật nhà nước: Thiết lập ranh giới pháp lý giữa thông tin thuộc phạm vi quyền tiếp cận thông tin của công dân với thông tin cần bảo mật để bảo vệ trật tự công và an ninh quốc gia.
    • Công khai và trách nhiệm giải trình: Công khai là tiền đề để các chủ thể thanh tra và đối tượng thanh tra thực hiện trách nhiệm giải trình về các quyết định, kết luận và hành vi pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm xã hội học:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại mọi chương để mổ xẻ các khái niệm lý luận, tổng hợp các quy định pháp luật và số liệu thực tế.
  • Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Áp dụng xuyên suốt nhằm kiểm định giả thuyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
  • Phương pháp lịch sử và lôgic: Được sử dụng để phân kỳ và tái hiện quá trình phát triển của pháp luật thanh tra Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2022.
  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định pháp luật thanh tra qua các thời kỳ (1945–1989, 1990–2010, 2011–2022) và tham chiếu kinh nghiệm thiết chế Ombudsman của Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Hungary, Hà Lan.
  • Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá việc áp dụng Luật Thanh tra năm 2010 trên cơ sở báo cáo tổng kết của ngành thanh tra.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Khảo sát bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành gửi 300 phiếu khảo sát (kết hợp hình thức trực tiếp và trực tuyến) tới các cơ quan, đơn vị thanh tra trên phạm vi cả nước. Đối tượng khảo sát bao gồm: Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Vụ phó, Trưởng phòng, Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, Thanh tra viên chính và Thanh tra viên đã tham gia nhiều Đoàn thanh tra.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các cán bộ giữ cương vị quản lý tại cơ quan Thanh tra Chính phủ (Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Vụ phó, Trưởng phòng). Toàn bộ dữ liệu khảo sát và phiếu hỏi được lập thành phụ lục nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra

Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết với sáu nội dung cơ bản:

  1. Khái niệm và vai trò của hoạt động thanh tra trong quản lý nhà nước: Làm rõ các đặc tính của thanh tra (gắn liền quản lý, mang quyền lực nhà nước, tính độc lập tương đối, thực hiện theo trình tự thủ tục luật định). Thanh tra đóng vai trò hoàn thiện cơ chế, chính sách; bảo đảm kỷ luật nhà nước, pháp chế xã hội chủ nghĩa; phát huy dân chủ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
  2. Khái niệm, đặc điểm của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra: Khái quát hóa công khai từ các nguồn từ điển chuyên ngành (Black's Law Dictionary, Từ điển tiếng Việt); xác định đặc điểm mang tính pháp lý, tính bắt buộc, tính có giới hạn và tính định hướng hành vi của nguyên tắc công khai trong thanh tra.
  3. Mối quan hệ giữa nguyên tắc công khai, minh bạch với bảo đảm bí mật và trách nhiệm giải trình: Xác định minh bạch là thuộc tính chất lượng của thông tin công khai; phân tích sự cần thiết phải giới hạn hợp lý danh mục bí mật nhà nước để không triệt tiêu tính công khai; chỉ ra công khai là điều kiện tiên quyết kích hoạt trách nhiệm giải trình của Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra.
  4. Nội dung của nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra: Cấu trúc thành ba bộ phận:
    • Thông tin cần công khai: Quyết định thanh tra, kế hoạch tiến hành thanh tra (ở phạm vi nhất định), biên bản làm việc, báo cáo kết quả thanh tra (công khai có giới hạn), kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra.
    • Hình thức công khai: Công bố tại cuộc họp, niêm yết trụ sở, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải cổng thông tin điện tử, họp báo.
    • Đối tượng công khai: Đối tượng thanh tra, cơ quan quản lý cấp trên, các cơ quan hữu quan và công chúng.
  5. Ý nghĩa của nguyên tắc công khai: Nâng cao chất lượng thanh tra; ngăn ngừa tiêu cực, lạm quyền; hỗ trợ đối tượng thanh tra thực hiện quyền giải trình; tạo lập kênh giám sát xã hội.
  6. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích hệ thống yếu tố tác động gồm nhận thức chính trị - xã hội, mức độ hoàn thiện của hệ thống pháp luật, năng lực phẩm chất đội ngũ thanh tra viên, cơ sở vật chất - công nghệ và cơ chế giám sát.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về nguyên tắc công khai và thực tiễn thi hành ở Việt Nam

Chương 2 phân tích lịch sử lập pháp và đánh giá thực tiễn thi hành qua ba giai đoạn lịch sử:

  1. Giai đoạn từ 1945 đến 1989: Giai đoạn phôi thai từ Sắc lệnh số 64/SL (1945) thành lập Ban Thanh tra đặc biệt đến các văn bản của thời kỳ kế hoạch hóa tập trung. Pháp luật thời kỳ này chưa quy định nguyên tắc công khai thành một điều khoản pháp lý độc lập; hoạt động thanh tra chủ yếu mang tính kiểm tra nội bộ Đảng và Nhà nước, tính công khai bị hạn chế tối đa.
  2. Giai đoạn từ 1990 đến 2010:
    • Thời kỳ 1990–2004: Pháp lệnh Thanh tra năm 1990 lần đầu tiên chính thức ghi nhận nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra.
    • Thời kỳ 2004–2010: Luật Thanh tra năm 2004 phát triển thêm các quy định về công khai kết luận thanh tra và quyền của đối tượng thanh tra.
  3. Giai đoạn từ 2011 đến 2022:
    • Thực tiễn pháp luật: Phân tích Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 07/2012/NĐ-CP (về thanh tra chuyên ngành), Nghị định số 26/2013/NĐ-CP (thanh tra ngành xây dựng), các thông tư hướng dẫn nghiệp vụ và danh mục bí mật nhà nước.
    • Thực tiễn thi hành và đánh giá: Tác giả chỉ ra các chuyển biến tích cực trong việc công bố quyết định và kết luận thanh tra; đồng thời chỉ rõ những điểm hạn chế nghiêm trọng: lạm dụng việc đóng dấu "mật" để né tránh cung cấp kết luận thanh tra; quyền giải trình của đối tượng thanh tra chưa được tôn trọng; việc công khai các kết quả theo dõi, đôn đốc sau thanh tra còn hình thức.

Dưới đây là các bảng số liệu thực chứng được tác giả lập và đưa vào cấu trúc phân tích của luận án:

Số hiệu bảng Tên bảng trong văn bản luận án Trang Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 Hoạt động thanh tra trong giai đoạn từ 1991 đến 2004 103 Tổng hợp số liệu các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội, phát hiện sai phạm thời kỳ thi hành Pháp lệnh Thanh tra 1990
Bảng 3.2 Kết quả thanh tra từ năm 2011 đến 30/12/2022 130 Số liệu tổng kết số cuộc thanh tra hành chính, chuyên ngành, số tiền kiến nghị thu hồi trong 11 năm áp dụng Luật Thanh tra 2010
Bảng 3.3 Kết quả công khai kết luận thanh tra của một số cơ quan năm 2017 136 Dữ liệu thống kê thực trạng áp dụng các hình thức công khai kết luận thanh tra tại một số bộ ngành, địa phương khảo sát
Bảng 3.4 Đánh giá về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2006-2020 141 Dữ liệu bối cảnh kinh tế - xã hội tác động đến khối lượng và tính chất công tác thanh tra

Chương 3: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra ở Việt Nam hiện nay

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp xuất phát từ bốn quan điểm chỉ đạo và ba nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hệ thống quan điểm định hướng:
    • Bảo đảm thực hiện nguyên tắc công khai gắn với yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
    • Bảo đảm công khai gắn với yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nước và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
    • Bảo đảm công khai gắn với việc tăng cường trách nhiệm của chủ thể thanh tra và trách nhiệm giám sát của các chủ thể có thẩm quyền.
    • Các biện pháp bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, phù hợp với đời sống chính trị, kinh tế - xã hội của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
  2. Các nhóm giải pháp cụ thể:
    • Đổi mới tư duy, nhận thức: Quán triệt nhận thức xem công khai là nghĩa vụ pháp lý của cơ quan thanh tra chứ không phải sự ban ơn; xóa bỏ tâm lý khép kín, "ngại va chạm" trong công tác thanh tra.
    • Hoàn thiện pháp luật: Bổ sung quy định bắt buộc về công khai dự thảo báo cáo kết quả thanh tra trong nội bộ Đoàn; quy định chi tiết các trường hợp đối thoại, chất vấn và quyền giải trình của đối tượng thanh tra; rà soát thu hẹp danh mục bí mật nhà nước ngành thanh tra, cấm việc tự ý đóng dấu "mật" lên toàn bộ văn bản kết luận không chứa bí mật quốc gia; thiết lập chế tài nghiêm khắc đối với hành vi trì hoãn hoặc không công khai thông tin.
    • Tổ chức thực hiện: Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra; ứng dụng triệt để công nghệ thông tin, công khai kết luận thanh tra và tiến độ thực thi xử lý sau thanh tra trên cổng thông tin điện tử; nâng cao đạo đức công vụ và chuyên môn nghiệp vụ của thanh tra viên.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận về nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra; phân tích bản chất, đặc điểm và xác lập nội hàm của nguyên tắc này qua ba yếu tố cấu thành: thông tin cần công khai, hình thức công khai và đối tượng công khai.
  • Phân định rõ ranh giới và mối liên hệ qua lại giữa các phạm trù: công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình và bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thanh tra, tạo cơ sở lý luận cho việc sửa đổi pháp luật chuyên ngành.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Khắc họa bức tranh toàn cảnh về tiến trình phát triển của pháp luật thanh tra Việt Nam từ năm 1945 đến năm 2022 dưới góc độ thực hiện nguyên tắc công khai.
  • Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng từ 300 phiếu điều tra xã hội học và các cuộc phỏng vấn sâu cán bộ lãnh đạo ngành thanh tra, phản ánh các điểm nghẽn pháp lý và thực tế áp dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi, đồng bộ phục vụ trực tiếp cho hoạt động lập pháp và công tác quản lý, điều hành của ngành thanh tra.

Kiến nghị cụ thể của tác giả

  • Sửa đổi Luật Thanh tra theo hướng quy định bắt buộc hình thức đăng tải toàn văn kết luận thanh tra trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp (trừ phần nội dung thuộc bí mật nhà nước).
  • Quy định cụ thể quy trình đối thoại, giải trình giữa Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra trước khi ban hành kết luận chính thức.
  • Sửa đổi danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra theo hướng chỉ bảo mật những tin tức, chứng cứ đang trong quá trình điều tra tội phạm hoặc các bí mật an ninh quốc gia, không bảo mật thông tin hành chính thông thường.
  • Thiết lập chế tài kỷ luật hành chính và chế tài xử phạt đối với người ra quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có hành vi cố tình bưng bít thông tin hoặc trì hoãn việc công khai kết luận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được xác định từ phạm vi nghiên cứu

  • Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khuôn khổ hoạt động thanh tra nhà nước (thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành của các cơ quan nhà nước), chưa mở rộng phân tích hoạt động thanh tra nhân dân hoặc các thiết chế kiểm soát quyền lực mang tính tài phán độc lập khác.
  • Việc so sánh quốc tế chủ yếu tập trung vào thiết chế Ombudsman tại một số quốc gia (Indonesia, Thổ Nhĩ Kỳ, Hungary, Hà Lan), chưa đi sâu phân tích toàn diện các mô hình thanh tra hành chính thuần túy trực thuộc nhánh hành pháp tương đồng tuyệt đối với mô hình của Việt Nam.
  • Dữ liệu thực tiễn và khung pháp lý thực chứng được chốt mốc đánh giá trọng tâm đến hết năm 2022 (thời điểm áp dụng Luật Thanh tra năm 2010), trước khi Luật Thanh tra năm 2022 chính thức có hiệu lực thi hành rộng rãi trên thực tế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Nghiên cứu, đánh giá tác động thực thi của Luật Thanh tra năm 2022 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan đến nguyên tắc công khai trong giai đoạn mới.
  • Nghiên cứu cơ chế ứng dụng dữ liệu số và các nền tảng công nghệ trực tuyến trong việc giám sát tự động quá trình thực hiện các kiến nghị sau thanh tra của đối tượng thanh tra.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cơ quan xây dựng chính sách, pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học thực chứng cho các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung các đạo luật liên quan đến thanh tra, tiếp cận thông tin, phòng chống tham nhũng và bảo vệ bí mật nhà nước.
  • Cơ quan quản lý và các cơ quan thanh tra: Giúp Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các Bộ, ngành, Thanh tra các tỉnh/thành phố chuẩn hóa quy trình công khai nghiệp vụ từ khâu xây dựng báo cáo kết quả, công bố kết luận đến khâu đôn đốc thi hành quyết định xử lý sau thanh tra.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu khoa học: Giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh tại các trường đại học chuyên ngành luật, hành chính, quản lý nhà nước sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy học phần Luật Thanh tra và chuyên đề kiểm soát quyền lực nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa hoạt động thanh tra gồm những giai đoạn nào?

Luận án xác định hoạt động thanh tra theo nghĩa toàn diện bao gồm bốn giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị thanh tra, trực tiếp tiến hành thanh tra, kết thúc thanh tra và xử lý sau thanh tra (bao gồm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận và quyết định xử lý về thanh tra).

2. Tác giả chỉ ra những bất cập pháp lý cụ thể nào về việc bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thanh tra?

Tác giả chỉ ra danh mục bí mật nhà nước của ngành thanh tra quy định phạm vi bảo mật quá rộng ("tin, tài liệu về nội dung thanh tra trong quá trình thanh tra khi chưa có kết luận thanh tra chính thức"). Điều này dẫn đến việc nhiều kết luận thanh tra không có nội dung bí mật nhưng vẫn bị đóng dấu "mật", gây cản trở quyền tiếp cận thông tin của công chúng và làm hạn chế việc giám sát của xã hội.

3. Nguyên nhân nào khiến quyền giải trình của đối tượng thanh tra bị hạn chế theo Luật Thanh tra 2010?

Do pháp luật chưa quy định cụ thể các căn cứ, trình tự, thủ tục bắt buộc yêu cầu đối tượng thanh tra phải giải trình, đối thoại, chất vấn hay thẩm tra, xác minh. Việc tổ chức giải trình hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí chủ quan của Đoàn thanh tra, dễ dẫn đến hiện tượng thanh tra viên lạm quyền hoặc đối tượng thanh tra không hợp tác.

4. Quy mô và phương pháp điều tra xã hội học được thực hiện như thế nào trong luận án?

Nghiên cứu sinh đã triển khai khảo sát bằng bảng hỏi với quy mô 300 phiếu điều tra (trực tiếp và online) gửi tới các cơ quan thanh tra trên cả nước, hướng vào nhóm đối tượng là lãnh đạo và thanh tra viên giàu kinh nghiệm (Phó Tổng Thanh tra, Vụ trưởng, Vụ phó, Chánh thanh tra, Thanh tra viên chính). Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp nhóm cán bộ quản lý cấp vụ, cấp phòng tại Thanh tra Chính phủ.

5. Luận án xác định các hình thức công khai kết luận thanh tra chủ yếu nào cần được thực hiện?

Bao gồm: công bố tại cuộc họp với đối tượng thanh tra; niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị thanh tra và đối tượng thanh tra; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan thanh tra và cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức họp báo.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Nguyên tắc công khai trong hoạt động thanh tra" của tác giả Lê Thanh Thủy là công trình khoa học pháp lý chuyên sâu về cơ sở lý thuyết và thực tiễn thực thi nguyên tắc công khai trong ngành thanh tra Việt Nam. Công trình đã phân tích thấu đáo vị trí, nội hàm của nguyên tắc công khai, chỉ ra các xung đột pháp lý giữa yêu cầu minh bạch với quy định về bí mật nhà nước, đồng thời nhận diện năm nguyên nhân căn cốt dẫn tới các hạn chế trong thực tiễn thanh tra giai đoạn 2011–2022. Với hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ 300 phiếu điều tra xã hội học và các cơ sở lập luận chặt chẽ, luận án cung cấp các luận cứ quan trọng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống thể chế thanh tra, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và kiểm soát quyền lực nhà nước tại Việt Nam.