MỞ ĐẦU Sự phát triển nhanh chóng của mạng và công nghệ thông tin, sự bùng nổ của Internet đã mang lại những thay đổi chƣa từng thấy trong thƣơng mại điện tử, nó tác động mạnh mẽ đến lĩnh vực ngân hàng truyền thống, thúc đẩy sự phát triển thƣơng mại điện tử và làm xuất hiện hàng ngày các sản phẩm mới có liên quan đến ngân hàng nhƣ thẻ tín dụng, giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động. và tiền điện tử hay ví điện tử cũng đang trở thành hiện thực. Trên thế giới, tiền điện tử đã và đang đƣợc ứng dụng thành công, nhƣng khái niệm “tiền điện tử” vẫn còn khá mới mẻ ở Việt nam. Tuy nhiên với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, phát triển các dịch vụ của thƣơng mại điện tử là xu hƣớng tất yếu, chúng ta phải tìm hiểu và ứng dụng những dịch vụ mới trên thế giới.
Chính vì thế, luận văn tìm hiểu và nghiên cứu một loại hình thanh toán điện tử mới, đã đƣợc ứng dụng thành công trên thế giới, đó là “Tiền điện tử”. Luận văn đề cập đến các kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin trong việc sử dụng tiền điện tử, dựa trên việc tìm hiểu một số lƣợc đồ, những hệ thống tiền điện tử điển hình và những lý thuyết mật mã đƣợc áp dụng trong giải pháp tiền điện tử. Luận văn gồm 3 chƣơng – Chƣơng 1: Hạ tầng cơ sở mật mã khóa công khai (PKI) Trong chƣơng này sẽ trình bày một số khái niệm về cơ sở mật mã khóa công khai, các giao thức, công nghệ , vấn đề mã hoá, ký số, chữ ký mù, vấn đề xƣng danh đƣợc áp dụng đƣợc sử dụng để xây dựng PKI. – Chƣơng 2: An toàn thông tin trong thƣơng mại điện tử Trong chƣơng này sẽ trình bày mô hình thƣơng mại điện tử và các công cụ sử dụng trong thƣơng mại điện tử, nhằm đảm bảo an toàn thông tin.
– Chƣơng 3: Bảo đảm an toàn thông tin trong quá trình sử dụng tiền điện tử. Trong chƣơng này sẽ tìm hiểu chi tiết về tiền điện tử, khái niệm, đặc điểm, phân loại. Tìm hiểu, phân tích, so sánh các lƣợc đồ. Phân tích các tình huống trong quá trình sử dụng tiền điện tử và nêu ra phƣơng pháp giải quyết.
Đề xuất một phƣơng án sử dụng tiền điện tử tại Việt Nam. – Chƣơng 4: Thử nghiệm Trong chƣơng này viết thử nghiệm một số modulo trong quá trình tạo đồng tiền điện tử. Trong đó tập trung vào quá trình chống gian lận giá trị đồng tiền. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1.
HẠ TẦNG CƠ SỞ MẬT MÃ KHÓA CÔNG KHAI (PKI) 1. KHÁI NIỆM VỀ PKI PKI có thể hiểu là: Tập hợp các công cụ, phƣơng tiện cùng các giao thức bảo đảm an toàn truyền tin cho các giao dịch trên mạng máy tính công khai. Đó là nền móng mà trên đó các ứng dụng, các hệ thống an toàn bảo mật thông tin đƣợc thiết lập. Theo nghĩa đầy đủ, PKI gồm 3 phần chính: Phần 1: Tập hợp các công cụ, phƣơng tiện, giao thức bảo đảm an toàn thông tin.
Phần 2: Hành lang pháp lý: Luật giao dịch điện tử, các Qui định dƣới luật. Phần 3: Các tổ chức điều hành giao dịch điện tử (CA, RA, LRA,…). Ba thành phần trên thiết lập một Hệ thống tin cậy trên mạng máy tính công khai. Hệ thống có các khả năng sau: Bảo đảm bí mật các thông tin truyền trên mạng: thực thể không đƣợc cấp quyền khó có thể hiểu bản tin.
Bảo đảm toàn vẹn các thông tin truyền trên mạng: thực thể không đƣợc cấp quyền khó có thể sửa đổi bản tin. Bảo đảm xác thực các thông tin truyền trên mạng: thực thể nhận bản tin có thể xác định đƣợc nguồn gốc bản tin. Bảo đảm hỗ trợ các yêu cầu “chống chối cãi.” Nhờ những khả năng đó, trên hệ thống này, các thực thể không biết mặt nhau, từ xa có thể tiến hành các giao dịch trong niềm tin cậy lẫn nhau. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PKI 1. Các thành phần kỹ thuật của PKI 1. Mã hóa là công cụ cơ bản của việc đảm bảo an toàn dữ liệu. Ở thời kỳ sơ khai, con ngƣời đã sử dụng nhiều phƣơng pháp để bảo vệ các thông tin bí mật, nhƣng tất cả các phƣơng pháp đó chỉ mang tính nghệ thuật hơn là khoa học.
Ban đầu, mật mã học đƣợc sử dụng phổ biến cho quân đội, qua nhiều cuộc chiến tranh, vai trò của mật mã ngày càng quan trọng và mang lại nhiều thành quả không nhỏ nhƣ các hệ mã cổ điển Caeser, Playfair,…Chúng là nền tảng cho mật mã học này nay. Ngày nay, khi toán học đƣợc áp dụng cho mật mã học thì lịch sử của mật mã học đã sang trang mới. Việc ra đời các hệ mã hóa đối xứng không làm mất đi vai trò của các hệ mật mã cổ điển mà còn bổ sung cho ngành mật mã nhiều phƣơng pháp mã hóa mới. Từ năm 1976, khi hệ mật mã phi đối xứng (mật mã khóa công khai) ra đời, nhiều khái niệm mới gắn với mật mã học đã xuất hiện: chữ ký số, hàm băm, mã đại diện, chứng chỉ số.
Mật mã học không chỉ áp dụng cho quân sự mà còn cho các lĩnh vực kinh tế xã hội khác (giao dịch hành chính, thƣơng mại điện tử). Hiện nay có nhiều phƣơng pháp mã hóa khác nhau, mỗi phƣơng pháp có ƣu, nhƣợc điểm riêng. Tùy theo yêu cầu của môi trƣờng ứng dụng nào, ngƣời ta có thể dùng phƣơng pháp này hay phƣơng pháp kia. Có những môi trƣờng cần phải an toàn tuyệt đối bất kể thời gian và chi phí.
Có những môi trƣờng lại cần giải pháp dung hòa giữa bảo mật và chi phí. Các thông điệp cần chuyển đi và cần đƣợc bảo vệ an toàn gọi là bản rõ (plaintext), và đƣợc ký hiệu là P. Nó có thể là một dòng các bít, các file, âm thanh số hoá,. Bản rõ đƣợc dùng để lƣu trữ hoặc để truyền đạt thông tin.
Trong mọi trƣờng hợp bản rõ là thông điệp cần mã hoá. Quá trình xử lý một thông điệp trƣớc khi gửi đƣợc gọi là quá trình mã hoá (encryption). Một thông điệp đã đƣợc mã hoá đƣợc gọi là bản mã (ciphertext), và đƣợc ký hiệu là C. Quá trình xử lý ngƣợc lại từ bản mã thành bản rõ đƣợc gọi là quá trình giải mã (decryption).
8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hệ mật mã là tập hợp các thuật toán, các khóa nhằm che dấu thông tin tin cũng nhƣ làm rõ nó. Hệ mật mã đƣợc định nghĩa là bộ năm ( P,C,K,E,D), trong đó: - P là tập hữu hạn các bản rõ có thể - C là tập hữu hạn các bản mã có thể - K là tập hữu hạn khóa có thể - E là tập các hàm lập mã - D là tập các hàm giải mã. Với mỗi k K có một hàm lập mã Ek E (Ek:P C) và một hàm giải mã Dk D (Dk : C P) sao cho Dk (Ek (x)) = x , x P. Hiện nay các hệ mật mã đƣợc phân làm hai loại chính là: Hệ mật mã đối xứng và hệ mật mã phi đối xứng (hay còn gọi là hệ mật mã khóa công khai).
Một số hệ mật mã đối xứng là: Caesar, IDEA, DES, Triple DES. Một số hệ mật mã công khai là: RSA, Elgamal, ECC. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Hệ mã hóa khóa đối xứng. Hệ mã hóa khóa đối xứng * Ƣu điểm: - Tốc độ mã hóa nhanh.
- Sử dụng đơn giản: chỉ cần dùng một khoá cho cả 2 bƣớc mã và giải mã. * Nhƣợc điểm: - Các phƣơng mã hoá cổ điển đòi hỏi ngƣời mã hoá và ngƣời giải mã phải cùng chung một khoá. Khi đó khoá phải đƣợc giữ bí mật tuyệt đối. Mặt khác 2 ngƣời cùng giữ chung một bí mật thì “khó” giữ đƣợc “bí mật”.
- Vấn đề quản lý và phân phối khoá là khó khăn và phức tạp khi sử dụng hệ mã hoá cổ điển. Ngƣời gửi và ngƣời nhận phải luôn luôn thống nhất với nhau về khoá. Việc thay đổi khoá là rất “khó” và dễ bị lộ. - Khuynh hƣớng cung cấp khoá dài, lại phải đƣợc thay đổi thƣờng xuyên cho mọi ngƣời, trong khi vẫn duy trì cả tính an toàn và chi phí, sẽ cản trở rất nhiều tới việc phát triển hệ mật mã cổ điển.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com * Hệ mã hóa khóa công khai Hình 2. Hệ mã hóa khóa công khai * Ƣu điểm: - Dùng hệ mã hóa công khai nên không cần bảo mật khóa mã hóa, chỉ cần bảo mật khóa giải mã. - Có thể dùng hệ mã hóa khóa công khai để tạo chữ ký điện tử, chứng chỉ số. * Nhƣợc điểm: - Tốc độ mã hóa / giải mã chậm, “khó” thực hiện việc mã hóa các bản tin dài.
11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ký số Với thỏa thuận thông thƣờng trên giấy, hai đối tác xác nhận sự đồng ý bằng cách kí tay vào cuối các hợp đồng. Bằng cách nào đó ngƣời ta phải thể hiện đó là chữ kí của riêng họ và kẻ khác không thể giả mạo. Mọi cách sao chép chữ kí trên giấy thƣờng dễ bị phát hiện, vì bản sao có thể phân biệt đƣợc với bản gốc.
Các giao dịch hợp tác trên mạng cũng đƣợc thực hiện theo cách tƣơng tự, nghĩa là hai đối tác trên hai nút mạng cũng phải kí vào Bản thỏa thuận. Chỉ khác là văn bản truyền trên mạng đƣợc biểu diễn dƣới dạng “số” (chỉ dùng chữ số 0 và 1), ta gọi nó này là “văn bản số” (điện tử). Do đó chữ kí trên “văn bản số” khác với chữ kí trên văn bản giấy thông thƣờng. Việc giả mạo và sao chép lại đối với “văn bản số” là việc hoàn toàn dễ dàng, không thể phân biệt đƣợc bản gốc với bản sao.
Nhƣ vậy “chữ kí” ở cuối “văn bản số” không thể chịu trách nhiệm đối với toàn bộ nội dung văn bản loại này. Do đó Chữ kí thể hiện trách nhiệm đối với toàn bộ “văn bản số” phải là “chữ kí” đƣợc kí trên từng bit của văn bản loại này. Bản sao của “chữ kí số” có tƣ cách pháp lí. Chữ kí thông thƣờng đƣợc kiểm tra bằng cách so sánh nó với chữ kí gốc.
Ví dụ, ai đó kí một tấm séc để mua hàng, ngƣời bán phải so sánh chữ kí trên mảnh giấy với chữ kí gốc nằm ở mặt sau của thẻ tín dụng để kiểm tra. Dĩ nhiên, đây không phải là phƣơng pháp an toàn vì nó dễ dàng bị giả mạo.